Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Xác suất của biến cố và ứng dụng lớp 8 (nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tính số lần được điểm là số chẵn

    Hai bạn Quân và Tùng lần lượt thực hiện gieo đồng thời hai con xúc xắc và ở mỗi lần gieo sẽ nhận được số điểm bằng tổng số chấm xuấ hiện trên hai con xúc xắc. Quân gieo 100 lần và Tùng gieo 120 lần. Quân gieo trước và ghi lại kết quả của mình như sau:

    Số điểm

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Số lần gieo

    3

    5

    9

    10

    14

    16

    13

    11

    8

    7

    4

    Trước khi Tùng gieo, hãy dự đoán xem có bao nhiêu lần số điểm Việt nhận được là một số chẵn?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất gieo xúc xắc của hai bạn là phụ thuộc nhau do đó

    Xác suất gieo xúc xắc là một số chẵn là: \frac{3 + 9 + 14 + 13 + 8 + 4}{100} =
\frac{51}{100}

    Dự đoán số lần số điểm Tùng nhận được là một số chẵn:

    120.\frac{51}{100} \approx 61 lần.

  • Câu 2: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Gieo đồng thời hai con xúc xắc sáu mặt cân đối và đồng nhất.

    Sai||Đúnga) Có 12 kết quả có thể xảy ra.

    Đúng||Saib) Số kết quả thuận lợi của biến cố “Tổng số chấm trên hai mặt xúc xắc bằng 9” là 2

    Đúng||Saic) Xác suất của biến cố "Tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt xúc xắc là số lẻ" là \frac{3}{7}

    Sai||Đúngd) Xác suất của biến cố "Thương số chấm xuất hiện trên hai mặt xúc xắc là số chẵn" là \frac{1}{3}

     

    Đáp án là:

    Gieo đồng thời hai con xúc xắc sáu mặt cân đối và đồng nhất.

    Sai||Đúnga) Có 12 kết quả có thể xảy ra.

    Đúng||Saib) Số kết quả thuận lợi của biến cố “Tổng số chấm trên hai mặt xúc xắc bằng 9” là 2

    Đúng||Saic) Xác suất của biến cố "Tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt xúc xắc là số lẻ" là \frac{3}{7}

    Sai||Đúngd) Xác suất của biến cố "Thương số chấm xuất hiện trên hai mặt xúc xắc là số chẵn" là \frac{1}{3}

     

    a) Sai vì có 21 kết quả có thể.

    b) Đúng vì có 2 kết quả thuận lợi của biến cố là: (3;6), (4;5)

    c) Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố "Tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt xúc xắc là số lẻ" là: (1; 2); (1; 4); (1; 6); (2; 3); (2; 5); (3; 4); (3; 6); (4; 5); (5; 6)

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{9}{21}=\frac{3}{7} ⇒ đúng

    c) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố "Thương số chấm xuất hiện trên hai mặt xúc xắc là số chẵn" là: (1; 2); (1; 4); (1; 6); (2; 4); (3; 6)

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{5}{21} ⇒ sai

  • Câu 3: Vận dụng
    Ước tính số cá trong ao

    Anh A nuôi một cá giống trong ao. Sau hai tháng, anh T muốn biết có bao nhiêu cá để chuẩn bị lượng thức ăn phù hợp. Để ước tính số cá anh T thực hiện như sau:

    Đầu tiên, anh T bắt khoảng 30 con cá lên và đánh dấu cho 30 con cá đó rồi thả trở lại ao.

    Tiếp theo sau 5 ngày, anh T lại vớt 30 con cá lên thì có 3 con cá được đánh dấu.

    Cuối cùng anh T ước tính số cá. Hỏi sau 2 tháng số cá trong ao bằng bao nhiêu?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất số cá bắt lên được đánh dấu là \frac{3}{30}.100\% = 10\%

    Nghĩa là có 30 con cá được đánh dấu tương ứng với 10% số cá trong ao

    Vậy số cá trong ao sau hai tháng khoảng 30:10\% = 300 con cá.

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Hai bạn Quân và Tùng lần lượt thực hiện gieo đồng thời hai con xúc xắc và ở mỗi lần gieo sẽ nhận được số điểm bằng tổng số chấm xuấ hiện trên hai con xúc xắc. Quân gieo 100 lần và Tùng gieo 120 lần. Quân gieo trước và ghi lại kết quả của mình như sau:

    Số điểm

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Số lần gieo

    3

    5

    9

    10

    14

    16

    13

    11

    8

    7

    4

    Trước khi Tùng gieo, hãy dự đoán xem có bao nhiêu lần số điểm Tùng nhận được là một số nguyên tố?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất gieo xúc xắc của hai bạn là phụ thuộc nhau do đó

    Xác suất gieo xúc xắc là một số nguyên tố là: \frac{3 + 5 + 10 + 16 + 7}{100} =
\frac{41}{100}

    Dự đoán số lần số điểm Tùng nhận được là một số nguyên tố:

    120.\frac{41}{100} \approx 49 lần.

  • Câu 5: Vận dụng
    Tính xác suất thực nghiệm

    Một vòng quay được chia thành 6 phần bằng nhau được đánh số theo thứ tự từ 1 đến 6. Kết quả khi quay vòng quay được ghi lại trong bảng sau:

    Số

    Kết quả (lần)

    1

    16

    2

    20

    3

    22

    4

    10

    5

    18

    6

    14

    Xác suất thực nghiệm của biến cố “Con quay chỉ vào số chẵn” là:

     

    Hướng dẫn:

    Tổng số lần quay là: 16 + 20 + 22 + 10 + 18 + 14 = 100 (lần)

    Số lần quay cho kết quả chỉ số chẵn là: 20 + 10 + 14 = 44 (lần)

    => Xác suất thực nghiệm của biến cố “Con quay chỉ vào số chẵn” là: \frac{{44}}{{100}}.100\%  = 44\%

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Trong một quầy hàng có 4 hộp bánh quy socola, 3 hộp bánh quy vani và 2 hộp bánh quy matcha. Hai khách hàng mua ngẫu nhiên mỗi người một hộp bánh. Xác suất để hai hộp bánh quy đều là bánh quy socola là:

     

    Hướng dẫn:

    Tổng số kết quả có thể xảy ra khi 2 vị khách mua bánh quy từ quầy hàng là: 9 . 8 = 72

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “hai hộp bánh quy đều là bánh quy socola” là: 4.3 = 12

    Vậy xác suất của biến cố “hai hộp bánh quy đều là bánh quy socola” là: \frac{12}{72} = \frac{1}{6}

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tính xác suất của biến cố

    Tung một con xúc xắc hai lần, tính xác suất của biến cố “Số chấm xuất hiện ở cả hai lần là số chẵn”?

    Kết quả: 0,25

    (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

    Đáp án là:

    Tung một con xúc xắc hai lần, tính xác suất của biến cố “Số chấm xuất hiện ở cả hai lần là số chẵn”?

    Kết quả: 0,25

    (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

    Lập bảng kết quả có thể xảy ra khi tung 2 con xúc xắc là:

     

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    1

    (1; 1)

    (1; 2)

    (1; 3)

    (1; 4)

    (1; 5)

    (1; 6)

    2

    (2; 1)

    (2; 2)

    (2; 3)

    (2; 4)

    (2; 5)

    (2; 6)

    3

    (3; 1)

    (3; 2)

    (3; 3)

    (3; 4)

    (3; 5)

    (3; 6)

    4

    (4; 1)

    (4; 2)

    (4; 3)

    (4; 4)

    (4; 5)

    (4; 6)

    5

    (5; 1)

    (5; 2)

    (5; 3)

    (5; 4)

    (5; 5)

    (6; 6)

    6

    (6; 1)

    (6; 2)

    (6; 3)

    (6; 4)

    (6; 5)

    (6; 6)

    Số kết quả có thể xảy ra là: 36

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là các số chẵn” là 9 kết quả.

    => Xác suất biến cố “Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là các số chẵn” là \frac{9}{36} = \frac{1}{4} =
0,25

  • Câu 8: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một trung tâm du học xuất khẩu ra nước ngoài gồm có 60 học sinh trong đó có 25 học sinh học tiếng Trung; 25 học sinh học tiếng Nhật; 7 học sinh học tiếng Hàn; 3 học sinh học cả tiếng Trung và tiếng Hàn. Chọn ngẫu nhiện một học sinh từ trung tâm đó.

    Sai||Đúnga) Có 60 kết quả thuận lợi xảy ra.

    Đúng||Saib) Không thể chọn được bạn học sinh học cả tiếng Nhật và tiếng Trung.

    Đúng||Saic) Có thể chọn được bạn học sinh học tiếng Hàn

    Sai||Đúngd) Có 25 kết quả thuận lợi cho biến cố "Học sinh được chọn không học tiếng Nhật".

    Đáp án là:

    Một trung tâm du học xuất khẩu ra nước ngoài gồm có 60 học sinh trong đó có 25 học sinh học tiếng Trung; 25 học sinh học tiếng Nhật; 7 học sinh học tiếng Hàn; 3 học sinh học cả tiếng Trung và tiếng Hàn. Chọn ngẫu nhiện một học sinh từ trung tâm đó.

    Sai||Đúnga) Có 60 kết quả thuận lợi xảy ra.

    Đúng||Saib) Không thể chọn được bạn học sinh học cả tiếng Nhật và tiếng Trung.

    Đúng||Saic) Có thể chọn được bạn học sinh học tiếng Hàn

    Sai||Đúngd) Có 25 kết quả thuận lợi cho biến cố "Học sinh được chọn không học tiếng Nhật".

    a) Sai vì có 60 kết quả có thể xảy ra

    b) Đúng vì không có học sinh nào học cả tiếng Nhật và tiếng Trung

    c) Đúng vì có học sinh học tiếng Hàn

    d) Sai vì có 35 học sinh không học tiếng Nhật

  • Câu 9: Thông hiểu
    Theo thống kê, số vụ tai nạn giao thông bởi ô tô của tháng 6 tại thành phố M được ghi lại trong bảng sau:

    Số vụ tai nạn/ ngày

    0

    1

    2

    3

    4

    > 4

    Số ngày

    4

    7

    9

    6

    2

    2

    Xác suất biến cố một ngày có ít hơn 3 vụ tai nạn là:

    2
    3
    Đáp án là:

    Số vụ tai nạn/ ngày

    0

    1

    2

    3

    4

    > 4

    Số ngày

    4

    7

    9

    6

    2

    2

    Xác suất biến cố một ngày có ít hơn 3 vụ tai nạn là:

    2
    3
  • Câu 10: Vận dụng
    Ước lượng số viên bi đỏ

    Bạn A bỏ một số viên bi xanh và đỏ có kích thước và khối lượng giống nhau vào túi. Mỗi lần A lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi, xem màu rồi trả lại vào túi. Lặp lại phép thử đó 100 lần, A thấy có 40 lần lấy được bi đỏ. Biết rằng trong túi có 9 viên bi xanh, hãy ước lượng trong túi có bao nhiêu viên bi đỏ?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Lấy được viên bi màu xanh”: \frac{60}{100} = \frac{3}{5} = 0,6

    Gọi số bi trong túi là x (với x > 9).

    Vì số lần thử là lớn nên xác suất thực nghiệm gần bằng xác suất của biến cố “Lấy được viên bi màu xanh” do đó: \frac{9}{x} = 0,6 \Rightarrow x = 15 viên bi

    Do đó trong hộp có khoảng 15 - 9 =
6 viên bi màu đỏ.

  • Câu 11: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một hộp có 40 chiếc thể cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1; 2; 3; 4; ….; 39; 40; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẩu nhiên một thẻ trong hộp. 

    Sai||Đúnga) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số chia hết cho cả 2 và 5” là \frac{1}{8}

    Đúng||Saib) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số là số lẻ” là \frac{1}{2}

    Sai||Đúngc) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số là số chẵn” \frac{1}{4}

    Đúng||Said) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số là lập phương của một số tự nhiên" là \frac{3}{40}.

    Đáp án là:

    Một hộp có 40 chiếc thể cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1; 2; 3; 4; ….; 39; 40; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẩu nhiên một thẻ trong hộp. 

    Sai||Đúnga) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số chia hết cho cả 2 và 5” là \frac{1}{8}

    Đúng||Saib) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số là số lẻ” là \frac{1}{2}

    Sai||Đúngc) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số là số chẵn” \frac{1}{4}

    Đúng||Said) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số là lập phương của một số tự nhiên" là \frac{3}{40}.

    a) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số chia hết cho cả 2 và 5” là: 10; 20; 30; 40

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{4}{40}=\frac{1}{10} ⇒ a) sai

    b) Có 20 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số là số lẻ" là: 1; 3; 5; ...; 37; 39

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{20}{40}=\frac{1}{2} ⇒ b) đúng

    c) Có 20 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số là số chẵn" là: 2; 4; 6;...; 38; 40

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{20}{40}=\frac{1}{2} ⇒ c) sai

    d) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số là lập phương của một số tự nhiên" là: 1; 8; 27

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{3}{40}⇒ d) đúng

  • Câu 12: Vận dụng
    Theo thống kê, số vụ tai nạn giao thông bởi ô tô của tháng 6 tại thành phố M được ghi lại trong bảng sau:

    Số vụ tai nạn/ ngày

    0

    1

    2

    3

    4

    > 4

    Số ngày

    4

    7

    9

    6

    2

    2

    Hãy dự đoán trong ba tháng 7; 8; 9 tại thành phố đó:

    + Có bao nhiêu ngày có nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao thông?

    80 ngày

    + Có bao nhiêu ngày không xảy ra tai nạn giao thông?

    12 ngày

     

    Đáp án là:

    Số vụ tai nạn/ ngày

    0

    1

    2

    3

    4

    > 4

    Số ngày

    4

    7

    9

    6

    2

    2

    Hãy dự đoán trong ba tháng 7; 8; 9 tại thành phố đó:

    + Có bao nhiêu ngày có nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao thông?

    80 ngày

    + Có bao nhiêu ngày không xảy ra tai nạn giao thông?

    12 ngày

     

  • Câu 13: Vận dụng
    Ước lượng số người thích bộ phim

    Cho bảng thống kê kết quả khảo sát số người thích một bộ phim mới tại 5 khu vực A; B; C; D; E của thành phố T như sau:

    Quận

    Số người quan sát

    Số người thích bộ phim mới

    Nam

    Nữ

    Nam

    Nữ

    A

    45

    51

    10

    11

    B

    36

    42

    9

    16

    C

    52

    49

    13

    13

    D

    28

    33

    9

    10

    E

    40

    39

    7

    4

    Tổng

    201

    214

    48

    44

    Chọn ngẫu nhiên 600 người ở thành phố T. Ước lượng trong đó có bao nhiêu người thích bộ phim đó?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất của biến cố “người được chọn thích bộ phim ở thành phố X” là:

    \frac{48 + 44}{201 + 214} =
\frac{92}{415}

    Chọn ngẫu nhiên 600 người ở thành phố X. Ước lượng được số người thích bộ phim là:

    600.\frac{92}{415} \approx 133 (người)

  • Câu 14: Nhận biết
    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố E

    Cho bảng thống kê thời gian của 80 chương trình quảng cáo trên Đài truyền hình tỉnh A cho kết quả như sau:

    Thời gian quảng cáo trong khoảng

    Số chương trình quảng cáo

    Từ 0 đến 19 giây

    17

    Từ 20 đến 34 giây

    38

    Từ 40 đến 59 giây

    19

    Trên 60 giây

    6

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố E: “Chương trình quảng cáo của Đài truyền hình tỉnh A kéo dài từ 20 đến 34 giây”?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Tổng số chương trình quảng cáo là:

    17 + 38 + 19 + 6 = 80

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố E là 38

    Vậy xác suất của biến cố E: “Chương trình quảng cáo của Đài truyền hình tỉnh A kéo dài từ 20 đến 34 giây” là: \frac{38}{80} = \frac{19}{40}.

  • Câu 15: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Đại diện học sinh khảo sát thời gian học tập ở nhà hằng ngày của học sinh khối 8 (mỗi lớp 3 học sinh nam và 3 học sinh nữ). Kết quả được ghi trong bảng sau:

    Ít hơn 30 phút

    Từ 30 phút đến dưới 60 phút

    Từ 60 phút đến dưới 90 phút

    Từ 90 phút đến dưới 120 phút

    Từ 120 phút trở lên

    Nam

    4

    7

    4

    2

    1

    Nữ

    2

    5

    8

    2

    1

    Nếu toàn bộ khối 8 có 200 học sinh, em hãy ước lượng số học sinh dành từ 60 phút đến 90 phút để học tập ở nhà?

    Vậy có khoảng 67 học sinh dành thời gian học ở nhà từ 60 đến 90 phút.

     

    Đáp án là:

    Đại diện học sinh khảo sát thời gian học tập ở nhà hằng ngày của học sinh khối 8 (mỗi lớp 3 học sinh nam và 3 học sinh nữ). Kết quả được ghi trong bảng sau:

    Ít hơn 30 phút

    Từ 30 phút đến dưới 60 phút

    Từ 60 phút đến dưới 90 phút

    Từ 90 phút đến dưới 120 phút

    Từ 120 phút trở lên

    Nam

    4

    7

    4

    2

    1

    Nữ

    2

    5

    8

    2

    1

    Nếu toàn bộ khối 8 có 200 học sinh, em hãy ước lượng số học sinh dành từ 60 phút đến 90 phút để học tập ở nhà?

    Vậy có khoảng 67 học sinh dành thời gian học ở nhà từ 60 đến 90 phút.

     

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (7%):
    2/3
  • Thông hiểu (13%):
    2/3
  • Vận dụng (80%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo