Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Xác suất của biến cố và ứng dụng lớp 8 (nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một hộp có 30 quả bóng được đánh số từ 1 đến 30, đồng thời các quả bóng từ 1 đến 10 được sơn màu cam và các quả bóng còn lại được sơn màu xanh; các quả bóng có kích cỡ và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp.

    Đúng||Saia) Có 20 kết quả thuận lợi cho biến cố "Quả bóng được lấy ra được sơn màu xanh”.

    Sai||Đúngb) Chắc chắn lấy được quả bóng màu màu cam ghi số có một chữ số.

    Đúng||Saic) Biến cố “Quả bóng được lấy ra ghi số tròn chục” có 3 kết quả thuận lợi

    Sai||Đúngd) Không thể lấy được quả bóng màu xanh ghi số chia hết cho 9.

    Đáp án là:

    Một hộp có 30 quả bóng được đánh số từ 1 đến 30, đồng thời các quả bóng từ 1 đến 10 được sơn màu cam và các quả bóng còn lại được sơn màu xanh; các quả bóng có kích cỡ và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp.

    Đúng||Saia) Có 20 kết quả thuận lợi cho biến cố "Quả bóng được lấy ra được sơn màu xanh”.

    Sai||Đúngb) Chắc chắn lấy được quả bóng màu màu cam ghi số có một chữ số.

    Đúng||Saic) Biến cố “Quả bóng được lấy ra ghi số tròn chục” có 3 kết quả thuận lợi

    Sai||Đúngd) Không thể lấy được quả bóng màu xanh ghi số chia hết cho 9.

    a) Đúng vì các quả bóng màu xanh được đánh số từ 11 đến 30.

    b) Sai vì có thể lấy được quả bóng màu cam được đánh số 10.

    c) Đúng vì có 3 kết quả thuận lợi là lấy được quả bóng ghi số 10; 20; 30

    d) Sai vì các quả bóng màu xanh được đánh số chia hết cho 9 là 18; 27.

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Trong một quầy hàng có 4 hộp bánh quy socola, 3 hộp bánh quy vani và 2 hộp bánh quy matcha. Hai khách hàng mua ngẫu nhiên mỗi người một hộp bánh. Xác suất để hai hộp bánh quy đều là bánh quy socola là:

     

    Hướng dẫn:

    Tổng số kết quả có thể xảy ra khi 2 vị khách mua bánh quy từ quầy hàng là: 9 . 8 = 72

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “hai hộp bánh quy đều là bánh quy socola” là: 4.3 = 12

    Vậy xác suất của biến cố “hai hộp bánh quy đều là bánh quy socola” là: \frac{12}{72} = \frac{1}{6}

  • Câu 3: Vận dụng
    Ước lượng số viên bi màu trắng

    Một hộp chứa các viên bi màu trắng và đen có kích thước và khối lượng như nhau. Hoa lấy ngẫu nhiên một viên bi từ trong hộp, xem màu rồi trả lại viên bi vào hộp. Lặp lại thử nghiệm đó 80 lần, Hoa thấy có 24 lần lấy được viên bi màu trăng. Biết tổng số bi trong hộp là 10. Ước lượng trong hộp có khoảng bao nhiêu viên bi màu trắng?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất thực nghiệm của biến cố lấy được viên bi màu trắng là: \frac{24}{80} = \frac{3}{10} = 0,3

    Gọi số viên bi màu trắng là x

    Điều kiện x < 10

    Vì số lần thử là lớn nên xác suất thực nghiệm gần bằng xác suất của biến cố lấy được viên bi màu trắng. Do đó: \frac{x}{10} = 0,3 \Rightarrow x = 3

    Vậy trong hôp có khoảng 3 viên bi màu trắng.

  • Câu 4: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được đánh số từ 11 đến 15; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ trong hộp, ghi lại số của thẻ rút được và bỏ lại thẻ đó vào hộp. Sau 10 lần rút thẻ liên tiếp, có 2 lần xuất hiện thẻ ghi số 15, có 1 lần xuất hiện thẻ ghi số 14, có 2 lần xuất hiện thẻ ghi số 12, có 3 lần xuất hiện thẻ ghi số 11, có 2 lần xuất hiện thẻ ghi số 13.

    Đúng||Saia) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số chẵn" là \frac{3}{10}

    Đúng||Saib) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số 13" là \frac{1}{5}

    Sai||Đúngc) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số nguyên tố" là \frac{7}{10}

    Sai||Đúngd) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số không chia hết cho 3" là \frac{1}{2}

     

    Đáp án là:

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được đánh số từ 11 đến 15; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ trong hộp, ghi lại số của thẻ rút được và bỏ lại thẻ đó vào hộp. Sau 10 lần rút thẻ liên tiếp, có 2 lần xuất hiện thẻ ghi số 15, có 1 lần xuất hiện thẻ ghi số 14, có 2 lần xuất hiện thẻ ghi số 12, có 3 lần xuất hiện thẻ ghi số 11, có 2 lần xuất hiện thẻ ghi số 13.

    Đúng||Saia) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số chẵn" là \frac{3}{10}

    Đúng||Saib) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số 13" là \frac{1}{5}

    Sai||Đúngc) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số nguyên tố" là \frac{7}{10}

    Sai||Đúngd) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số không chia hết cho 3" là \frac{1}{2}

     

    a) Số lần xuất hiện thẻ ghi số chẵn là: 1 + 2 = 3 (lần)

    Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số chẵn" là \frac{3}{10} ⇒ đúng

    b) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số 13" là \frac{2}{10}=\frac{1}{5} ⇒ đúng

    c) Số lần xuất hiện thẻ ghi số nguyên tố là: 3 + 2 = 5 (lần)

    Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số nguyên tố" là \frac{5}{10}=\frac{1}{2} ⇒ sai

    d) Số lần xuất hiện thẻ ghi số không chia hết cho 3 là: 3 + 2 + 1 = 6 (lần)

    Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số không chia hết cho 3" là \frac{6}{10}=\frac{3}{5}

    ⇒ sai

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền kết quả vào chỗ trống

    Một chiếc thùng chứa 90 chiếc đĩa được đánh số từ 1 đến 90. Nếu lấy ngẫu nhiên một chiếc đĩa trong thùng. Xác suất để số được ghi trên chiếc đĩa được chọn là:

    a) Số có hai chữ số: 0,9

    b) Số chính phương: 0,1

    c) Số chia hết cho 5: 0,2

    (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

    Đáp án là:

    Một chiếc thùng chứa 90 chiếc đĩa được đánh số từ 1 đến 90. Nếu lấy ngẫu nhiên một chiếc đĩa trong thùng. Xác suất để số được ghi trên chiếc đĩa được chọn là:

    a) Số có hai chữ số: 0,9

    b) Số chính phương: 0,1

    c) Số chia hết cho 5: 0,2

    (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

    Số kết quả có thể là 90

    a) Vì từ 1 đến 9 có 1 chữ số nên tổng các số có hai chữ số là 90 – 9 = 81 số

    => Số kết quả thuận lợi cho biến số “Số được ghi trên đĩa có hai chữ số” là: 81

    => Xác suất thuận lợi cho biến cố “Số được ghi trên đĩa có hai chữ số” là: \frac{{81}}{{90}} = \frac{9}{{10}} = 0,9

    b) Các số chính phương là: 1; 4; 9; 16; 25; 36; 49; 64; 81

    => Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Số được ghi trên đĩa là số chính phương” là 9

    => Xác suất thuận lợi cho biến cố “Số được ghi trên đĩa là số chính phương” là: \frac{9}{{90}} = \frac{1}{{10}} = 0,1

    c) Các số chia hết cho 5 là: 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40; 45; 50; 55; 60; 65; 70; 75; 80; 85; 90

    => Số các kết quả thuận lợi cho biến cố “Số được ghi trên đĩa là số chia hết cho 5” là: 18

    => Xác suất của biến cố “Số được ghi trên đĩa là số chia hết cho 5” là: \frac{{18}}{{90}} = \frac{1}{5} = 0,2

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xác định xác suất của biến cố

    Sĩ số lớp 8A là 38 học sinh trong đó có 18 học sinh nữ. Biết rằng trong lớp có 8 bạn nữ tham gia đội tình nguyện và 10 bạn nam không tham gia đội tình nguyện. Chọn ngẫu nhiên một bạn trong lớp. Xác suất để học sinh được chọn đó là một bạn không tham gia đội tình nguyện bằng:

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Số học sinh nữ không tham gia đội tình nguyện là:

    18 – 8 = 10 (học sinh)

    Vậy xác suất để chọn được một học sinh không tham gia đội tình nguyện là: \frac{10 + 10}{38} = \frac{20}{38} =
\frac{10}{19}.

  • Câu 7: Nhận biết
    Tính xác suất của biến cố

    Một lọ chứa 65 viên sỏi, 27 đồng xu, 30 viên bi và 18 viên đá hồng. Lấy ngẫu nhiên một thứ trong lọ. Tính xác suất để lấy được một viên sỏi?

    Hướng dẫn:

    Số kết quả có thể xảy ra là 65 + 27 + 30 + 18 = 140

    Trong lọ có 65 viên sỏi

    => Số kết quả thuận lợi cho biến cố lấy được một viên sỏi là 65

    => Xác suất của biến cố “lấy được một viên sỏi” là: \frac{65}{140} = \frac{13}{28}

  • Câu 8: Vận dụng
    Trong hộp có 6 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt là 2; 3; 5; 6; 11; 17. Lấy ngẫu một tấm thẻ từ hộp. Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số ghi trên thẻ là số chẵn” là:
  • Câu 9: Vận dụng
    Tính số lần điểm đạt được lớn hơn 7

    Hai bạn Quân và Tùng lần lượt thực hiện gieo đồng thời hai con xúc xắc và ở mỗi lần gieo sẽ nhận được số điểm bằng tổng số chấm xuấ hiện trên hai con xúc xắc. Quân gieo 100 lần và Tùng gieo 120 lần. Quân gieo trước và ghi lại kết quả của mình như sau:

    Số điểm

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Số lần gieo

    3

    5

    9

    10

    14

    16

    13

    11

    8

    7

    4

    Trước khi Tùng gieo, hãy dự đoán xem có bao nhiêu lần số điểm Tùng nhận được là một số lớn hơn 7?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất gieo xúc xắc của hai bạn là phụ thuộc nhau do đó

    Xác suất gieo xúc xắc là một số lớn hơn 7 là: \frac{13 + 11 + 8 + 7 + 4}{100} =
\frac{43}{100}

    Dự đoán số lần số điểm Tùng nhận được là một số lớn hơn 7:

    120.\frac{43}{100} \approx 52 lần.

  • Câu 10: Vận dụng
    Điền đáp án đúng vào chỗ trống

    Lấy một viên bi trong một hộp có 6 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 5 viên vi vàng. Xác suất để viên bi được chọn có màu xanh hoặc đỏ bằng 9/14

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

     

    Đáp án là:

    Lấy một viên bi trong một hộp có 6 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 5 viên vi vàng. Xác suất để viên bi được chọn có màu xanh hoặc đỏ bằng 9/14

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

     

    Số các kết quả khi lấy một viên bi trong hộp là 6 + 3 + 5 = 14

    Số các kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được viên bi màu xanh hoặc đỏ” là: 6 + 3 = 9

    Suy ra xác suất để viên bi được chọn có màu xanh hoặc đỏ là: \frac{9}{14}

  • Câu 11: Vận dụng
    Ghi kết quả xác suất vào ô trống

    Trong một quầy hàng có 4 hộp bánh quy socola, 3 hộp bánh quy vani và 2 hộp bánh quy matcha. Hai khách hàng mua ngẫu nhiên mỗi người một hộp bánh. Xác suất để hai hộp bánh quy được mua là hai loại bánh khác nhau là:

    Kết quả: 13/18

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản dạng a/b)

     

    Đáp án là:

    Trong một quầy hàng có 4 hộp bánh quy socola, 3 hộp bánh quy vani và 2 hộp bánh quy matcha. Hai khách hàng mua ngẫu nhiên mỗi người một hộp bánh. Xác suất để hai hộp bánh quy được mua là hai loại bánh khác nhau là:

    Kết quả: 13/18

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản dạng a/b)

     

    Lập bảng kết quả:

    Biến c mua hàng ca 2 khách hàng

    S kết qu thun li

    Bánh quy socola, bánh quy vani

    4 . 3 = 12

    Bánh quy vani, bánh quy socola

    3 . 4 = 12

    Bánh quy socola, bánh quy matcha

    4 . 2 = 8

    Bánh quy matcha, bánh quy socola

    2 . 4 = 8

    Bánh quy vani, bánh quy matcha

    3 . 2 = 6

    Bánh quy socola, bánh quy vani

    2 . 3 = 6

    Tổng số kết quả có thể xảy ra khi 2 vị khách mua hai loại bánh quy từ quầy hàng là: 9.8 = 72

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “hai hộp bánh quy được mua là hai loại bánh khác nhau” là: 12 + 12 + 8 + 8 + 6 + 6 = 52

    Vậy xác suất của biến cố “hai hộp bánh quy được mua là hai loại bánh khác nhau” là: \frac{52}{72} =
\frac{13}{18}

  • Câu 12: Vận dụng
    Xác định số kết quả thuận lợi của biến cố

    Gieo đồng thời hai con xúc xắc. Tính số kết quả thuận lợi biến cố: “Tổng số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc là số nguyên tố”?

     

    Hướng dẫn:

    Lập bảng kết quả có thể xảy ra khi tung 2 con xúc xắc là:

     

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    4

     5 

    6

    7

    8

    9

    10

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc là số nguyên tố” là 15 kết quả.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính kết quả xác suất của biến cố

    Một hộ gia đình nuôi một đàn vịt có 45 con. Trong đó có 15 con vịt bơ, 18 con vịt còn lại là vịt cỏ. Mỗi buổi sáng gia đình phải lùa vịt ra cánh đồng. Để dễ kiểm đếm từng con vịt đi ra khỏi chuồng, gia đình chỉ mở một cánh cửa chuồng. Tính xác suất để con vịt đầu tiên ra khỏi chuồng là vịt bơ? (Biết rằng không có 2 con vịt nào ra cùng một lúc).

    Hướng dẫn:

    Số kết quả có thể xảy ra là 45

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Con vịt đầu tiên ra khỏi chuồng là vịt bơ” là: 15

    => Xác suất của biến cố “Con vịt đầu tiên ra khỏi chuồng là vịt bơ” là: \frac{15}{45} =
\frac{1}{3}

  • Câu 14: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một hộp có 10 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được đánh số từ 1 đến 10; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ trong hộp, ghi lại số của thẻ rút được và bỏ lại thẻ đó vào hộp. Sau 30 lần rút thẻ liên tiếp, có 4 lần xuất hiện thẻ ghi số 10, có 5 lần xuất hiện thẻ ghi số 4, có 2 lần xuất hiện thẻ ghi số 1, có 6 lần xuất hiện thẻ ghi số 5, có 3 lần xuất hiện thẻ ghi số 7. Có 3 lần xuất hiện thẻ ghi số 6. Còn lại là xuất hiện mặt số 9.

    Đúng||Saia) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số chẵn" là \frac{2}{5}

    Đúng||Saib) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số 9" là \frac{7}{30}

    Sai||Đúngc) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số nguyên tố" là \frac{9}{30}

    Sai||Đúngd) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số không chia hết cho 5" là \frac{1}{3}

    Đáp án là:

    Một hộp có 10 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được đánh số từ 1 đến 10; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ trong hộp, ghi lại số của thẻ rút được và bỏ lại thẻ đó vào hộp. Sau 30 lần rút thẻ liên tiếp, có 4 lần xuất hiện thẻ ghi số 10, có 5 lần xuất hiện thẻ ghi số 4, có 2 lần xuất hiện thẻ ghi số 1, có 6 lần xuất hiện thẻ ghi số 5, có 3 lần xuất hiện thẻ ghi số 7. Có 3 lần xuất hiện thẻ ghi số 6. Còn lại là xuất hiện mặt số 9.

    Đúng||Saia) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số chẵn" là \frac{2}{5}

    Đúng||Saib) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số 9" là \frac{7}{30}

    Sai||Đúngc) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số nguyên tố" là \frac{9}{30}

    Sai||Đúngd) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số không chia hết cho 5" là \frac{1}{3}

    a) Số lần xuất hiện thẻ ghi số chẵn là: 4 + 5 + 3 = 12 (lần)

    Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số chẵn" là \frac{12}{30}=\frac{2}{5} ⇒ đúng

    b) Số lần xuất hiện thẻ ghi số 9 là: 30 – 4 – 5 – 2 – 6 – 3 – 3 = 7 (lần)

    Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số 9" là \frac{7}{30} ⇒ đúng

    c) Số lần xuất hiện thẻ ghi số nguyên tố là: 2 + 6 + 3 = 11 (lần) 

    Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số nguyên tố" là \frac{11}{30} ⇒ sai

    d) Số lần xuất hiện thẻ ghi số không chia hết cho 5 là: 30 – 4 – 6 = 20 (lần)

    Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số không chia hết cho 5" là \frac{20}{30}=\frac{2}{3} 

    ⇒ sai

  • Câu 15: Vận dụng
    Tính số lần được điểm là số chẵn

    Hai bạn Quân và Tùng lần lượt thực hiện gieo đồng thời hai con xúc xắc và ở mỗi lần gieo sẽ nhận được số điểm bằng tổng số chấm xuấ hiện trên hai con xúc xắc. Quân gieo 100 lần và Tùng gieo 120 lần. Quân gieo trước và ghi lại kết quả của mình như sau:

    Số điểm

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Số lần gieo

    3

    5

    9

    10

    14

    16

    13

    11

    8

    7

    4

    Trước khi Tùng gieo, hãy dự đoán xem có bao nhiêu lần số điểm Việt nhận được là một số chẵn?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất gieo xúc xắc của hai bạn là phụ thuộc nhau do đó

    Xác suất gieo xúc xắc là một số chẵn là: \frac{3 + 9 + 14 + 13 + 8 + 4}{100} =
\frac{51}{100}

    Dự đoán số lần số điểm Tùng nhận được là một số chẵn:

    120.\frac{51}{100} \approx 61 lần.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (7%):
    2/3
  • Thông hiểu (13%):
    2/3
  • Vận dụng (80%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo