Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Đường trung bình của tam giác lớp 8

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tính chu vi tứ giác MNCB

    Cho tam giác ABC đều cạnh 2cm. Gọi trung điểm của AB và AC lần lượt tại M và N. Chu vi của tứ giác MNCB bằng:

    Hướng dẫn:

     Hình vẽ minh họa

    Đường trung bình của tam giác

    Ta có: M, N là trung điểm của các cạnh AB và AC

    => MN là đường trung bình của tam giác ABC

    \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}  MN//BC \hfill \\  MN = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.2 = 1\left( {cm} ight) \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    Do tam giác ABC đều nên ta có:

    \left\{ \begin{gathered}  MA = MB = \dfrac{1}{2}AB = \dfrac{1}{2}.2 = 1\left( {cm} ight) \hfill \\  NA = NB = \dfrac{1}{2}AC = \dfrac{1}{2}.2 = 1\left( {cm} ight) \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    Chu vi tứ giác MNCB là:

    \begin{matrix}  {P_{MNPQ}} = MN + NP + PQ + MQ \hfill \\   \Rightarrow {P_{MNPQ}} = 3.1 + 2 = 5\left( {cm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án chính xác nhất

    Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BD và CE cắt nhau ở G. Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của GB, GC. Trong các câu sau câu nào đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa:

     Đường trung bình của tam giác

    Xét tam giác ABC, ta có:

    AE = EB (Vì E là trung điểm của A)

    AD = DC (Vi D là trung điểm của AC)

    => ED là đường trung bình của ΔABC

    \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}  DE//BC \hfill \\  DE = \frac{1}{2}BC \hfill \\ \end{gathered}  ight. (tính chất đường trung bình của tam giác) (*)

    Xét tam giác GBC, ta có:

    IB = IG (Vì I là trung điểm của BG)

    CK = KG (Vì K là trung điểm của CG)

    => IK là đường trung bình của ∆GBC

    \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}  IK//BC \hfill \\  IK = \frac{1}{2}BC \hfill \\ \end{gathered}  ight. (tính chất đường trung bình của tam giác) (**)

    Từ (*) và (**) suy ra: \left\{ \begin{gathered}  DE//IK \hfill \\  DE = IK \hfill \\ \end{gathered}  ight..

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tính chu vi tam giác ABC

    Cho tam giác ABC. Trên các cạnh AB, AC, BC lần lượt lấy các điểm D; E; F làm trung điểm. Tính chu vi tam giác ABC biết chu vi tam giác DEF bằng 21cm

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vì D, E, F lần lượt là trung điểm các cạnh AB, AC, BC nên DE; EF; DF là các đường trung bình tam giác ABC

    \Rightarrow DE = \frac{1}{2}BC;DF =
\frac{1}{2}AC;EF = \frac{1}{2}AB

    \Rightarrow DE + DF + EF = \frac{1}{2}BC
+ \frac{1}{2}AC + \frac{1}{2}AB

    \Rightarrow DE + DF + EF =
\frac{1}{2}(BC + AC + AB)

    \Rightarrow C_{DEF} =
\frac{1}{2}C_{ABC}

    \Rightarrow C_{ABC} = 2C_{DEF} = 2.21 =
42(cm)

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tính tổng độ dài hai đoạn thẳng

    Cho tứ giác ABCD. Gọi E; F; G; H lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Biết BD = 18 cm. Tính tổng độ dài hai đoạn thẳng HE, GF?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác ABD có H là trung điểm của AD, E là trung điểm của AB

    => HE là đường trung bình của tam giác ABD.

    => HE = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2}.18
= 9(cm)

    Xét tam giác CBD có F là trung điểm của BC, G là trung điểm của CD

    => GF là đường trung bình tam giác CBD

    => GF = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2}.18
= 9(cm)

    Tổng độ dài hai đoạn HE và GF là 18cm

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tính độ dài cạnh MP

    Cho tứ giác ACBDAB vuông góc với CD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của BC, BD, AD, AC. Biết BC // AD, BC = 4cm, AD = 16cm. Tính độ dài cạnh MP.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Trong tam giác ACD, PQ là đường trung bình, suy ra PQ // CD.

    Tương tự MN // CD, MQ // AB, NP // AB.

    Từ đó ta có MN // PQ và NP // MQ

    Suy ra MNPQ là hình bình hành. Mặt khác AB ⊥ CD; MN ⊥ MQ.

    Vậy MNPQ là hình chữ nhật.

    Ta có MP = NQ.

    Theo giả thiết thì BCAD là hình thang với hai đáy BC, AD và QN là đường trung bình nên MP = NQ = 1/2.(BC + AD) = 10cm.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho ΔABCI, K lần lượt là trung điểm của ABAC. Biết BC = 8 cm. Ta có:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Đường trung bình của tam giác

    Ta có: I và K lần lượt là trung điểm của AB và AC 

    Suy ra IK là đường trung bình của tam giác ABC

    \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}  IK//BC \hfill \\  IK = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.8 = 4\left( {cm} ight) \hfill \\ \end{gathered}  ight.

  • Câu 7: Vận dụng
    Tính tỉ số hai cạnh BD và AC

    Cho hình thoi ABCDAB = 13cm;  O là giao điểm của hai đường chéo. Kẻ OH\botAD . Biết OH = 6cm.

    Khi đó tỉ số \frac{BD}{AC}= 2/3

    (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Đáp án là:

    Cho hình thoi ABCDAB = 13cm;  O là giao điểm của hai đường chéo. Kẻ OH\botAD . Biết OH = 6cm.

    Khi đó tỉ số \frac{BD}{AC}= 2/3

    (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

     Hình vẽ minh họa

    Vẽ BK⊥ AD.

    Xét ∆BKD có OH//BK (vì cùng vuông góc với AD) và OB = OD nên KH = HD

    Vậy OH là đường trung bình của ∆BKD

    Suy ra OH = \frac{1}{2}BK \Rightarrow BK= 12cm

    Xét ∆ABK vuông tại K có:

    AK^{2} = AB^{2} - BK^{2} = 13^{2} -12^{2} = 25

    \Rightarrow AK = 5cm \Rightarrow KD =8cm

    Xét ∆BKD vuông tại K có:

    BD^{2} = BK^{2} + KD^{2} = 12^{2} +8^{2} = 208

    Xét ∆AOH vuông tại H có:

    OA^{2} = OH^{2} + AH^{2} = 6^{2} + 9^{2}= 117

    \Rightarrow \left( \frac{AC}{2}ight)^{2} = 117 \Rightarrow AC^{2} = 468

    Khi đó: \frac{BD^{2}}{AC^{2}} =\frac{208}{468} = \frac{4}{9} \Rightarrow \frac{BD}{AC} =\frac{2}{3}.

  • Câu 8: Nhận biết
    Tính độ dài AE

    Cho tam giác ABC, M là trung điểm của BC, AC =6cm. Gọi D là trung điểm của AM, E là giao điểm của DBAC, F là trung điểm của EC. Tính độ dài AE.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác BEMBM = MC, EF = FC nên MF là đường trung bình của tam giác BEC.

    Do đó MF // BE

    Xét tam giác AMFAD = CM, DE // MF nên DE là đường trung bình của tam giác AMF.

    Do đó AE = EF

    \Rightarrow AE = EF = FC

    \Rightarrow AE = \frac{1}{3}AC =\frac{1}{3}.6 = 2(cm)

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn số khẳng định đúng

    Cho tứ giác ABCD. Gọi trung điểm của các cạnh ABCD lần lượt là M, N. Gọi các điểm E, F, G, H lần lượt là trung điểm của MC, MD, NA, NB. Ta có các khẳng định sau:

    a) Các đoạn thẳng EF, GH cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    b) Các đoạn thẳng EF, MN cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    c) Các đoạn thẳng MN, GH cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    d) Các đoạn thẳng EF, GH, MN cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định đã cho?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa:

    Ta có NE là đường trung bình của tam giác CDM, nên NE//MDNE = \frac{1}{2}MD = FM.

    Tứ giác MENF có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau, nên nó là hình bình hành.

    Tương tự, tứ giác MHNG cũng là hình bình hành.

    Hai hình bình hành MENFMHNG có chung đường chéo MN nên các đường chéo EF, GH, MN đồng quy tại trung điểm O của mỗi đường.

    Vậy cả 4 khẳng định đều đúng.

  • Câu 10: Nhận biết
    Tìm các khẳng định sai

    Cho các khẳng định sau:

    a) Trong một tam giác chỉ có duy nhất một đường trung bình.

    b) Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác.

    c) Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng cạnh ấy.

    Có bao nhiêu khẳng định sai?

    Hướng dẫn:

    Có duy nhất 1 khẳng định đúng là: “Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác.”

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tìm khẳng định sai

    Cho tam giác ABC có E, F lần lượt là trung điểm của AB, AC. Xác định khẳng định sai dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác ABCE, F lần lượt là trung điểm của AB, AC

    => EF là đường trung bình của tam giác ABC

    => EF // BCEF =\frac{1}{2}BC

    Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một cạnh bằng nhau và hai cạnh bên bằng nhau nhưng bài toán này hai góc kề một cạnh đáy không bằng nhau.

    Vậy khẳng định sai là: “EFCB là hình thang cân”.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tính số đo góc IMB

    Cho tam giac ABC cân tại A, kẻ đường cao AH. Gọi K là hình chiếu vuông góc của H lên AC. Gọi I là trung điểm HK, M là giao điểm của AI và BK. Tính số đo góc \widehat{IMB}.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi J là trung điểm của KC, ta có IJ là đường trung bình trong tam giác KHC 

    Do đó IJ // HC => IJ ⊥ AH.

    Trong tam giác AHJIJ ⊥ AH, HI ⊥AJ

    Từ đó, I là trực tâm tam giác AHJ.

    => AI ⊥ HJ (1)

    Trong tam giác BKC, HJ là đường trung bình suy ra HJ // BK (2)

    Từ (1) và (2) suy ra \Rightarrow AI\bot
BK \Rightarrow \widehat{IMB} = 90^{0}

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC . Kẻ các đường trung tuyến BE,CD . Biết BC = 6cm , khi đó độ dài cạnh DE là: 3cm||12cm||6cm||4cm

    Đáp án là:

    Cho tam giác ABC . Kẻ các đường trung tuyến BE,CD . Biết BC = 6cm , khi đó độ dài cạnh DE là: 3cm||12cm||6cm||4cm

    Hình vẽ minh họa

    Vì BE là đường trung tuyến của tam giác ABC nên E là trung điểm của AC

    tương tự D là trung điểm của AB.

    Xét tam giác ABC có D, E lần lượt là trung điểm của AC và AB

    => DE là đường trung bình tam giác ABC

    => DE = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.6
= 3(cm)

  • Câu 14: Nhận biết
    Tính độ dài đoạn MN

    Cho tam giác NMA như hình vẽ:

    Tính độ dài đoạn MN?

    Hướng dẫn:

    \left\{ \begin{matrix}
AE = EM \\
AF = FN \\
\end{matrix} ight. nên FE là đường trung bình tam giác AMN

    Do đó MN = 2EF = 2.9 = 18cm

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tính độ dài đoạn HK

    Cho tam giác A BC có BC = 8cm; BH và CK (H ∈AC, K ∈ AB) là hai đường trung tuyến kẻ từ B và C. Tính độ dài đoạn HK.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Đường trung bình của tam giác, hình thang

    Ta lại có BH và CK là hai đường trung tuyến kẻ từ B và C của tam giác ABC

    => H và K lần lượt là trung điểm của AC và AB.

    Nên HK là đường trung bình của tam giác ABC nên HK = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.8 = 4\left( {cm} ight.)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (27%):
    2/3
  • Thông hiểu (67%):
    2/3
  • Vận dụng (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo