Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Phương trình bậc nhất một ẩn lớp 8

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xác định tập nghiệm của phương trình

    Phương trình 8x
- 3 = 5x + 12 có tập nghiệm là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    8x - 3 = 5x + 12

    \Leftrightarrow 8x - 5x = 12 + 3
\Leftrightarrow 3x = 15 \Leftrightarrow x = 5(tm)

    Vậy phương trình 8x - 3 = 5x +
12 có tập nghiệm là: S = \left\{ -
5 ight\}.

  • Câu 2: Nhận biết
    Xác định phương trình bậc nhất một ẩn

    Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

    Hướng dẫn:

    Dựa vào định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:

    Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng ax +
b = 0 với a;b là hai số đã cho và a eq 0.

    Suy ra phương trình bậc nhất một ẩn cần tìm là 5x - 8 = 0.

  • Câu 3: Nhận biết
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Đúng||Sai a) Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng y = ax + b (a ≠ 0).

    Sai||Đúng b) Phương trình 0x - 8 = 3 là phương trình bậc nhất một ẩn.

    Sai||Đúngc) Phương trình bậc nhất một ẩn 5 - 2x = 0 có hệ số a = 5 và b = - 2.

    Đúng||Sai d) Vế trái của phương trình 4x - 9 = 0 là đa thức bậc 1.

    Đáp án là:

    Đúng||Sai a) Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng y = ax + b (a ≠ 0).

    Sai||Đúng b) Phương trình 0x - 8 = 3 là phương trình bậc nhất một ẩn.

    Sai||Đúngc) Phương trình bậc nhất một ẩn 5 - 2x = 0 có hệ số a = 5 và b = - 2.

    Đúng||Sai d) Vế trái của phương trình 4x - 9 = 0 là đa thức bậc 1.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn phương trình thích hợp

    Giá trị x =
2 là nghiệm của phương trình nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Thay giá trị x = 2 vào phương trình 5x - 2 = 4x ta được:

    5.(2) - 2 = 4.(2) (thỏa mãn vì 8 eq 8)

    Vậy x = 2 là nghiệm phương trình 5x - 2 = 4x.

    Thay giá trị x = 2 vào phương trình x + 5 = 2x - 2 ta được:

    2 + 5 = 2.2 - 2 (không thỏa mãn vì 7 eq 2)

    Vậy x = 2 không là nghiệm phương trình x + 5 = 2x - 2.

    Thay giá trị x = 2 vào phương trình 3x + 3 = x - 1 ta được:

    3.2 + 3 = 2 - 1 (không thỏa mãn vì 9 eq 1)

    Vậy x = 2 không là nghiệm phương trình 3x + 3 = x - 1.

    Thay giá trị x = 2 vào phương trình x + 4 = 2x - 2 ta được:

    2 + 4 = 2.2 - 2 (không thỏa mãn vì 6 eq 2)

    Vậy x = 2 không là nghiệm phương trình x + 4 = 2x - 2.

  • Câu 5: Nhận biết
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Sai||Đúng a) Phương trình 3x + 5 = - 4 + 3x được được về dạng phương trình bậc nhất một ẩn.

    Đúng||Sai b) x = 0 là nghiệm của phương trình x = 2x.

    Đúng||Sai c) Thời gian một ô tô đi từ A đến B là 3 giờ với vận tốc x (km/h). Biểu thức biểu thị quãng đường AB là 3x.

    Sai||Đúng d) Phương trình bậc nhất một ẩn ax + b = 0 (a ≠ 0) có nghiệm là x=\frac{b}{a}

    Đáp án là:

    Sai||Đúng a) Phương trình 3x + 5 = - 4 + 3x được được về dạng phương trình bậc nhất một ẩn.

    Đúng||Sai b) x = 0 là nghiệm của phương trình x = 2x.

    Đúng||Sai c) Thời gian một ô tô đi từ A đến B là 3 giờ với vận tốc x (km/h). Biểu thức biểu thị quãng đường AB là 3x.

    Sai||Đúng d) Phương trình bậc nhất một ẩn ax + b = 0 (a ≠ 0) có nghiệm là x=\frac{b}{a}

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tìm m để phương trình vô nghiệm

    Có bao nhiêu giá trị nào của m để phương trình (m - 1)x = m^{2} - 1 vô nghiệm?

    Hướng dẫn:

    Để phương trình vô nghiệm thì \left\{
\begin{matrix}
m - 1 = 0 \\
m^{2} - 1 eq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
m = 1 \\
m eq 1 \\
m eq - 1 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy không có giá trị nào của m để phương trình vô nghiệm?

  • Câu 7: Thông hiểu
    Giải phương trình

    Phương trình 5 - (2 – x) = 4(3 – 2x) có tập nghiệm là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    5 - (2 – x) = 4(3 – 2x) 

    => 5 - 2 + x = 12 - 8x

    => 9x = 9

    => x = 1

    Vậy phương trình có tập nghiệm S = {1}.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tìm nghiệm phương trình

    Giải phương trình:

    (x - 20) + (x - 19) + (x - 18) + ... +
100 + 101 = 101

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    (x - 20) + (x - 19) + (x - 18) + ... +
100 + 101 = 101

    Xóa hạng tử 101 ở hai vế. Gọi số hạng tử còn lại ở vế trái là n,\left( n \in \mathbb{N}^{*} ight), ta được:

    \Leftrightarrow (x - 20) + (x - 19) + (x
- 18) + ... + 100 = 0

    \Leftrightarrow \frac{(x - 20 +
100).n}{2} = 0

    \Leftrightarrow x + 80 = 0
\Leftrightarrow x = - 80(tm)

  • Câu 9: Thông hiểu
    Phương trình tương đương

    Trong các phương trình sau, cặp phương trình nào tương đương?

    Hướng dẫn:

    Xét cặp phương trình x = 2 và x.(x - 2) = 0 ta có:

    + Phương trình x = 2 có tập nghiệm S = {2}

    + Phương trình x.(x - 2) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 2 có tập nghiệm là S = {0; 2}

    => Hai phương trình không tương đương.

    Xét cặp phương trình x - 2 = 0 và 2x - 4 = 0 ta có:

    + Phương trình x - 2 = 0 có tập nghiệm S = {2}

    + Phương trình 2x - 4 = 0 có tập nghiệm là S = {2}

    => Hai phương trình tương đương.

    Xét cặp phương trình 3x = 0 và 4x - 2 = 0 ta có:

    + Phương trình 3x = 0 có tập nghiệm là S = {0}

    + Phương trình 4x - 2 = 0 có tập nghiệm là S = {1/2}

    => Hai phương trình không tương đương.

    Xét cặp phương trình x2 - 9 = 0 và 2x - 8 = 0 ta có:

    + Phương trình x2 - 9 = 0 ⇔ x = ± 3 có tập nghiệm là S = {± 3}

    + Phương trình 2x - 8 = 0 có tập nghiệm là S = {4}

    => Hai phương trình không tương đương.

  • Câu 10: Vận dụng
    Tìm m để phương trình có vô số nghiệm

    Cho phương trình \left( m^{2} - m ight)x + 1 = m^{2}. Tìm giá trị của m để phương trình có vô số nghiệm?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left( m^{2} - m ight)x + 1 =
m^{2}

    \Leftrightarrow \left( m^{2} - m
ight)x + 1 - m^{2} = 0

    Phương trình \left( m^{2} - m ight)x +
1 = m^{2} có vô số nghiệm khi và chỉ khi \left\{ \begin{matrix}
m^{2} - m = 0 \\
1 - m^{2} = 0 \\
\end{matrix} ight.

    Ta có: 1 - m^{2} = 0 \Leftrightarrow
m^{2} = 1 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m = 1 \\
m = - 1 \\
\end{matrix} ight.

    Thay m = 1 vào phương trình m^{2} - m = 0 (thỏa mãn)

    Thay m = - 1 vào phương trình m^{2} - m = 0 (không thỏa mãn)

    Do đó phương trình \left( m^{2} - m
ight)x + 1 = m^{2} có vô số nghiệm khi m = 1.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Giải phương trình

    Tìm tập nghiệm của phương trình \frac{x + 2}{2} - \frac{2x + 1}{6} =\frac{5}{3}.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{x + 2}{2} - \frac{2x + 1}{6} =\frac{5}{3}

    \Leftrightarrow \frac{3(x + 2)}{6} -\frac{2x + 1}{6} = \frac{10}{6}

    \Leftrightarrow 3(x + 2) - (2x + 1) =10

    \Leftrightarrow 3x + 6 - 2x - 1 =10

    \Leftrightarrow x = 5

    Vậy phương trình có tập nghiệm là S =\left\{ 5 ight\}

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tìm nghiệm phương trình

    Giải phương trình: 4x + 2(x + 1) = 3x + 2

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    4x + 2(x + 1) = 3x + 2

    ⇔ 4x + 2x + 2 = 3x + 2

    ⇔ 3x = 0

    ⇔ x = 0

    Vậy phương trình có nghiệm x = 0

  • Câu 13: Thông hiểu
    Giải phương trình

    Tính tổng tất cả các nghiệm của phương trình |3x - 7| + 2 = 4?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    |3x - 7| + 2 = 4 \Leftrightarrow |3x -
7| = 2

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
3x - 7 = 2 \\
3x - 7 = - 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
3x = 9 \\
3x = 5 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 3 \\
x = \frac{5}{3} \\
\end{matrix} ight.

    Suy ra tổng các nghiệm phương trình là: S
= 3 + \frac{5}{3} = \frac{14}{3}

  • Câu 14: Vận dụng
    Giải phương trình

    Tìm giá trị của x thỏa mãn \dfrac{5x + \dfrac{3x - 4}{5}}{15} = \dfrac{\dfrac{3 -x}{15} + 7x}{5} + 1 - x .

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \dfrac{5x + \dfrac{3x - 4}{5}}{15} =\dfrac{\dfrac{3 - x}{15} + 7x}{5} + 1 - x

    \Leftrightarrow 5x + \frac{3x - 4}{5} =3\left( \frac{3 - x}{15} + 7x ight) + 15(1 - x)

    \Leftrightarrow 5x + \frac{3x - 4}{5} =\frac{3 - x}{5} + 6x + 15

    \Leftrightarrow 25x + 3x - 4 = 3 - x +30x + 75

    \Leftrightarrow x = - 82

    Vậy phương trình có nghiệm x = -82.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Xác định nghiệm của phương trình

    Giải phương trình 5(x - 3) - 4 = 2(x - 1) + 7

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    5(x - 3) - 4 = 2(x - 1) + 7

    ⇔ 5x - 15 - 4 = 2x - 2 + 7

    ⇔ 5x - 2x = 15 + 4 -2 + 7

    ⇔ 3x = 24

    ⇔x=8

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 8.

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Phương trình nào sau đây không phải là phương trình bậc nhất một ẩn?

     

    Hướng dẫn:

    Dựa vào định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:

    Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng ax +
b = 0 với a;b là hai số đã cho và a eq 0.

    Suy ra phương trình không phải là phương trình bậc nhất một ẩn là \frac{1}{x^{2}} + 1 = 0.

  • Câu 17: Nhận biết
    Giải phương trình

    Nghiệm của phương trình - 9x + 1 = - 8 là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: - 9x + 1 = - 8 \Leftrightarrow -
9x = - 9 \Leftrightarrow x = 1

    Vậy nghiệm của phương trình là x = 1.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Xác định nghiệm của phương trình

    Số nghiệm của phương trình \frac{{2\left( {x + 5} ight)}}{3} + \frac{{x + 12}}{2} - \frac{{5\left( {x - 2} ight)}}{6} = \frac{x}{3} + 11 là?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}
  \dfrac{{2\left( {x + 5} ight)}}{3} + \dfrac{{x + 12}}{2} - \dfrac{{5\left( {x - 2} ight)}}{6} = \dfrac{x}{3} + 11 \hfill \\
   \Leftrightarrow \dfrac{{4\left( {x + 5} ight) + 3\left( {x + 12} ight) - 5\left( {x - 2} ight)}}{6} = \dfrac{{2x + 66}}{6} \hfill \\ 
\end{matrix}

    ⇔ 4x + 20 + 3x + 36 - 5x + 10 = 2x + 66

    ⇔ 0x = 0

    => Phương trình đã cho vô số nghiệm.

    Vậy phương trình đã cho vô số nghiệm.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Giải phương trình

    Nghiệm của phương trình\frac{3\left(x+1ight)\ +\ 1}{4}-1=\frac{3x+1}{2}+\frac{4x+5}{5} là?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{3\left(x+1ight)\ +\ 1}{4}-1=\frac{3x+1}{2}+\frac{4x+5}{5}

    \Leftrightarrow \frac{15(x+1)+5-20}{20} = \frac{10(3x+1)+4(4x+5)}{20}

    ⇔ 15x + 15 + 5 - 20 = 30x + 10 + 16x + 20

    ⇔ 31x = - 30 ⇔ x = - 30/31.

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = - 30/31.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Tìm m để phương trình có 1 nghiệm

    Tìm điều kiện của tham số m để phương trình (3m - 4)x + m = 3m^{2} + 1 có nghiệm duy nhất.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    (3m - 4)x + m = 3m^{2} + 1 có a = 3m - 4

    Để phương trình có nghiệm duy nhất thì

    a eq 0 \Rightarrow 3m - 4 eq 0
\Rightarrow m eq \frac{4}{3}.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (25%):
    2/3
  • Thông hiểu (65%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo