Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Hoán vị lặp là gì?

Lớp: Lớp 11
Môn: Toán
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Trong chương Tổ hợp – Xác suất Toán 11, khái niệm hoán vị lặp là kiến thức quan trọng giúp học sinh xử lý các bài toán đếm khi các phần tử không phân biệt hoàn toàn. Đây là nội dung thường gây nhầm lẫn với hoán vị thông thường nếu không nắm rõ bản chất và công thức. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hoán vị lặp là gì, cách nhận dạng và áp dụng đúng trong các bài toán Toán 11.

Công thức hoán vị lặp

Cho tập hợp X có n phần tử gồm n1 phần tử giống nhau, n2 phần tử khác lại giống nhau, …, nk phần tử khác nữa lại giống nhau \left( n_{1} + n_{2} +
... + n_{k} = n \right). Mỗi cách sắp n phần tử này vào n vị trí là một hoán vị lặp, số hoán vị lặp là \frac{n!}{n_{1}!n_{2}!...n_{k}!}.

Ví dụ hoán vị lặp

Ví dụ. Từ các chữ số 1, 2, 3 lập được bao nhiêu số tự nhiên có đúng 5 chữ số 1, 2 chữ số 2 và 3 chữ số 3.

Hướng dẫn giải

Xem số cần lập có 10 chữ số gồm 5 chữ số 1 giống nhau, 2 chữ số 2 giống nhau và 3 chữ số 3 giống nhau.

Vậy có \frac{10!}{5!2!3!} = 2520 số.

Cách giải thường dùng:

+ Bước 1: chọn 5 trong 10 vị trí để sắp 5 chữ số 1 có C_{10}^{5} cách.

+ Bước 2: chọn 2 trong 5 vị trí còn lại để sắp 2 chữ số 2 có C_{5}^{2} cách.

+ Bước 3: sắp 3 chữ số 3 vào 3 vị trí còn lại có 1 cách.

Vậy có C_{10}^{5}.C_{5}^{2}.1 =
2520 số.

Ví dụ. Tính số các số tự nhiên gồm 7 chữ số được chọn từ 1, 2, 3, 4, 5 sao cho chữ số 2 có mặt đúng 2 lần, chữ số 3 có mặt đúng 3 lần và các chữ số còn lại có mặt không quá 1 lần.

Hướng dẫn giải

Xem số có 7 chữ số như 7 vị trí thẳng hàng.

+ Bước 1: chọn 2 trong 7 vị trí để sắp 2 chữ số 2 (không hoán vị) có C_{7}^{2} = 21 cách.

+ Bước 2: chọn 3 trong 5 vị trí còn lại để sắp 3 chữ số 3 (không hoán vị) có C_{5}^{3} = 10 cách.

+ Bước 3: chọn 2 trong 3 chữ số 1, 4, 5 để sắp vào 2 vị trí còn lại (có hoán vị) có A_{3}^{2} = 6 cách.

Vậy có 21.10.6 = 1260 số.

Ví dụ. Với các chữ số 0,1,2,3,4,5 có thể lập được bao nhiêu số gồm 8 chữ số, trong đó chữ số 1 có mặt 3 lần, mỗi chữ số khác có mặt đúng một lần?

A. 6720 số. B. 40320 số. C. 5880 số. D. 840 số.

Hướng dẫn giải

Chọn C.

Giả sử các số tự nhiên gồm 8 chữ số tương ứng với 8 ô.

Do chữ số 1 có mặt 3 lần nên ta sẽ coi như tìm số các số thỏa mãn đề bài được tạo nên từ 8 số 0,1,1,1,2,3,4,5

Số hoán vị của 8 số 0,1,1,1,2,3,4,5 trong 8 ô trên là 8!

Mặt khác chữ số 1 lặp lại 3 lần nên số cách xếp là \frac{8!}{3!} kể cả trường hợp số 0 đứng đầu.

Xét trường hợp ô thứ nhất là chữ số 0, thì số cách xếp là \frac{7!}{3!}

Mẹo: Bài toán trên là một dấu hiêu của hoán vị lặp. Để biết thêm về hoán vị lặp thì ta sẽ nghiên cứu ở phần đọc thêm.

Mở rộng: Cho k phần tử khác nhau a_{1};a_{2};a_{3};...;a_{k}. Một cách sắp xếp n phân tử trong đó gồm n_{i} phần tử a_{1};a_{2} phần tử a_{2};a_{3};...;n_{k} phần tử a_{k} \left(
n_{1} + n_{2} + n_{3} + ... + n_{k} = n \right) theo một thứ tự nào đó được gọi là hoán vị lặp cấp n và kiểu \left( n_{1};n_{2};n_{3};...;n_{k}
\right) của k phần tử. Số các hoán vị lặp dạng như trên là P_{n}\left(
n_{1};n_{2};n_{3};...;n_{k} \right) =
\frac{n!}{n_{1}!n_{2}!...n_{k}!}

Vậy các số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu bài toán là \frac{8!}{3!} - \frac{7!}{3!} = 5880 số.

Ví dụ. Cho 8 bạn học sinh A;B;C;D;E;F;G;H. Hỏi có bao nhiêu cách xếp 8 bạn đó ngồi xung quanh 1 bàn tròn có 8 ghế?

A. 40320 cách. B. 5040 cách. C. 720 cách. D. 40319 cách.

Hướng dẫn giải

Ta thấy ở đây xếp các vị trí theo hình tròn nên ta phải cố định vị trí một bạn.

Ta chọn cố định vị trị của A, sau đó xếp vị trí cho 7 bạn còn lại có 7! cách.

Vậy có 7! = 5040 cách.

------------------------------------------------------

Khi hiểu đúng khái niệm và công thức hoán vị lặp, học sinh sẽ tránh được các sai sót thường gặp và áp dụng hiệu quả vào bài toán đếm. Hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm chắc kiến thức Toán 11 và tự tin vận dụng trong học tập.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo