Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Hình chóp tam giác đều, hình chóp từ giác đều lớp 8 (Nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Tính thể tích hình chóp tứ giác đều

    Tính thể tích hình chóp tứ giác đều có diện tích xung quanh bằng 80 cm2 và diện tích toàn phần bằng 140 cm2.

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi độ dài cạnh đáy bằng a, độ dài trung đoạn bằng d.

    Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều là:

    S_{xq} = pd = 2.a.d =80cm^{2}(*)

    Diện tích toàn phần của hình chóp tứ giác đều là:

    S_{tp} = S_{xq} + S_{d} = 2.a.d + a^{2}= 144cm^{2}(**)

    Từ (1) và (2) ta suy ra:

    a^{2} = 144 - 80 = 64 \Rightarrow a =8(cm)

    Thay a = 8 vào (1) ta được d = 5cm

    Ta có:

    AC = \sqrt{8^{2} + 8^{2}} =8\sqrt{2}(cm) \Rightarrow BF = 4\sqrt{2}(xm)

    Ta lại có FI = 4cm

    Áp dụng định lí Pi – ta – go cho tam giác SOI ta được:

    SO = \sqrt{SI^{2} - OI^{2}} =\sqrt{5^{2} - 4^{2}} = 3(cm)

    Vậy thể tích của hình chóp tứ giác đều đã cho là V = \frac{1}{3}.S.h = \frac{1}{3}.8^{2}.3 =64cm^{3}

  • Câu 2: Vận dụng
    Tính thể tích hình chóp tam giác đều

    Một hình chóp tam giác đều có diện tích một mặt bên bằng 63cm2 và độ dài trung đoạn bằng 9cm. Tính thể tích hình chóp tam giác đều gần nhất với kết quả nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Độ dài cạnh đáy là \frac{60.2}{9} =
14(cm)

    Chiều cao của cạnh đáy là: 14.\frac{\sqrt{3}}{2} = 7\sqrt{3}(cm)

    Chiều cao của hình chóp là: \sqrt{9^{2} -
\left( \frac{1}{3}.7\sqrt{3} ight)^{2}} =
\frac{\sqrt{582}}{3}(cm)

    Vậy thể tích hình chóp là:

    V = \frac{1}{3}.\left(
\frac{1}{2}.14.7\sqrt{3} ight).\frac{\sqrt{582}}{3} =
\frac{49\sqrt{194}}{3}\left( cm^{3} ight)

  • Câu 3: Vận dụng
    Tính diện tích xung quanh hình chóp

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có đáy là tam giác ABC. Tính diện tích xung quanh hình chóp, biết diện tích tam giác ABC bằng 3\sqrt{3}cm^{2}, trung đoạn bằng 3cm.

    Hướng dẫn:

    Gọi độ dài cạnh đáy bằng a(cm) (a > 0)

    Diện tích tam giác ABC là:

    S_{ABC} =
\frac{1}{2}.\frac{a\sqrt{3}}{2}.a = \frac{a^{2}\sqrt{3}}{4}\left( cm^{2}
ight)

    Độ dài cạnh đáy bằng:

    a = \sqrt{S_{ABC}:\frac{\sqrt{3}}{4}} =
\sqrt{3\sqrt{3}:\frac{\sqrt{3}}{4}} = 2\sqrt{3}(cm)

    S_{xq} = \frac{1}{2}.3.2\sqrt{3}.3 =
9\sqrt{3}\left( cm^{2} ight)

  • Câu 4: Vận dụng
    Tìm diện tích xung quanh hình chóp

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC, biết diện tích tam giác đáy ABC là \frac{\sqrt{3}}{4}cm^{2} và độ dài trung đoạn bằng 3cm. Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều là:

    Hướng dẫn:

    Gọi độ dài cạnh đáy bằng a(cm) (a > 0)

    Diện tích tam giác ABC là:

    S_{ABC} =
\frac{1}{2}.\frac{a\sqrt{3}}{2}.a = \frac{a^{2}\sqrt{3}}{4}\left( cm^{2}
ight)

    Độ dài cạnh đáy bằng:

    a = \sqrt{S_{ABC}:\frac{\sqrt{3}}{4}} =
\sqrt{\frac{\sqrt{3}}{4}:\frac{\sqrt{3}}{4}} = 1(cm)

    S_{xq} = \frac{1}{2}.3.1.3 = 4,5\left(
cm^{2} ight)

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Tìm vị trí điểm H'

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng 8cm, đường cao SH = 12cm. Lấy điểm H' \in SH. Một mặt phẳng đi qua H' và song song với đáy cắt mặt bên của hình chóp tạo thành hình chóp nhỏ S.A'B'C' và hình chóp cụt ABC.A'B'C'. Khi diện tích mặt bên của hình chóp cụt ABC.A'B'C' bằng \frac{3}{4}diện tích mặt bên của hình chóp đều S.ABC thì H' nằm ở vị trí nào?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác SAB có: A'B'//AB
\Rightarrow \frac{A'B'}{AB} = \frac{SA'}{SA}(*)

    Xét tam giác SAH có: A'H'//AH
\Rightarrow \frac{A'H'}{AH} = \frac{SH'}{SH} =
\frac{SA'}{SA}(**)

    Từ (*) và (**) ta có: \frac{A'B'}{AB} =
\frac{SH'}{SH}(1)

    Ta có: S_{SAB} = S_{SA'B'} +
S_{A'B'BA}

    \Leftrightarrow S_{SA'B'} =
S_{SAB} - S_{A'B'BA}

    \Leftrightarrow S_{SA'B'} =
S_{SAB} - \frac{3}{4}S_{ABC}

    \Leftrightarrow S_{SA'B'} =
\frac{1}{4}S_{SAB}

    \Leftrightarrow
\frac{S_{SA'B'}}{S_{SAB}} = \frac{1}{4}\ \ \ (1)

    Mà A'B'//AB \Rightarrow \Delta
SA'B'\sim\Delta SAB

    \Rightarrow
\frac{S_{SA'B'}}{S_{SAB}} = \left( \frac{A'B'}{AB}
ight)^{2}(2)

    Từ (2) và (3) suy ra: \frac{A'B'}{AB} = \frac{1}{2}\ \
(3)

    Từ (1) và (3) suy ra \frac{SH'}{SH} =
\frac{1}{2} hay H ‘ là trung điểm của SH.

    Vậy kết luận đúng là: H' \in
SH;\frac{SH'}{SH} = \frac{1}{2}

  • Câu 6: Vận dụng
    Tính chiều cao của chiếc lều

    Khi đi cắm trại, gia đình Lan mang theo một chiếc lều có dạng hình chóp tứ giác đều (như hình vẽ).

    Biết rằng các mặt bên của túp lều là các tam giác đều cạnh bằng 2m. Tính chiều cao của chiếc lều.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ mô phỏng lại chiếc lều:

    Xét tam giác SAE vuông tại E ta có:

    SE^{2} + EA^{2} = SA^{2}

    \Leftrightarrow SE^{2} = SA^{2} -
EA^{2}

    \Leftrightarrow SE^{2} = 2^{2} - 1^{2} =
3

    Ta có: SE là trung đoạn => E là trung điểm của AB

    Xét tam giác ABD có E; H lần lượt là trung điểm của AB; BD

    => EH là đường trung bình của tam giác ABD

    \Leftrightarrow EH = \frac{1}{2}AD =
1cm

    Xét tam giác SHE vuông tại H có:

    SE^{2} = SH^{2} + EH^{2}

    \Leftrightarrow SH^{2} = SE^{2} -
EH^{2}

    \Leftrightarrow SH^{2} = 3 -
1^{2}

    \Leftrightarrow SH =
\sqrt{2}(cm)

  • Câu 7: Vận dụng
    Tìm diện tích và thể tích hình chóp

    Tìm diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều. Biết trung đoạn bằng 23cm, chiều cao hình chóp bằng 14cm và diện tích đáy bằng 24\sqrt{3}cm^{2}.

    Hướng dẫn:

    Cạnh đáy là: \sqrt{\left( 24\sqrt{3}
ight):\frac{\sqrt{3}}{4}} = \sqrt{6}(cm)

    Chu vi đáy là 3\sqrt{6}

    Diện tích xung quanh là S_{xq} =
3\sqrt{6}.\frac{1}{2}.23 = \frac{69\sqrt{6}}{2}cm^{2}

    Thể tích hình chóp là V =
\frac{1}{3}.\frac{\left( \sqrt{6} ight)^{3}.\sqrt{3}}{4}.14 =
7\sqrt{3}cm^{3}

  • Câu 8: Vận dụng
    Tính độ dài cạnh AF

    Một hình chóp tứ giác đều (như hình vẽ).

    Tính độ dài AF với F là trung điểm cạnh DE.

     

    Hướng dẫn:

    Ta có A.BCDE là hình chóp tứ giác đều

    => BCDE là hình vuông

    => CD = DE = 48cm

    F là trung điểm của DE => DF = FE = 48/2 = 24cm

    Tam giác ADE là tam giác cân, F là trung điểm của DE

    => FA là đường cao của tam giác ADE

    Áp dụng định lí Py – ta – go cho tam giác AFE vuông tại F ta được:

    AE^{2} = AF^{2} + FE^{2}

    \Rightarrow AF^{2} = AE^{2} - FE^{2} =26^{2} - 24^{2} = 100

    \Rightarrow AF = 10(cm)

  • Câu 9: Vận dụng
    Tính diện tích giấy cần làm hộp

    Một lớp học thự hiện gấp 50 hộp đựng quà hình chóp tam giác đều với tất cả các mặt là tam giác đều cạnh bằng 6 cm để đựng các món quà gửi tặng các em học sinh khó khăn vùng núi. Tính diện tích giấy cần làm hộp, biết rằng tốn 16% diện tích giấy cho các mép giấy và các phần giấy bị bỏ đi.

     

    Hướng dẫn:

    Diện tích toàn phần của một hộp đựng quà:

    4.\left( \frac{6^{2}\sqrt{3}}{4} ight)
= 36\sqrt{3}\left( cm^{2} ight)

    Do phải tốn 16\% diện tích giấy cho các mép giấy và các phần giấy bị bỏ ra nên tổng diện tích giấy cần để làm 50 hộp đựng quà là:

    50.36\sqrt{3}.(100\% + 16\%) \approx
3616,52\left( cm^{2} ight)

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hình chóp tứ giác đều (như hình vẽ). Gọi A và B lần lượt là trung điểm cạnh KJ và MN. Chọn khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình chóp đã cho là hình chóp tam giác đều

    => Hai tam giác SKJ và SMN là hai tam giác cân bằng nhau

    Do A và B là trung điểm của KJ và MN => SA và SB là các trung đoạn của hình chóp

    => SA = SB

  • Câu 11: Vận dụng
    Điền kết quả vào ô trống

    Cho hình chóp đều S.ABCD có đường cao bằng 12 và trung đoạn bằng 13. Gọi H là tâm ABCD, M là trung điểm của BC. Biết AB = 2HM. Hãy tính:

    Diện tích xung quanh của hình chóp là 260

    Diện tích toàn phần của hình chóp là: 360

    Thể tích của hình chóp là: 400

     

    Đáp án là:

    Cho hình chóp đều S.ABCD có đường cao bằng 12 và trung đoạn bằng 13. Gọi H là tâm ABCD, M là trung điểm của BC. Biết AB = 2HM. Hãy tính:

    Diện tích xung quanh của hình chóp là 260

    Diện tích toàn phần của hình chóp là: 360

    Thể tích của hình chóp là: 400

     

     Hình vẽ minh họa

    Gọi H là tâm ABCD, M là trung điểm của BC.

    Tam giác SHM vuông tại H

    => HM = \sqrt{SM^{2} - SH^{2}} =
5

    \Rightarrow AB = 2HM = 10

    S_{xq} = 2AB.SM = 260

    S_{tp} = S_{xq} + S_{ABCD} = 260 +
AB^{2} = 360

    Thể tích hình chóp là 400cm^{3}.

  • Câu 12: Vận dụng
    Tính độ dài đường cao hình chóp

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có AB = 3 cm, SA = 4 cm. Tính độ dài đường cao của hình chóp.

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính độ dài đường cao hình chóp

    Hình chóp tam giác đều S ABC nên ABC là tam giác đều.

    Gọi H là trung điểm AB, O là trong tâm tam giác ABC

    Ta có CH là đường cao tam giác ABC Trong tam giác CHB vuông tại H ta có:

    HC = \sqrt{CB^{2} - HB^{2}} =
\sqrt{3^{2} - \left( \frac{3}{2} ight)^{2}} =
\frac{3\sqrt{3}}{2}

    OC = \frac{2}{3}CH =
\frac{2}{3}.\frac{3\sqrt{3}}{2} = \sqrt{3}

    Trong tam giác vuông SOC vuông tại O ta có:

    SO = \sqrt{SC^{2} - OC^{2}} =
\sqrt{4^{2} - \left( \sqrt{3} ight)^{2}} = \sqrt{13}

    Vậy chiều cao hình chóp là: \sqrt{13}cm.

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Diện tích xung quanh của hình chóp đều bằng

    Hướng dẫn:

     Diện tích xung quanh của hình chóp đều bằng tích nửa chu vi đáy và trung đoạn.

  • Câu 14: Vận dụng
    Tính chiều cao cuốn lịch để bàn

    Một cuốn lịch để bàn có dạng hình chóp tam giác đều (như hình vẽ)

    Biết rằng các mặt của cuốn lịch là các tam giác đều cạnh bằng 20cm. Chiều cao của cuốn lịch bằng bao nhiêu? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác ABC đều ta có:

    AI = \frac{AC\sqrt{3}}{2}\Leftrightarrow AI^{2} = \frac{3AC^{2}}{4}

    \Leftrightarrow AI^{2} =300

    Ta có: O là trọng tâm tam giác ABC \Rightarrow OI = \frac{1}{3}AI \Rightarrow OI^{2}= \frac{1}{9}AI^{2}

    \Rightarrow OI^{2} =\frac{100}{3}

    Ta có:

    AI = SI (do SI,AI lần lượt là chiều cao của tam giác đêì ABC và SBC)

    \Rightarrow SI^{2} = 300

    Xét tam giác SOI vuông tại O ta có:

    SI^{2} = OI^{2} + SO^{2}

    \Leftrightarrow SO^{2} = SI^{2} -OI^{2}

    \Leftrightarrow SO^{2} = 300 -\frac{100}{3}

    \Leftrightarrow SO \approx16,33(cm)

  • Câu 15: Vận dụng
    Tính thể tích hình chóp tứ giác

    Một hình chóp tứ giác đều có diện tích một mặt bên bằng 64 cm2 và độ dài trung đoạn bằng 18 cm. Tính thể tích hình chóp tứ giác đều gần nhất với kết quả nào dưới đây?

     

    Hướng dẫn:

    Độ dài cạnh đáy là \frac{64.2}{18} =
\frac{64}{9}(cm)

    Chiều cao của hình chóp là: \sqrt{18^{2}
- \left( \frac{1}{2}.\frac{64}{9} ight)^{2}} \approx
17,65(cm)

    Vậy thể tích hình chóp là:

    V = \frac{1}{3}.\left( \frac{64}{9}
ight)^{2}.17,65 = 297,51\left( cm^{3} ight)

  • Câu 16: Vận dụng
    Tính thể tích khối đá

    Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật làm bằng kính (không có nắp) có chiều dài là 130cm, chiều rộng là 1,2m, chiều cao là 500cm. Mực nước ban đầu trong bể cao 40cm. Người ta cho vào bể một khối đá hình chóp tam giác đều chìm hẳn trong nước thì mực nước của bể dâng lên thành 45cm. Tính thể tích khối đá.

    Hướng dẫn:

    Thể tích có trong bể khi chưa bỏ khối đá là:

    130.120.40 = 624000\left( cm^{3}
ight)

    Tổng thể tích nước có trong bể và thể tích khối đá là:

    130.120.45 = 702000\left( cm^{3}
ight)

    Thể tích khối đá là:

    702000 - 624000 = 78000\left( cm^{3}
ight)

  • Câu 17: Vận dụng cao
    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Tính thể tích hình chóp tam giác đều A.BCD có cạnh đáy và cạnh bên đều bằng a.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

     

    Đáp án là:

    Tính thể tích hình chóp tam giác đều A.BCD có cạnh đáy và cạnh bên đều bằng a.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

     

  • Câu 18: Nhận biết
    Số mặt bên hình chóp tứ giác đều

    Hình chóp tứ giác đều có mặt bên là hình gì?

    Hướng dẫn:

    Hình chóp tứ giác đều có các cạnh bên bằng nhau và các cạnh đáy bằng nhau nên mặt bên là những tam giác cân.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Tính diện tích một mặt bên hình chóp

    Biết diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều là 789cm^{2}. Tính diện tích một mặt bên của hình chóp?

    Hướng dẫn:

    Gọi độ dài cạnh đáy hình chóp là a và độ dài trung đoạn là d

    Khi đó diện tích xung quanh hình chóp là:

    S_{xq} = \frac{1}{2}.3.a.d = 789\left(
cm^{2} ight)

    Mà diện tích một mặt bên là: S =
\frac{1}{2}a.d

    \Rightarrow S = \frac{S_{xq}}{3} =
\frac{789}{3} = 263\left( cm^{2} ight)

  • Câu 20: Vận dụng
    Tính thể tích hình chóp

    Cho hình chóp tứ giác đều như hình vẽ:

    Tính thể tích hình chóp đã cho?

    Hướng dẫn:

    Diện tích đáy là S = 12^{2} = 144\left(
cm^{2} ight)

    Gọi O là giao điểm hai đường chéo AC và BD.

    Ta có:

    BD = \sqrt{BC^{2} + CD^{2}} =
\sqrt{12^{2} + 12^{2}} = 12\sqrt{2}(cm)

    Mà BO = \frac{1}{2}BD =
\frac{1}{2}.12\sqrt{2} = 6\sqrt{2}(cm)

    Tam giác SCO vuông tại O nên

    h = SO = \sqrt{SB^{2} - OB^{2}} =
\sqrt{10^{2} - \left( 6\sqrt{2} ight)^{2}} =
2\sqrt{7}(cm)

    Thể tích khối chóp đã cho là:

    V = \frac{1}{3}S.h =
\frac{1}{3}.144.2\sqrt{7} = 96\sqrt{7}\left( cm^{3} ight)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (10%):
    2/3
  • Vận dụng (65%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo