Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Xác suất của biến cố và ứng dụng lớp 8 (nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Hãy ước lượng số quả bóng đỏ

    Một hộp chứa một số quả bóng xanh và bóng đỏ. Hùng lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp, xem màu rồi trả lại bóng vào hộp. Lặp lại phép thử đó 200 lần, Hùng thấy có 62 lần lấy được bóng màu xanh. Biết số bóng màu xanh trong hộp là 20 quả. Hãy ước lượng số quả bóng đỏ trong hộp?

     

    Hướng dẫn:

    Gọi số bóng có trong hộp là x (quả)

    Do số lần thử là lớn nên xác suất thực nghiệm gần bằng xác suất của biến cố lấy được bóng xanh.

    Xác suất thực nghiệm của biến cố “lấy được bóng màu xanh” sau 200 lần thử là:

    \frac{62}{200} = 0,31.

    Khi đó ta có: \frac{20}{x} = 0,31
\Rightarrow x = \frac{20}{0,31} \approx 65

    Vậy số quả bóng đỏ là 62 - 20 =
45 quả.

  • Câu 2: Vận dụng
    Ước lượng số người thích bộ phim

    Cho bảng thống kê kết quả khảo sát số người thích một bộ phim mới tại 5 khu vực A; B; C; D; E của thành phố T như sau:

    Quận

    Số người quan sát

    Số người thích bộ phim mới

    Nam

    Nữ

    Nam

    Nữ

    A

    45

    51

    10

    11

    B

    36

    42

    9

    16

    C

    52

    49

    13

    13

    D

    28

    33

    9

    10

    E

    40

    39

    7

    4

    Tổng

    201

    214

    48

    44

    Chọn ngẫu nhiên 300 người nữ ở thành phố T. Ước lượng trong đó có bao nhiêu người thích bộ phim đó?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất của biến cố “người nữ được chọn thích bộ phim ở thành phố X” là:

    \frac{44}{214} =
\frac{22}{107}

    Chọn ngẫu nhiên 300 người nữ ở thành phố X. Ước lượng được số người thích bộ phim là:

    300.\frac{22}{107} \approx 62 (người)

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền đáp án vào ô trống

    Chọn một số x được chọn ngẫu nhiên từ nhóm các số {4; 6; 7; 9; 11} và một số y được chọn ngẫu nhiên từ nhóm các số {12; 13; 15; 17}, thực hiện lấy tích x.y. Khi đó:

    Số kết quả có thể xảy ra là: 20

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Tích x.y là một số lẻ” là: 9

    Đáp án là:

    Chọn một số x được chọn ngẫu nhiên từ nhóm các số {4; 6; 7; 9; 11} và một số y được chọn ngẫu nhiên từ nhóm các số {12; 13; 15; 17}, thực hiện lấy tích x.y. Khi đó:

    Số kết quả có thể xảy ra là: 20

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Tích x.y là một số lẻ” là: 9

    Số kết quả chọn số x là 5

    Số kết quả chọn số t là 4

    Khi lấy tích x.y ta được số cách chọn là 5. 4 = 20

    Đã biết, tích hai số lẻ được số lẻ, tích hai số chẵn được số chẵn. Vì vậy để tích x.y là một số lẻ thì x và y đều là số lẻ.

    Chúng ta có 3 khả năng số lẻ cho x và 3 khả năng số lẻ cho y

    Suy ra có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố “Tích x.y là một số lẻ”.

  • Câu 4: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một trung tâm du học xuất khẩu ra nước ngoài gồm có 60 học sinh trong đó có 25 học sinh học tiếng Trung; 25 học sinh học tiếng Nhật; 7 học sinh học tiếng Hàn; 3 học sinh học cả tiếng Trung và tiếng Hàn. Chọn ngẫu nhiện một học sinh từ trung tâm đó.

    Sai||Đúnga) Có 60 kết quả thuận lợi xảy ra.

    Đúng||Saib) Không thể chọn được bạn học sinh học cả tiếng Nhật và tiếng Trung.

    Đúng||Saic) Có thể chọn được bạn học sinh học tiếng Hàn

    Sai||Đúngd) Có 25 kết quả thuận lợi cho biến cố "Học sinh được chọn không học tiếng Nhật".

    Đáp án là:

    Một trung tâm du học xuất khẩu ra nước ngoài gồm có 60 học sinh trong đó có 25 học sinh học tiếng Trung; 25 học sinh học tiếng Nhật; 7 học sinh học tiếng Hàn; 3 học sinh học cả tiếng Trung và tiếng Hàn. Chọn ngẫu nhiện một học sinh từ trung tâm đó.

    Sai||Đúnga) Có 60 kết quả thuận lợi xảy ra.

    Đúng||Saib) Không thể chọn được bạn học sinh học cả tiếng Nhật và tiếng Trung.

    Đúng||Saic) Có thể chọn được bạn học sinh học tiếng Hàn

    Sai||Đúngd) Có 25 kết quả thuận lợi cho biến cố "Học sinh được chọn không học tiếng Nhật".

    a) Sai vì có 60 kết quả có thể xảy ra

    b) Đúng vì không có học sinh nào học cả tiếng Nhật và tiếng Trung

    c) Đúng vì có học sinh học tiếng Hàn

    d) Sai vì có 35 học sinh không học tiếng Nhật

  • Câu 5: Vận dụng
    Ghi kết quả xác suất vào ô trống

    Trong một quầy hàng có 4 hộp bánh quy socola, 3 hộp bánh quy vani và 2 hộp bánh quy matcha. Hai khách hàng mua ngẫu nhiên mỗi người một hộp bánh. Xác suất để hai hộp bánh quy được mua là hai loại bánh khác nhau là:

    Kết quả: 13/18

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản dạng a/b)

     

    Đáp án là:

    Trong một quầy hàng có 4 hộp bánh quy socola, 3 hộp bánh quy vani và 2 hộp bánh quy matcha. Hai khách hàng mua ngẫu nhiên mỗi người một hộp bánh. Xác suất để hai hộp bánh quy được mua là hai loại bánh khác nhau là:

    Kết quả: 13/18

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản dạng a/b)

     

    Lập bảng kết quả:

    Biến c mua hàng ca 2 khách hàng

    S kết qu thun li

    Bánh quy socola, bánh quy vani

    4 . 3 = 12

    Bánh quy vani, bánh quy socola

    3 . 4 = 12

    Bánh quy socola, bánh quy matcha

    4 . 2 = 8

    Bánh quy matcha, bánh quy socola

    2 . 4 = 8

    Bánh quy vani, bánh quy matcha

    3 . 2 = 6

    Bánh quy socola, bánh quy vani

    2 . 3 = 6

    Tổng số kết quả có thể xảy ra khi 2 vị khách mua hai loại bánh quy từ quầy hàng là: 9.8 = 72

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “hai hộp bánh quy được mua là hai loại bánh khác nhau” là: 12 + 12 + 8 + 8 + 6 + 6 = 52

    Vậy xác suất của biến cố “hai hộp bánh quy được mua là hai loại bánh khác nhau” là: \frac{52}{72} =
\frac{13}{18}

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tính xác suất chọn trúng hải ly

    Thực hiện quay đĩa quay một lần như hình dưới đây:

    Xác suất biến cố “mũi tên chỉ vào hải ly” là: 4/5

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Đáp án là:

    Thực hiện quay đĩa quay một lần như hình dưới đây:

    Xác suất biến cố “mũi tên chỉ vào hải ly” là: 4/5

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Số các kết quả có thể xảy ra khi quay đĩa quay 1 lần là 5

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “mũi tên chỉ vào hải ly” là: 4

    Vì vậy xác suất của biến cố đó là: \frac{4}{5}

  • Câu 7: Thông hiểu
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm tám phần bằng nhau và ghi các số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8. Chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa. Quay đĩa tròn một lần.

    Sai||Đúnga) Xác suất của biến cố "Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số nhỏ hơn 3” là\frac{3}{8}

    Đúng||Saib) Xác suất của biến cố "Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số lớn hơn 4” là \frac{1}{2}

    Đúng||Saic) Xác suất của biến cố "Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số là ước của 7” là \frac{1}{4}

    Sai||Đúngd) Xác suất của biến cố "Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số là bội của 2” là \frac{3}{8}

    Đáp án là:

    Một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm tám phần bằng nhau và ghi các số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8. Chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa. Quay đĩa tròn một lần.

    Sai||Đúnga) Xác suất của biến cố "Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số nhỏ hơn 3” là\frac{3}{8}

    Đúng||Saib) Xác suất của biến cố "Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số lớn hơn 4” là \frac{1}{2}

    Đúng||Saic) Xác suất của biến cố "Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số là ước của 7” là \frac{1}{4}

    Sai||Đúngd) Xác suất của biến cố "Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số là bội của 2” là \frac{3}{8}

    a) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố "Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số nhỏ hơn 3" là: 1; 2

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{2}{8}=\frac{1}{4} ⇒ a) sai

    b) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố "Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số lớn hơn 4" là: 5; 6; 7; 8 

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{4}{8}=\frac{1}{2} ⇒ b) đúng

    c) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố "Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số là ước của 7" là: 1; 7

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{2}{8}=\frac{1}{4} ⇒ c) đúng

    d) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố "Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số là bội của 2" là: 2; 4; 6; 8

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{4}{8}=\frac{1}{2} ⇒ d) sai

  • Câu 8: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Gieo đồng thời hai con xúc xắc sáu mặt cân đối và đồng nhất.

    Sai||Đúnga) Có 12 kết quả có thể xảy ra.

    Đúng||Saib) Số kết quả thuận lợi của biến cố “Tổng số chấm trên hai mặt xúc xắc bằng 9” là 2

    Đúng||Saic) Xác suất của biến cố "Tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt xúc xắc là số lẻ" là \frac{3}{7}

    Sai||Đúngd) Xác suất của biến cố "Thương số chấm xuất hiện trên hai mặt xúc xắc là số chẵn" là \frac{1}{3}

     

    Đáp án là:

    Gieo đồng thời hai con xúc xắc sáu mặt cân đối và đồng nhất.

    Sai||Đúnga) Có 12 kết quả có thể xảy ra.

    Đúng||Saib) Số kết quả thuận lợi của biến cố “Tổng số chấm trên hai mặt xúc xắc bằng 9” là 2

    Đúng||Saic) Xác suất của biến cố "Tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt xúc xắc là số lẻ" là \frac{3}{7}

    Sai||Đúngd) Xác suất của biến cố "Thương số chấm xuất hiện trên hai mặt xúc xắc là số chẵn" là \frac{1}{3}

     

    a) Sai vì có 21 kết quả có thể.

    b) Đúng vì có 2 kết quả thuận lợi của biến cố là: (3;6), (4;5)

    c) Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố "Tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt xúc xắc là số lẻ" là: (1; 2); (1; 4); (1; 6); (2; 3); (2; 5); (3; 4); (3; 6); (4; 5); (5; 6)

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{9}{21}=\frac{3}{7} ⇒ đúng

    c) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố "Thương số chấm xuất hiện trên hai mặt xúc xắc là số chẵn" là: (1; 2); (1; 4); (1; 6); (2; 4); (3; 6)

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{5}{21} ⇒ sai

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Hai bạn Quân và Tùng lần lượt thực hiện gieo đồng thời hai con xúc xắc và ở mỗi lần gieo sẽ nhận được số điểm bằng tổng số chấm xuấ hiện trên hai con xúc xắc. Quân gieo 100 lần và Tùng gieo 120 lần. Quân gieo trước và ghi lại kết quả của mình như sau:

    Số điểm

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Số lần gieo

    3

    5

    9

    10

    14

    16

    13

    11

    8

    7

    4

    Trước khi Tùng gieo, hãy dự đoán xem có bao nhiêu lần số điểm Tùng nhận được là một số nguyên tố?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất gieo xúc xắc của hai bạn là phụ thuộc nhau do đó

    Xác suất gieo xúc xắc là một số nguyên tố là: \frac{3 + 5 + 10 + 16 + 7}{100} =
\frac{41}{100}

    Dự đoán số lần số điểm Tùng nhận được là một số nguyên tố:

    120.\frac{41}{100} \approx 49 lần.

  • Câu 10: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một hộp có 20 thẻ cùng loại, các thẻ được đánh số từ 1 đến 20; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.

    Đúng||Saia) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có chữ số tận cùng là 2” là \frac{1}{10}

    Sai||Đúngb) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số” là \frac{9}{20} 

    Sai||Đúngc) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tổng các chữ số bằng 2” là \frac{1}{20}

    Đúng||Said) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tích các chữ số lớn hơn 5” là \frac{1}{5}

     

    Đáp án là:

    Một hộp có 20 thẻ cùng loại, các thẻ được đánh số từ 1 đến 20; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.

    Đúng||Saia) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có chữ số tận cùng là 2” là \frac{1}{10}

    Sai||Đúngb) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số” là \frac{9}{20} 

    Sai||Đúngc) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tổng các chữ số bằng 2” là \frac{1}{20}

    Đúng||Said) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tích các chữ số lớn hơn 5” là \frac{1}{5}

     

    a) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số có chữ số tận cùng là 2" là: 2; 12

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{2}{20}=\frac{1}{10} ⇒ a) đúng

    b) Có 11 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số có hai chữ số" là: 10;...;20

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{11}{20} ⇒ b) sai

    c) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tổng các chữ số bằng 2" là: 11 và 20

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{2}{20}=\frac{1}{10} ⇒ c) sai

    d) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tích các chữ số lớn hơn 5" là: 16; 17; 18; 19

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{4}{20}=\frac{1}{5} ⇒ d) đúng

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn đáp án chính xác

    Anh B tiến hành một thí nghiệm để xác định xác suất lấy được một viên bi màu tím ra khỏi túi. Anh B lấy ngẫu nhiên 1 viên bi 20 lần và thay viên bi đó sau mỗi lần chọn. Kết quả anh ấy liệt kê dưới đây:

    Màu đỏ: 4 lần

    Màu xanh lá: 6 lần

    Màu xanh lam: 3 lần

    Màu tím: 7 lần

    Xác suất thực nghiệm để lấy được viên bi màu tím so với xác suất lí thuyết lấy được một viên bi màu tím sẽ như thế nào?

    Hướng dẫn:

    Số lần lấy bi là 20 lần

    Số lần lấy được một viên bi tím là 7 lần

    Xác suất thực nghiệm để lấy được một viên bi tím là: \frac{7}{20}

    Trong túi có tổng 11 viên bi

    Số viên bi màu tím là: 2 viên

    Xác suất lí thuyết lấy được một viên bi màu tím là: \frac{2}{11}

    Lại có \frac{7}{20}:\frac{2}{11} \approx2

    Vậy ở trường hợp này xác suất thực nghiệm cao gần gấp đôi xác suất lí thuyết của biến cố.

  • Câu 12: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Gieo con xúc xắc có 6 mặt 100 lần, kết quả thu được ghi ở bảng sau:

    Mặt xuất hiện 1 chấm 2 chấm 3 chấm 4 chấm 5 chấm 6 chấm
    Số lần xuất hiện 17 18 15 14 16 20

    Đúng||Saia) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số chấm xuất hiện là số lẻ” là \frac{12}{25}

    Đúng||Saib) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số chấm xuất hiện là số chính phương” là \frac{7}{50}

    Sai||Đúngc) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số chấm xuất hiện là số chia hết cho 3” là \frac{9}{100}.

    Sai||Đúngd) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số chấm xuất hiện là số không lớn hớn 2” là \frac{9}{20}.

    Đáp án là:

    Gieo con xúc xắc có 6 mặt 100 lần, kết quả thu được ghi ở bảng sau:

    Mặt xuất hiện 1 chấm 2 chấm 3 chấm 4 chấm 5 chấm 6 chấm
    Số lần xuất hiện 17 18 15 14 16 20

    Đúng||Saia) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số chấm xuất hiện là số lẻ” là \frac{12}{25}

    Đúng||Saib) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số chấm xuất hiện là số chính phương” là \frac{7}{50}

    Sai||Đúngc) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số chấm xuất hiện là số chia hết cho 3” là \frac{9}{100}.

    Sai||Đúngd) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số chấm xuất hiện là số không lớn hớn 2” là \frac{9}{20}.

    a) Số chấm xuất hiện là số lẻ là: Mặt 1 chấm, mặt 3 chấm mặt 5 chấm

    Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số chấm xuất hiện là số lẻ” là \frac{17+15+16}{100}=\frac{48}{100}=\frac{12}{25} ⇒ đúng.

    b) Số chấm xuất hiện là số chính phương là mặt 4 chấm.

    Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số chấm xuất hiện là số chính phương” là \frac{14}{100}=\frac{7}{50} ⇒ đúng

    c) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số chấm xuất hiện là số chia hết cho 3” là \frac{15+20}{100}=\frac{35}{100}=\frac{7}{50} ⇒ sai

    d) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số chấm xuất hiện là số không lớn hớn 2” là \frac{17+18}{100}=\frac{35}{100}=\frac{7}{20} ⇒ sai

  • Câu 13: Nhận biết
    Điền đáp án vào ô trống

    Xác suất bạn thua ở một ván cờ vua là 0,45. Giả sử bạn tham gia chơi 40 ván cờ, hãy ước lượng số ván cờ bạn thua?

    Đáp án: 18 ván

     

    Đáp án là:

    Xác suất bạn thua ở một ván cờ vua là 0,45. Giả sử bạn tham gia chơi 40 ván cờ, hãy ước lượng số ván cờ bạn thua?

    Đáp án: 18 ván

     

    Nếu tham gia chơi 40 ván cờ thì số ván cờ thua là:

    40.0,45 = 18 ván

  • Câu 14: Vận dụng
    Điền đáp án đúng vào chỗ trống

    Lấy một viên bi trong một hộp có 6 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 5 viên vi vàng. Xác suất để viên bi được chọn có màu xanh hoặc đỏ bằng 9/14

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

     

    Đáp án là:

    Lấy một viên bi trong một hộp có 6 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 5 viên vi vàng. Xác suất để viên bi được chọn có màu xanh hoặc đỏ bằng 9/14

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

     

    Số các kết quả khi lấy một viên bi trong hộp là 6 + 3 + 5 = 14

    Số các kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được viên bi màu xanh hoặc đỏ” là: 6 + 3 = 9

    Suy ra xác suất để viên bi được chọn có màu xanh hoặc đỏ là: \frac{9}{14}

  • Câu 15: Vận dụng
    Ước lượng số viên bi màu trắng

    Một hộp chứa các viên bi màu trắng và đen có kích thước và khối lượng như nhau. Hoa lấy ngẫu nhiên một viên bi từ trong hộp, xem màu rồi trả lại viên bi vào hộp. Lặp lại thử nghiệm đó 80 lần, Hoa thấy có 24 lần lấy được viên bi màu trăng. Biết tổng số bi trong hộp là 10. Ước lượng trong hộp có khoảng bao nhiêu viên bi màu trắng?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất thực nghiệm của biến cố lấy được viên bi màu trắng là: \frac{24}{80} = \frac{3}{10} = 0,3

    Gọi số viên bi màu trắng là x

    Điều kiện x < 10

    Vì số lần thử là lớn nên xác suất thực nghiệm gần bằng xác suất của biến cố lấy được viên bi màu trắng. Do đó: \frac{x}{10} = 0,3 \Rightarrow x = 3

    Vậy trong hôp có khoảng 3 viên bi màu trắng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (7%):
    2/3
  • Thông hiểu (13%):
    2/3
  • Vận dụng (80%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo