Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Xác suất của biến cố và ứng dụng lớp 8 (nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một hộ gia đình nuôi một đàn vịt có 45 con. Trong đó có 15 con vịt bơ, 18 con vịt còn lại là vịt cỏ. Mỗi buổi sáng gia đình phải lùa vịt ra cánh đồng. Để dễ kiểm đếm từng con vịt đi ra khỏi chuồng, gia đình chỉ mở một cánh cửa chuồng. Xác suất để con vịt đầu tiên ra khỏi chuồng là vịt cỏ bằng bao nhiêu? (Biết rằng không có 2 con vịt nào ra cùng một lúc).

     

    Hướng dẫn:

    Số kết quả có thể xảy ra là 45

    Số vịt cỏ trong đàn là: 45 – 15 – 18 = 12 (con)

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Con vịt đầu tiên ra khỏi chuồng là vịt cỏ” là: 12

    => Xác suất của biến cố “Con vịt đầu tiên ra khỏi chuồng là vịt cỏ” là: \frac{12}{45} =
\frac{4}{15}

  • Câu 2: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được đánh số từ 11 đến 15; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ trong hộp, ghi lại số của thẻ rút được và bỏ lại thẻ đó vào hộp. Sau 10 lần rút thẻ liên tiếp, có 2 lần xuất hiện thẻ ghi số 15, có 1 lần xuất hiện thẻ ghi số 14, có 2 lần xuất hiện thẻ ghi số 12, có 3 lần xuất hiện thẻ ghi số 11, có 2 lần xuất hiện thẻ ghi số 13.

    Đúng||Saia) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số chẵn" là \frac{3}{10}

    Đúng||Saib) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số 13" là \frac{1}{5}

    Sai||Đúngc) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số nguyên tố" là \frac{7}{10}

    Sai||Đúngd) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số không chia hết cho 3" là \frac{1}{2}

     

    Đáp án là:

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được đánh số từ 11 đến 15; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ trong hộp, ghi lại số của thẻ rút được và bỏ lại thẻ đó vào hộp. Sau 10 lần rút thẻ liên tiếp, có 2 lần xuất hiện thẻ ghi số 15, có 1 lần xuất hiện thẻ ghi số 14, có 2 lần xuất hiện thẻ ghi số 12, có 3 lần xuất hiện thẻ ghi số 11, có 2 lần xuất hiện thẻ ghi số 13.

    Đúng||Saia) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số chẵn" là \frac{3}{10}

    Đúng||Saib) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số 13" là \frac{1}{5}

    Sai||Đúngc) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số nguyên tố" là \frac{7}{10}

    Sai||Đúngd) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số không chia hết cho 3" là \frac{1}{2}

     

    a) Số lần xuất hiện thẻ ghi số chẵn là: 1 + 2 = 3 (lần)

    Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số chẵn" là \frac{3}{10} ⇒ đúng

    b) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số 13" là \frac{2}{10}=\frac{1}{5} ⇒ đúng

    c) Số lần xuất hiện thẻ ghi số nguyên tố là: 3 + 2 = 5 (lần)

    Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số nguyên tố" là \frac{5}{10}=\frac{1}{2} ⇒ sai

    d) Số lần xuất hiện thẻ ghi số không chia hết cho 3 là: 3 + 2 + 1 = 6 (lần)

    Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số không chia hết cho 3" là \frac{6}{10}=\frac{3}{5}

    ⇒ sai

  • Câu 3: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Đại diện học sinh khảo sát thời gian học tập ở nhà hằng ngày của học sinh khối 8 (mỗi lớp 3 học sinh nam và 3 học sinh nữ). Kết quả được ghi trong bảng sau:

    Ít hơn 30 phút

    Từ 30 phút đến dưới 60 phút

    Từ 60 phút đến dưới 90 phút

    Từ 90 phút đến dưới 120 phút

    Từ 120 phút trở lên

    Nam

    4

    7

    4

    2

    1

    Nữ

    2

    5

    8

    2

    1

    Nếu toàn bộ khối 8 có 200 học sinh, em hãy ước lượng số học sinh dành từ 60 phút đến 90 phút để học tập ở nhà?

    Vậy có khoảng 67 học sinh dành thời gian học ở nhà từ 60 đến 90 phút.

     

    Đáp án là:

    Đại diện học sinh khảo sát thời gian học tập ở nhà hằng ngày của học sinh khối 8 (mỗi lớp 3 học sinh nam và 3 học sinh nữ). Kết quả được ghi trong bảng sau:

    Ít hơn 30 phút

    Từ 30 phút đến dưới 60 phút

    Từ 60 phút đến dưới 90 phút

    Từ 90 phút đến dưới 120 phút

    Từ 120 phút trở lên

    Nam

    4

    7

    4

    2

    1

    Nữ

    2

    5

    8

    2

    1

    Nếu toàn bộ khối 8 có 200 học sinh, em hãy ước lượng số học sinh dành từ 60 phút đến 90 phút để học tập ở nhà?

    Vậy có khoảng 67 học sinh dành thời gian học ở nhà từ 60 đến 90 phút.

     

  • Câu 4: Vận dụng
    Tính số lần điểm đạt được lớn hơn 7

    Hai bạn Quân và Tùng lần lượt thực hiện gieo đồng thời hai con xúc xắc và ở mỗi lần gieo sẽ nhận được số điểm bằng tổng số chấm xuấ hiện trên hai con xúc xắc. Quân gieo 100 lần và Tùng gieo 120 lần. Quân gieo trước và ghi lại kết quả của mình như sau:

    Số điểm

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Số lần gieo

    3

    5

    9

    10

    14

    16

    13

    11

    8

    7

    4

    Trước khi Tùng gieo, hãy dự đoán xem có bao nhiêu lần số điểm Tùng nhận được là một số lớn hơn 7?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất gieo xúc xắc của hai bạn là phụ thuộc nhau do đó

    Xác suất gieo xúc xắc là một số lớn hơn 7 là: \frac{13 + 11 + 8 + 7 + 4}{100} =
\frac{43}{100}

    Dự đoán số lần số điểm Tùng nhận được là một số lớn hơn 7:

    120.\frac{43}{100} \approx 52 lần.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Trong một quầy hàng có 4 hộp bánh quy socola, 3 hộp bánh quy vani và 2 hộp bánh quy matcha. Hai khách hàng mua ngẫu nhiên mỗi người một hộp bánh. Xác suất để hai hộp bánh quy đều là bánh quy socola là:

     

    Hướng dẫn:

    Tổng số kết quả có thể xảy ra khi 2 vị khách mua bánh quy từ quầy hàng là: 9 . 8 = 72

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “hai hộp bánh quy đều là bánh quy socola” là: 4.3 = 12

    Vậy xác suất của biến cố “hai hộp bánh quy đều là bánh quy socola” là: \frac{12}{72} = \frac{1}{6}

  • Câu 6: Vận dụng
    Ước lượng số người thích bộ phim

    Cho bảng thống kê kết quả khảo sát số người thích một bộ phim mới tại 5 khu vực A; B; C; D; E của thành phố T như sau:

    Quận

    Số người quan sát

    Số người thích bộ phim mới

    Nam

    Nữ

    Nam

    Nữ

    A

    45

    51

    10

    11

    B

    36

    42

    9

    16

    C

    52

    49

    13

    13

    D

    28

    33

    9

    10

    E

    40

    39

    7

    4

    Tổng

    201

    214

    48

    44

    Chọn ngẫu nhiên 300 người nữ ở thành phố T. Ước lượng trong đó có bao nhiêu người thích bộ phim đó?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất của biến cố “người nữ được chọn thích bộ phim ở thành phố X” là:

    \frac{44}{214} =
\frac{22}{107}

    Chọn ngẫu nhiên 300 người nữ ở thành phố X. Ước lượng được số người thích bộ phim là:

    300.\frac{22}{107} \approx 62 (người)

  • Câu 7: Vận dụng
    Ước lượng số người thích bộ phim

    Cho bảng thống kê kết quả khảo sát số người thích một bộ phim mới tại 5 khu vực A; B; C; D; E của thành phố T như sau:

    Quận

    Số người quan sát

    Số người thích bộ phim mới

    Nam

    Nữ

    Nam

    Nữ

    A

    45

    51

    10

    11

    B

    36

    42

    9

    16

    C

    52

    49

    13

    13

    D

    28

    33

    9

    10

    E

    40

    39

    7

    4

    Tổng

    201

    214

    48

    44

    Chọn ngẫu nhiên 600 người ở thành phố T. Ước lượng trong đó có bao nhiêu người thích bộ phim đó?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất của biến cố “người được chọn thích bộ phim ở thành phố X” là:

    \frac{48 + 44}{201 + 214} =
\frac{92}{415}

    Chọn ngẫu nhiên 600 người ở thành phố X. Ước lượng được số người thích bộ phim là:

    600.\frac{92}{415} \approx 133 (người)

  • Câu 8: Vận dụng
    Ước lượng số viên bi màu trắng

    Một hộp chứa các viên bi màu trắng và đen có kích thước và khối lượng như nhau. Hoa lấy ngẫu nhiên một viên bi từ trong hộp, xem màu rồi trả lại viên bi vào hộp. Lặp lại thử nghiệm đó 80 lần, Hoa thấy có 24 lần lấy được viên bi màu trăng. Biết tổng số bi trong hộp là 10. Ước lượng trong hộp có khoảng bao nhiêu viên bi màu trắng?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất thực nghiệm của biến cố lấy được viên bi màu trắng là: \frac{24}{80} = \frac{3}{10} = 0,3

    Gọi số viên bi màu trắng là x

    Điều kiện x < 10

    Vì số lần thử là lớn nên xác suất thực nghiệm gần bằng xác suất của biến cố lấy được viên bi màu trắng. Do đó: \frac{x}{10} = 0,3 \Rightarrow x = 3

    Vậy trong hôp có khoảng 3 viên bi màu trắng.

  • Câu 9: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Gieo đồng thời hai con xúc xắc sáu mặt cân đối và đồng nhất.

    Sai||Đúnga) Có 12 kết quả có thể xảy ra.

    Đúng||Saib) Số kết quả thuận lợi của biến cố “Tổng số chấm trên hai mặt xúc xắc bằng 9” là 2

    Đúng||Saic) Xác suất của biến cố "Tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt xúc xắc là số lẻ" là \frac{3}{7}

    Sai||Đúngd) Xác suất của biến cố "Thương số chấm xuất hiện trên hai mặt xúc xắc là số chẵn" là \frac{1}{3}

     

    Đáp án là:

    Gieo đồng thời hai con xúc xắc sáu mặt cân đối và đồng nhất.

    Sai||Đúnga) Có 12 kết quả có thể xảy ra.

    Đúng||Saib) Số kết quả thuận lợi của biến cố “Tổng số chấm trên hai mặt xúc xắc bằng 9” là 2

    Đúng||Saic) Xác suất của biến cố "Tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt xúc xắc là số lẻ" là \frac{3}{7}

    Sai||Đúngd) Xác suất của biến cố "Thương số chấm xuất hiện trên hai mặt xúc xắc là số chẵn" là \frac{1}{3}

     

    a) Sai vì có 21 kết quả có thể.

    b) Đúng vì có 2 kết quả thuận lợi của biến cố là: (3;6), (4;5)

    c) Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố "Tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt xúc xắc là số lẻ" là: (1; 2); (1; 4); (1; 6); (2; 3); (2; 5); (3; 4); (3; 6); (4; 5); (5; 6)

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{9}{21}=\frac{3}{7} ⇒ đúng

    c) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố "Thương số chấm xuất hiện trên hai mặt xúc xắc là số chẵn" là: (1; 2); (1; 4); (1; 6); (2; 4); (3; 6)

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{5}{21} ⇒ sai

  • Câu 10: Vận dụng
    Theo thống kê, số vụ tai nạn giao thông bởi ô tô của tháng 6 tại thành phố M được ghi lại trong bảng sau:

    Số vụ tai nạn/ ngày

    0

    1

    2

    3

    4

    > 4

    Số ngày

    4

    7

    9

    6

    2

    2

    Hãy dự đoán trong ba tháng 7; 8; 9 tại thành phố đó:

    + Có bao nhiêu ngày có nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao thông?

    80 ngày

    + Có bao nhiêu ngày không xảy ra tai nạn giao thông?

    12 ngày

     

    Đáp án là:

    Số vụ tai nạn/ ngày

    0

    1

    2

    3

    4

    > 4

    Số ngày

    4

    7

    9

    6

    2

    2

    Hãy dự đoán trong ba tháng 7; 8; 9 tại thành phố đó:

    + Có bao nhiêu ngày có nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao thông?

    80 ngày

    + Có bao nhiêu ngày không xảy ra tai nạn giao thông?

    12 ngày

     

  • Câu 11: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một hộp có 20 thẻ cùng loại, các thẻ được đánh số từ 1 đến 20; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.

    Đúng||Saia) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có chữ số tận cùng là 2” là \frac{1}{10}

    Sai||Đúngb) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số” là \frac{9}{20} 

    Sai||Đúngc) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tổng các chữ số bằng 2” là \frac{1}{20}

    Đúng||Said) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tích các chữ số lớn hơn 5” là \frac{1}{5}

     

    Đáp án là:

    Một hộp có 20 thẻ cùng loại, các thẻ được đánh số từ 1 đến 20; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.

    Đúng||Saia) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có chữ số tận cùng là 2” là \frac{1}{10}

    Sai||Đúngb) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số” là \frac{9}{20} 

    Sai||Đúngc) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tổng các chữ số bằng 2” là \frac{1}{20}

    Đúng||Said) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tích các chữ số lớn hơn 5” là \frac{1}{5}

     

    a) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số có chữ số tận cùng là 2" là: 2; 12

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{2}{20}=\frac{1}{10} ⇒ a) đúng

    b) Có 11 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số có hai chữ số" là: 10;...;20

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{11}{20} ⇒ b) sai

    c) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tổng các chữ số bằng 2" là: 11 và 20

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{2}{20}=\frac{1}{10} ⇒ c) sai

    d) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tích các chữ số lớn hơn 5" là: 16; 17; 18; 19

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{4}{20}=\frac{1}{5} ⇒ d) đúng

  • Câu 12: Thông hiểu
    Xác định số kết quả thuận lợi của biến cố

    Thực hiện gieo một con xúc xắc. Các kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là hợp số” là:

     

    Hướng dẫn:

    Các kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là hợp số” là: A = {4 chấm; 6 chấm}.

  • Câu 13: Nhận biết
    Tìm số kết quả thuận lợi của biến cố

    Một hộp đựng 13 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 13. Bạn Tuấn rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố: “Rút được tấm thẻ ghi số lẻ”?

     

    Hướng dẫn:

    Các kết quả có thể cho biến cố: “Rút được tấm thẻ ghi số lẻ” là: thẻ số 1, thẻ số 3, thẻ số 5, thẻ số 7, thẻ số 9, thẻ số 11 và thẻ số 13.

    Vậy có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố “Rút được tấm thẻ ghi số lẻ”.

  • Câu 14: Vận dụng
    Xác định số kết quả thuận lợi của biến cố

    Gieo đồng thời hai con xúc xắc. Tính số kết quả thuận lợi biến cố: “Tổng số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc là số nguyên tố”?

     

    Hướng dẫn:

    Lập bảng kết quả có thể xảy ra khi tung 2 con xúc xắc là:

     

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    4

     5 

    6

    7

    8

    9

    10

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc là số nguyên tố” là 15 kết quả.

  • Câu 15: Vận dụng
    Tìm xác suất của biến cố

    Gieo một con xúc xắc hai lần. Xác suất của biến cố: “Tổng số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc là số nguyên tố” bằng:

     

    Hướng dẫn:

    Lập bảng kết quả có thể xảy ra khi tung con xúc xắc hai lần là:

     

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Số kết quả có thể xảy ra của biến cố là: 36

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai lần gieo con xúc xắc là số nguyên tố” là 15 kết quả.

    => Xác suất của biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai lần gieo con xúc xắc là số nguyên tố” là \frac{15}{36} = \frac{5}{12}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (7%):
    2/3
  • Thông hiểu (13%):
    2/3
  • Vận dụng (80%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo