Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Xác suất của biến cố và ứng dụng lớp 8 (nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một hộp có 10 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được đánh số từ 1 đến 10; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ trong hộp, ghi lại số của thẻ rút được và bỏ lại thẻ đó vào hộp. Sau 30 lần rút thẻ liên tiếp, có 4 lần xuất hiện thẻ ghi số 10, có 5 lần xuất hiện thẻ ghi số 4, có 2 lần xuất hiện thẻ ghi số 1, có 6 lần xuất hiện thẻ ghi số 5, có 3 lần xuất hiện thẻ ghi số 7. Có 3 lần xuất hiện thẻ ghi số 6. Còn lại là xuất hiện mặt số 9.

    Đúng||Saia) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số chẵn" là \frac{2}{5}

    Đúng||Saib) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số 9" là \frac{7}{30}

    Sai||Đúngc) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số nguyên tố" là \frac{9}{30}

    Sai||Đúngd) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số không chia hết cho 5" là \frac{1}{3}

    Đáp án là:

    Một hộp có 10 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được đánh số từ 1 đến 10; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ trong hộp, ghi lại số của thẻ rút được và bỏ lại thẻ đó vào hộp. Sau 30 lần rút thẻ liên tiếp, có 4 lần xuất hiện thẻ ghi số 10, có 5 lần xuất hiện thẻ ghi số 4, có 2 lần xuất hiện thẻ ghi số 1, có 6 lần xuất hiện thẻ ghi số 5, có 3 lần xuất hiện thẻ ghi số 7. Có 3 lần xuất hiện thẻ ghi số 6. Còn lại là xuất hiện mặt số 9.

    Đúng||Saia) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số chẵn" là \frac{2}{5}

    Đúng||Saib) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số 9" là \frac{7}{30}

    Sai||Đúngc) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số nguyên tố" là \frac{9}{30}

    Sai||Đúngd) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số không chia hết cho 5" là \frac{1}{3}

    a) Số lần xuất hiện thẻ ghi số chẵn là: 4 + 5 + 3 = 12 (lần)

    Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số chẵn" là \frac{12}{30}=\frac{2}{5} ⇒ đúng

    b) Số lần xuất hiện thẻ ghi số 9 là: 30 – 4 – 5 – 2 – 6 – 3 – 3 = 7 (lần)

    Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số 9" là \frac{7}{30} ⇒ đúng

    c) Số lần xuất hiện thẻ ghi số nguyên tố là: 2 + 6 + 3 = 11 (lần) 

    Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số nguyên tố" là \frac{11}{30} ⇒ sai

    d) Số lần xuất hiện thẻ ghi số không chia hết cho 5 là: 30 – 4 – 6 = 20 (lần)

    Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số không chia hết cho 5" là \frac{20}{30}=\frac{2}{3} 

    ⇒ sai

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tính xác suất của biến cố

    Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số. Tính xác suất của biến cố: “Số được chọn là số chính phương”?

     

    Hướng dẫn:

    Có 90 số tự nhiên có hai chữ số => Có 90 kết quả có thể xảy ra.

    Các số chính phương có hai chữ số là: 16; 25; 36; 49; 81.

    Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố: “Số được chọn là số chính phương”

    => Xác suất của biến cố: “Số được chọn là số chính phương” là: \frac{5}{90} = \frac{1}{18}.

  • Câu 3: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Đại diện học sinh khảo sát thời gian học tập ở nhà hằng ngày của học sinh khối 8 (mỗi lớp 3 học sinh nam và 3 học sinh nữ). Kết quả được ghi trong bảng sau:

    Ít hơn 30 phút

    Từ 30 phút đến dưới 60 phút

    Từ 60 phút đến dưới 90 phút

    Từ 90 phút đến dưới 120 phút

    Từ 120 phút trở lên

    Nam

    4

    7

    4

    2

    1

    Nữ

    2

    5

    8

    2

    1

    Nếu toàn bộ khối 8 có 200 học sinh, em hãy ước lượng số học sinh dành từ 60 phút đến 90 phút để học tập ở nhà?

    Vậy có khoảng 67 học sinh dành thời gian học ở nhà từ 60 đến 90 phút.

     

    Đáp án là:

    Đại diện học sinh khảo sát thời gian học tập ở nhà hằng ngày của học sinh khối 8 (mỗi lớp 3 học sinh nam và 3 học sinh nữ). Kết quả được ghi trong bảng sau:

    Ít hơn 30 phút

    Từ 30 phút đến dưới 60 phút

    Từ 60 phút đến dưới 90 phút

    Từ 90 phút đến dưới 120 phút

    Từ 120 phút trở lên

    Nam

    4

    7

    4

    2

    1

    Nữ

    2

    5

    8

    2

    1

    Nếu toàn bộ khối 8 có 200 học sinh, em hãy ước lượng số học sinh dành từ 60 phút đến 90 phút để học tập ở nhà?

    Vậy có khoảng 67 học sinh dành thời gian học ở nhà từ 60 đến 90 phút.

     

  • Câu 4: Vận dụng
    Ước lượng số người thích bộ phim

    Cho bảng thống kê kết quả khảo sát số người thích một bộ phim mới tại 5 khu vực A; B; C; D; E của thành phố T như sau:

    Quận

    Số người quan sát

    Số người thích bộ phim mới

    Nam

    Nữ

    Nam

    Nữ

    A

    45

    51

    10

    11

    B

    36

    42

    9

    16

    C

    52

    49

    13

    13

    D

    28

    33

    9

    10

    E

    40

    39

    7

    4

    Tổng

    201

    214

    48

    44

    Chọn ngẫu nhiên 300 người nữ ở thành phố T. Ước lượng trong đó có bao nhiêu người thích bộ phim đó?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất của biến cố “người nữ được chọn thích bộ phim ở thành phố X” là:

    \frac{44}{214} =
\frac{22}{107}

    Chọn ngẫu nhiên 300 người nữ ở thành phố X. Ước lượng được số người thích bộ phim là:

    300.\frac{22}{107} \approx 62 (người)

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tính số kết quả thuận lợi

    Quay hai lần một vòng quay như hình vẽ:

    Ghi lại kết quả sau mỗi lần quay. Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Hai lần quay được vào các số nguyên tố” là:

    Hướng dẫn:

    Hai lần quay vào các số nguyên tố ta được các kết quả thuận lợi như sau:

    (2; 2), (2; 3), (2; 5)

    (3; 2), (3; 3), (3; 5)

    (5; 2), (5; 3), (5; 5)

    Vậy có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố đã cho.

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Trong một quầy hàng có 4 hộp bánh quy socola, 3 hộp bánh quy vani và 2 hộp bánh quy matcha. Hai khách hàng mua ngẫu nhiên mỗi người một hộp bánh. Xác suất để hai hộp bánh quy đều là bánh quy socola là:

     

    Hướng dẫn:

    Tổng số kết quả có thể xảy ra khi 2 vị khách mua bánh quy từ quầy hàng là: 9 . 8 = 72

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “hai hộp bánh quy đều là bánh quy socola” là: 4.3 = 12

    Vậy xác suất của biến cố “hai hộp bánh quy đều là bánh quy socola” là: \frac{12}{72} = \frac{1}{6}

  • Câu 7: Vận dụng
    Ước lượng số viên bi đỏ

    Bạn A bỏ một số viên bi xanh và đỏ có kích thước và khối lượng giống nhau vào túi. Mỗi lần A lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi, xem màu rồi trả lại vào túi. Lặp lại phép thử đó 100 lần, A thấy có 40 lần lấy được bi đỏ. Biết rằng trong túi có 9 viên bi xanh, hãy ước lượng trong túi có bao nhiêu viên bi đỏ?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Lấy được viên bi màu xanh”: \frac{60}{100} = \frac{3}{5} = 0,6

    Gọi số bi trong túi là x (với x > 9).

    Vì số lần thử là lớn nên xác suất thực nghiệm gần bằng xác suất của biến cố “Lấy được viên bi màu xanh” do đó: \frac{9}{x} = 0,6 \Rightarrow x = 15 viên bi

    Do đó trong hộp có khoảng 15 - 9 =
6 viên bi màu đỏ.

  • Câu 8: Vận dụng
    Ước lượng số người thích bộ phim

    Cho bảng thống kê kết quả khảo sát số người thích một bộ phim mới tại 5 khu vực A; B; C; D; E của thành phố T như sau:

    Quận

    Số người quan sát

    Số người thích bộ phim mới

    Nam

    Nữ

    Nam

    Nữ

    A

    45

    51

    10

    11

    B

    36

    42

    9

    16

    C

    52

    49

    13

    13

    D

    28

    33

    9

    10

    E

    40

    39

    7

    4

    Tổng

    201

    214

    48

    44

    Chọn ngẫu nhiên 600 người ở thành phố T. Ước lượng trong đó có bao nhiêu người thích bộ phim đó?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất của biến cố “người được chọn thích bộ phim ở thành phố X” là:

    \frac{48 + 44}{201 + 214} =
\frac{92}{415}

    Chọn ngẫu nhiên 600 người ở thành phố X. Ước lượng được số người thích bộ phim là:

    600.\frac{92}{415} \approx 133 (người)

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Hai bạn Quân và Tùng lần lượt thực hiện gieo đồng thời hai con xúc xắc và ở mỗi lần gieo sẽ nhận được số điểm bằng tổng số chấm xuấ hiện trên hai con xúc xắc. Quân gieo 100 lần và Tùng gieo 120 lần. Quân gieo trước và ghi lại kết quả của mình như sau:

    Số điểm

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Số lần gieo

    3

    5

    9

    10

    14

    16

    13

    11

    8

    7

    4

    Trước khi Tùng gieo, hãy dự đoán xem có bao nhiêu lần số điểm Tùng nhận được là một số nguyên tố?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất gieo xúc xắc của hai bạn là phụ thuộc nhau do đó

    Xác suất gieo xúc xắc là một số nguyên tố là: \frac{3 + 5 + 10 + 16 + 7}{100} =
\frac{41}{100}

    Dự đoán số lần số điểm Tùng nhận được là một số nguyên tố:

    120.\frac{41}{100} \approx 49 lần.

  • Câu 10: Vận dụng
    Tính xác suất để hai bạn được chọn đều là nữ

    Một nhóm học sinh gồm 5 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh làm trưởng nhóm và phó nhóm. Tính xác suất để hai bạn được chọn đều là nữ?

    Hướng dẫn:

    Tổng số kết quả có thể xảy ra là 8.7 = 56

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Hai bạn được chọn đều là nữ” là: 3 . 2 = 6

    => Xác suất để hai bạn được chọn đều là nữ là: \frac{6}{56} = \frac{3}{28}

  • Câu 11: Vận dụng
    Xác định số kết quả thuận lợi của biến cố

    Gieo đồng thời hai con xúc xắc. Tính số kết quả thuận lợi biến cố: “Tổng số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc là số nguyên tố”?

     

    Hướng dẫn:

    Lập bảng kết quả có thể xảy ra khi tung 2 con xúc xắc là:

     

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    4

     5 

    6

    7

    8

    9

    10

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc là số nguyên tố” là 15 kết quả.

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn số thích hợp

    Số tự nhiên nào có thể được thêm vào vòng quay để khi quay khả năng rơi vào một số lẻ nhiều hơn là một số nguyên tố?

     

    Hướng dẫn:

    Trên con quay có hai số lẻ và hai số nguyên tố nên khả năng trúng số lẻ hoặc số nguyên tố là như nhau.

    Bằng cách thêm 3, 5 hoặc 11 thì khả năng quay trúng số lẻ và số nguyên tố vẫn bằng sau.

    Vậy khi thêm số 9 là số lẻ nhưng không phải là số nguyên tố nên con quay có nhiều khả năng rơi vào số lẻ hơn là số nguyên tố.

  • Câu 13: Vận dụng
    Tính xác suất để hai bạn được chọn khác giới tính

    Một nhóm học sinh gồm 5 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh làm trưởng nhóm và phó nhóm. Tính xác suất để hai bạn được chọn khác giới tính?

    Kết quả: 15/28

    (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản dạng a/b)

    Đáp án là:

    Một nhóm học sinh gồm 5 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh làm trưởng nhóm và phó nhóm. Tính xác suất để hai bạn được chọn khác giới tính?

    Kết quả: 15/28

    (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản dạng a/b)

    Tổng số kết quả có thể xảy ra là 8.7 = 56

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Hai bạn được chọn khác giới tính” là:

    Trường hợp 1: Nhóm trưởng là nam, nhóm phó là nữ là: 5 . 3 = 15

    Trường hợp 2: Nhóm trưởng là nữ và nhóm phó là nam là: 3 . 5 = 15

    => Xác suất để hai bạn được chọn khác giới tính: \frac{15 + 15}{56} = \frac{30}{56} =
\frac{15}{28}

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Một đồng xu được tung 80 lần và kết quả ghi lại như sau:

    Mặt

    Ngửa

    Sấp

    Số lần xuất hiện

    34

    46

    Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau?

    Hướng dẫn:

    Tổng số lần tung đồng xu: 80 lần

    Số lần kết quả cho mặt ngửa: 34 lần

    => Xác suất thực nghiệm kết quả cho mặt ngửa là: \frac{34}{80} = 0,425

    Số lần kết quả cho mặt sấp: 46 lần

    => Xác suất thực nghiệm kết quả cho mặt sấp là: \frac{46}{80} = 0,575

  • Câu 15: Vận dụng
    Một hộp có 10 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 5 đến 14. Bạn Hà lấy ra ngẫu nhiên 1 thẻ từ hộp. Xác suất thực nghiệm của biến cố “Chọn ra thẻ ghi số nguyên tố” là:

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (7%):
    2/3
  • Thông hiểu (13%):
    2/3
  • Vận dụng (80%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo