Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông lớp 8

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tính tỉ số hai cạnh

    Cho hình bình hành ABCD có \widehat{A} = 120^{0}, phân giác góc D đi qua trung điểm của cạnh AB. Khi đó tỉ số \frac{AB}{AD} là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi M là trung điểm của cạnh AB, ta có \widehat{AMD} = \widehat{CDM} (1) (so le trong).

    Mặt khác, DM là phân giác góc D nên \widehat{ADM} = \widehat{CDM} (2)

    Từ (1), (2) suy ra \widehat{AMD} =\widehat{ADM}

    Do đó tam giác ADM cân tại A.

    Vậy AD = AM = \frac{1}{2}AB

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tính số đo góc kề

    Góc kề cạnh bên của hình thang có số đo là 70^0. Góc kề còn lại của cạnh bên đó là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Hai góc kề một cạnh bên của hình thang có tổng bằng 180^0 ( nằm ở vị trí trong cùng phía của hai đoạn thẳng song song là hai cạnh đáy) 

    Khi đó số đo góc kề còn lại của cạnh bên đó là: 180^0-70^0=110^0

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xác định tứ giác AECH

    Cho tam giác ABC, đường cao AH. Gọi I là trung điểm của AC, E là điểm đối xứng với H qua I. Tứ giác AECH là hình gì?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Hình chữ nhật

    Ta có:

    I là trung điểm của AC => IA = IC

    E đối xứng với H qua   => IE = IH

    => AC ∩ HE = I là trung điểm của AC và HE

    => AHCE là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)

    Lại có: \widehat H = {90^0}

    => AHCE là hình chữ nhật (đpcm)

  • Câu 4: Nhận biết
    Xác định phát biểu sai

    Chọn phát biểu sai. Nếu ABCD là hình vuông thì:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Hình vuông

    Nếu ABCD là hình vuông thì 

    • AC = BD
    • AC ⊥ BD
    • AC, BD giao nhau tại trung điểm mỗi đường

    Nhưng tam giác ABD là tam giác vuông cân tại A.

    => Khẳng định sai là: "Tam giác ABD đều"

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tính chu vi của tứ giác ADME

    Cho tam giác ABC vuông cân tại A, AC = 6 cm, điểm M thuộc cạnh BC. Gọi D, E theo thứ tự là các chân đường vuông góc kẻ từ M đến AB, AC. Chu vi của tứ giác ADME bằng:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Hình chữ nhật

    Tứ giác ADME là hình chữ nhật (vì có ba góc vuông)

    Tam giác ABC vuông cân tại A => \left\{ \begin{gathered}  AB = AC = 6 \hfill \\  \widehat B = \widehat C = {45^0} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    Tam giác DBM vuông tại D có \widehat B = {45^0}

    => Tam giác DBM vuông cân

    => BD = DM

    Chu vi tứ giác ADME là:

    2(AD + DM) = 2(AD + BD) = 2AB = 2.6=12(cm)

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xác định tứ giác MNPQ

    Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Khi đó tứ giác MNPQ là hình gì?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa:

    Xét tam giác DAC có PQ là đường trung bình

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}PQ//AC \\PQ = \dfrac{1}{2}AC \\\end{matrix} ight.\ \ \ (1)

    Xét tam giác BAC có MN là đường trung bình

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}MN//AC \\MN = \dfrac{1}{2}AC \\\end{matrix} ight.\ \ \ (2)

    Từ (1) và (2) suy ra \left\{\begin{matrix}MN//PQ \\MN = PQ \\\end{matrix} ight.

    Tứ giác MNPQ là hình bình hành.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Nối các đáp án phù hợp

    Cho hình thang cân ABCD; (AB // CD) có: \widehat A = 3\widehat D. Khi đó số đo các góc của hình thang cân là:

    \widehat A =
    \widehat B =
    \widehat C =
    \widehat D =
    {135^0}
    {135^0}
    {45^0}
    {45^0}
    Đáp án đúng là:
    \widehat A =
    \widehat B =
    \widehat C =
    \widehat D =
    {135^0}
    {135^0}
    {45^0}
    {45^0}
  • Câu 8: Nhận biết
    Tìm cụm từ còn thiếu

    Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “Tứ giác có hai đường chéo … thì tứ giác đó là hình bình hành”.

    Hướng dẫn:

    Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường thì tứ giác đó là hình bình hành.

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn khẳng định đúng

    Cho điểm M thuộc cạnh CD của hình vuông ABCD. Tia phân giác của góc ABM cắt AD ở I. Chọn khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Chọn khẳng định đúng

    Vẽ MH ⊥ BI, MH cắt AB tại E.

    Do BI là phân giác ABM nên E đối xứng với M qua BI.

    Ta có

    ME = 2MH \leq 2MI(1)

    Kẻ MK ⊥ AB, xét tam giác MKE và tam giác BAI có:

    \left\{ \begin{matrix}
\widehat{B_{1}} = \widehat{M_{1}} \\
MK = BA \\
\widehat{K} = \widehat{A} = 90^{0} \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \Delta MKE = \Delta BAI \Rightarrow
ME = BI(2)

    Từ (1) và (2) suy ra BI \leq
2MI

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn nhận xét chính xác

    Cho ΔABC có D là trung điểm của AB, kẻ DE//BC; ( E \in AC ). Nhận xét nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh hoa

    Hình chữ nhật

    Do DE//BC theo giả thiết nên vẽ thêm Ax//DE thì

    => Ax//DE//BC ( 1 )

    Vì D là trung điểm của AB nên AD = BD ( 2 )

    Từ ( 1 ), ( 2 ) suy ra ba đường Ax, DE, BC là ba đường song song cách đều nên nó chắn trên đường thẳng AC hai đoạn thẳng liên tiếp bằng nhau là AE = EC.

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hình thang MNPQ, (MN//PQ) biết rằng \widehat{P} = \widehat{Q} = 60^{0}. Khẳng định nào dưới đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình thang MNPQ, (MN//PQ) có hai góc ở đáy bằng nhau \widehat{P} = \widehat{Q} = 60^{0}

    Suy ra \widehat{M} = \widehat{N} =
\frac{360 - 2.60}{2} = 120^{0}

  • Câu 12: Vận dụng
    Tìm mối liên hệ của các cạnh

    Cho tam giác ABC, trọng tâm G. Vẽ đường thẳng d đi qua G, cắt các đoạn thẳng AB, AC. Gọi A', B', C' là hình chiếu của A, B, C trên d. Nếu đường thẳng d nằm ngoài tam giác ABC và G’ là hình chiếu của G trên d thì các độ dài AA', BB', CC', GG' có liên hệ gì?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tìm mối liên hệ của các cạnh

    Gọi BE là đường trung tuyến của tam giác ABC, M là trung điểm của BG.

    Vẽ AA’, BB’, CC’, EE’, GG’, MM’ vuông góc với D.

    Ta có MM’ + EE’ = 2GG’ ⇒ 2MM’ + 2EE’ = 4GG’

    ⇒ BB’ + GG’ + AA’ + CC’ = 4GG’

    ⇒ AA’ + BB’ + CC’ = 3GG’

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn khẳng định sai

    Cho hình thoi ABCD. Trên cạnh AB và CD lần lượt lấy các điểm P và Q sao cho AB = 3AP;CD
= 3CQ. Gọi I là giao điểm của PQ và AD, K là giao điểm của DP và BI. Khẳng định nào sau đây sai?

    Hướng dẫn:

    Gọi M là trung điểm của BP => MB = CQ => MBCQ là hình bình hành

    => QM = BC; QM // BC

    \Delta AIP = \Delta MQP(g - c - g)
\Rightarrow AI = MQ

    \Rightarrow AI = AD( = MQ)

    => Tam giác BID có BA là đường trung tuyến => AI = AD = AB => Tam giác BID vuông tại B

    Xét tam giác BID có BA là đường trung tuyến và AB = 3AP

    => P là trọng tâm tam giác BID => BK = IK

    Vậy kết luận sai là: “BK =
2IK”

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tính độ dài cạnh hình thoi

    Cho hình thoi có độ dài hai đường chéo là 20cm và 10cm. Tính độ dài cạnh hình thoi.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính độ dài cạnh hình thoi

    Ta có: ABCD là hình thoi có hai đường chéo cắt nhau tại E và AC = 10; BD = 20

    Do ABCD là hình thoi nên \left\{ \begin{gathered}
  AC \bot BD \hfill \\
  AE = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2}.10 = 5 \hfill \\
  BE = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2}.20 = 10 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABE vuông tại E ta có:

    AB^{2} = AE^{2} + BE^{2} = 5^{2} +
10^{2} = 125

    \Rightarrow AB = 5\sqrt{5}

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho tam giác đều ABC. Từ một điểm M nằm bên trong tam giác ta vẽ các tia gốc M song song với BC cắt AB ở D, song song với AC cắt BC tại E, song song với AB cắt AC tại F. Gọi chu vi tam giác ABC là p. Chọn khẳng định đúng.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Chu vi tam giác ABC là: DE + DF + EF = p

    Khoảng cách từ M đến 3 đỉnh là: MA + MB + MC

    Ta có hình thang BDME là hình thang cân => DE = BM

    Chứng minh tương tự ta có: DF = MA; EF = MA

    => DE + DF + FE = MA + MB + MC

    => p = MA + MB + MC

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (67%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo