Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Đường trung bình của tam giác lớp 8

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tính chu vi hình thang

    Một hình thang cân có cạnh bên là 2,5cm; đường trung bình là 3cm. Chu vi của hình thang là:

    Hướng dẫn:

    Tổng độ dài hai cạnh đáy là: 3.2=6cm

    Chu vi hình thang cân là: 6+2.2,5=11(cm)

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng nhất

    Cho hình vuông ABCD, hai đường chéo cắt nhau tại O. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của OA và CD. Khẳng định nào dưới đây đúng nhất?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Đường trung bình của tam giác

    Gọi E là trung điểm của OB thì ME là đường trung bình của tam giác AOB

    => \left\{ \begin{gathered}  ME//AB \hfill \\  ME = \frac{1}{2}AB \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    Do đó \left\{ \begin{gathered}  ME//NC \hfill \\  ME = NC \hfill \\ \end{gathered}  ight..

    Tứ giác MECN là hình bình hành \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}  CE//MN \hfill \\  CE = MN \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    Ta có: ME ⊥ BC tại F (vì AB ⊥ BC), BO ⊥ AC (tính chất đường chéo hình vuông).

    Xét tam giác MBC có E là trực tâm nên CE ⊥ MB do đó MN ⊥ MB (*)

    Xét tam giác MAB và  tam giác EBC có:

    AB = BC

    \widehat {MAB} = \widehat {EBC} = {45^0}

    MA = EB (một nửa của hai đoạn thẳng bằng nhau).

    Vậy ∆MAB =∆ EBC (c-c-c)

    =>MB = EC => MB = MN (**)

    Từ (1) và (2) suy ra tam giác MNB vuông cân.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tính chu vi tam giác DEF

    Cho tam giác ABC có chu vi bằng 24cm. Gọi D,E,F lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,AC,BC. Tính chu vi tam giác DEF?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có: D,E,F lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,AC,BC

    => DE,EF,DF là các đường trung bình của tam giác ABC

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}DE = \dfrac{1}{2}BC \\DF = \dfrac{1}{2}AC \\EF = \dfrac{1}{2}AB \\\end{matrix} ight.

    Chu vi tam giác DEF là:

    DE + DF + EF = \frac{1}{2}(AB + AC + BC)= \frac{1}{2}.24 = 12(cm)

  • Câu 4: Nhận biết
    Tính độ dài các đoạn thẳng

    Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BD và CE cắt nhau ở G. Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của GB, GC. Tính EI, DK biết AG = 4cm.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Đường trung bình của tam giác

    Xét tam giác ABG có: \left\{ \begin{gathered}  AE = EB \hfill \\  BI = GI \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    => EI là đường trung bình của tam giác ABG

    \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}  EI//AG \hfill \\  EI = \frac{1}{2}AG \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    Xét tam giác AGC có: \left\{ \begin{gathered}  AD = DC \hfill \\  GK = KC \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    => DK là đường trung bình của tam giác AGC

    \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}  DK//AG \hfill \\  DK = \frac{1}{2}AG \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    \Rightarrow IE = DK = \frac{1}{2}AG = \frac{1}{2}.4 = 2\left( {cm} ight)

  • Câu 5: Vận dụng
    Tính tỉ số hai đoạn thẳng BE và ED

    Cho tam giác ABC. Gọi M là trung điểm của BC, D là trung điểm của AM. Giao điểm của BD và AC tại điểm E. Tính tỉ số \frac{BE}{ED}?

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi F là trung điểm của EC

    Xét tam giác BEC có:

    F là trung điểm của EC, M là trung điểm của BC

    => MF // BE và MF =
\frac{1}{2}BE

    Xét tam giác AMF có:

    AD = DM;DE//MF \Rightarrow AE =
FE

    => DE là đường trung bình tam giác AMF

    => MF = \frac{1}{2}BE \Rightarrow
\frac{BE}{ED} = 4

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC có I, K lần lượt là trung điểm của AB và AC. Biết IK = 7cm. Ta có: 

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    I, K là trung điểm của AB và AC 

    => IK là đường trung bình tam giác ABC

    \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}  IK//BC \hfill \\  IK = \frac{1}{2}BC \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Rightarrow BC = 2IK = 2.7 = 14\left( {cm} ight)

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn số khẳng định đúng

    Cho tứ giác ABCD. Gọi trung điểm của các cạnh AB và CD lần lượt là M, N. Gọi các điểm E, F, G, H lần lượt là trung điểm của MC, MD, NA, NB. Ta có các khẳng định sau:

    a) Các đoạn thẳng EF, GH cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    b) Các đoạn thẳng EF, MN cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    c) Các đoạn thẳng MN, GH cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    d) Các đoạn thẳng EF, GH, MN cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định đã cho?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa:

    Ta có NE là đường trung bình của tam giác CDM, nên NE//MD và NE = \frac{1}{2}MD = FM.

    Tứ giác MENF có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau, nên nó là hình bình hành.

    Tương tự, tứ giác MHNG cũng là hình bình hành.

    Hai hình bình hành MENF và MHNG có chung đường chéo MN nên các đường chéo EF, GH, MN đồng quy tại trung điểm O của mỗi đường.

    Vậy cả 4 khẳng định đều đúng.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tính số đo góc IMB

    Cho tam giac ABC cân tại A, kẻ đường cao AH. Gọi K là hình chiếu vuông góc của H lên AC. Gọi I là trung điểm HK, M là giao điểm của AI và BK. Tính số đo góc \widehat{IMB}.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi J là trung điểm của KC, ta có IJ là đường trung bình trong tam giác KHC 

    Do đó IJ // HC => IJ ⊥ AH.

    Trong tam giác AHJ có IJ ⊥ AH, HI ⊥AJ

    Từ đó, I là trực tâm tam giác AHJ.

    => AI ⊥ HJ (1)

    Trong tam giác BKC, HJ là đường trung bình suy ra HJ // BK (2)

    Từ (1) và (2) suy ra \Rightarrow AI\bot
BK \Rightarrow \widehat{IMB} = 90^{0}

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tính cạnh AM

    Cho tam giác ABC, trung tuyến AM. Lấy điểm D thuộc cạnh AC sao cho CD = 2AD. Giao điểm của BD và AM là O. Tính độ dài cạnh AM, biết MO = 6 cm.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi E là trung điểm của DC.

    Xét tam giác BDC có: BM = MC, DE = EC nên ME là đường trung bình của tam giác BDC.

    Suy ra BD // ME hay DO // EM

    Xét tam giác AME có AD = DE, DO // EM

    Nên AO = AM

    Suy ra AM = 2OM = 2.6 = 12cm

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tính tổng độ dài hai đoạn thẳng

    Cho tứ giác ABCD. Gọi E; F; G; H lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Biết BD = 18 cm. Tính tổng độ dài hai đoạn thẳng HE, GF?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác ABD có H là trung điểm của AD, E là trung điểm của AB

    => HE là đường trung bình của tam giác ABD.

    => HE = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2}.18
= 9(cm)

    Xét tam giác CBD có F là trung điểm của BC, G là trung điểm của CD

    => GF là đường trung bình tam giác CBD

    => GF = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2}.18
= 9(cm)

    Tổng độ dài hai đoạn HE và GF là 18cm

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tính độ dài cạnh IK

    Cho hình thang ABCD, (AB // CD). Gọi I là trung điểm của BD. Kẻ IK vuông góc với BC. Biết AB = 4cm, CD = 10cm, BD = 5cm. Hãy xác định độ dài đoạn IK?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Kẻ BH vuông góc CD.

    Ta có: CH = \frac{CD - AB}{2} = \frac{10
- 4}{2} = 3cm

    Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác BHC vuông ta có

    BH^{2} = BC^{2} - CH^{2} = 5^{2} - 3^{2}
= 16

    \Rightarrow BH = 4cm

    Tam giác BDH có BI = IDvà IK//BH nên IK là đường trung bình

    \Rightarrow IK = \frac{BH}{2} =
\frac{4}{2} = 2cm

  • Câu 12: Thông hiểu
    Xác định tứ giác EHMF

    Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), trung tuyến AM. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AB, AC. Gọi AH là đường cao của tam giác ABC. Tứ giác EHMF là hình gì?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Theo tính chất tam giác vuông, ta có AM = MC = MB.

    Tam giác CMA cân tại M và F là trung điểm AC suy ra MF ⊥ AC.

    Chứng minh tương tự: ME ⊥ AB. Vậy AEMF là hình chữ nhật.

    Ta có EF là đường trung bình trong tam giác ABC, suy ra EF // BC.

    Theo giả thiết, AB < AC suy ra HB < HA, do đó H thuộc đoạn MB.

    Vậy EHMF là hình thang.

    Tam giác HAB vuông tại H, ta có HE = EA = EB = MF, từ đó suy ra EHMF là hình thang cân.

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC. Gọi D, E lần lượt là trung điểm của AB và AC. Tứ giác BDEC là hình gì?

    Hướng dẫn:

    Ta có: ED là đường trung bình tam giác ABC

    => DE // BC

    => BDEC là hình thang.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Điền đáp án vào ô trống

    Cho hình vẽ:

    Biết rằng AD = DB; AE = EC; GM = MB; GN = NC; GI = IM; GK = KN và BC = 28 cm.

    Giá trị tổng hai đoạn thẳng DE và KI là: 21cm

    Đáp án là:

    Cho hình vẽ:

    Biết rằng AD = DB; AE = EC; GM = MB; GN = NC; GI = IM; GK = KN và BC = 28 cm.

    Giá trị tổng hai đoạn thẳng DE và KI là: 21cm

    Xét tam giác ABC có:

    AD = DB; AE = EC

    => DE là đường trung bình tam giác ABC

    => DE = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.28
= 14(cm)

    Xét tam giác GBC có:

    GM = MB; GN = NC

    => MN là đường trung bình tam giác GBC

    => MN = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.28
= 14(cm)

    Xét tam giác GMN có:

    GI = IM; GK = KN

    => IK là đường trung bình tam giác GMN

    => IK = \frac{1}{2}MN = \frac{1}{2}.14
= 7(cm)

    Khi đó: DE + IK = 14 + 7 =
24(cm)

  • Câu 15: Nhận biết
    Tính tỉ số độ dài hai đoạn thẳng

    Cho tam giác ABC. Trên các cạnh AB, AC lần lượt lấy các điểm E, F sao cho AE = BE;AF = CF. Khi đó tỉ số \frac{BC}{EF} bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
AE = BE \\
AF = CF \\
\end{matrix} ight. suy ra EF là đường trung bình của tam giác ABC

    Do đó BC = 2EF \Rightarrow \frac{BC}{EF}
= 2

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (27%):
    2/3
  • Thông hiểu (67%):
    2/3
  • Vận dụng (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo