Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Hình chóp tam giác đều, hình chóp từ giác đều lớp 8 (Nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tính độ dài cạnh AB

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có các mặt bên là tam giác đều. Gọi SO là đường cao của hình chóp (như hình vẽ).

    Tính độ dài cạnh AB? Biết CO =\frac{2\sqrt{3}}{3}; M là giao điểm của CO và AB.

     

    Hướng dẫn:

    Ta có: S.ABC là hình chóp tứ giác đều có các mặt là tam giác đều.

    Mặt khác M = CO \cap AB

    => M là trung điểm của AB

    Và O là trọng tâm giác tam giác ABC

    Suy ra CM = \frac{3}{2}CO =\frac{3}{2}.\frac{2\sqrt{3}}{3} = \sqrt{3}(cm)

    Đặt AB = BC = x, áp dụng định lí Pi – ta – go cho tam giác BCM

    BC^{2} = MB^{2} + CM^{2}

    \Rightarrow CM^{2} = BC^{2} -MB^{2}

    \Rightarrow \left( \sqrt{3} ight)^{2}= x^{2} - \left( \frac{x}{2} ight)^{2}

    \Rightarrow x = 4

    Vậy AB = 4

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Công thức thể tích hình chóp tam giác đều có chu vi đáy là a, chiều cao h là:

    Hướng dẫn:

    Độ dài cạnh đáy là: \frac{a}{3}

    Diện tích đáy là \left( \frac{a}{3}
ight)^{2}.\frac{\sqrt{3}}{4} = \frac{a^{2}\sqrt{3}}{36}

    Thể tích hình chóp là V =
\frac{1}{3}.\frac{a^{2}\sqrt{3}}{36}.h =
\frac{a^{2}.h\sqrt{3}}{108}

  • Câu 3: Nhận biết
    Hoàn thành khẳng định

    Hình chóp đều là hình chóp có:

    Hướng dẫn:

    Hình chóp đều là hình chóp có mặt đáy là đa giác đều và các mặt bên là các tam giác cân có chung đỉnh.

  • Câu 4: Vận dụng
    Tính diện tích xung quanh hình chóp

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có đáy là tam giác ABC. Tính diện tích xung quanh hình chóp, biết diện tích tam giác ABC bằng 3\sqrt{3}cm^{2}, trung đoạn bằng 3cm.

    Hướng dẫn:

    Gọi độ dài cạnh đáy bằng a(cm) (a > 0)

    Diện tích tam giác ABC là:

    S_{ABC} =
\frac{1}{2}.\frac{a\sqrt{3}}{2}.a = \frac{a^{2}\sqrt{3}}{4}\left( cm^{2}
ight)

    Độ dài cạnh đáy bằng:

    a = \sqrt{S_{ABC}:\frac{\sqrt{3}}{4}} =
\sqrt{3\sqrt{3}:\frac{\sqrt{3}}{4}} = 2\sqrt{3}(cm)

    S_{xq} = \frac{1}{2}.3.2\sqrt{3}.3 =
9\sqrt{3}\left( cm^{2} ight)

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hình chóp tứ giác đều (như hình vẽ). Gọi A và B lần lượt là trung điểm cạnh KJ và MN. Chọn khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình chóp đã cho là hình chóp tam giác đều

    => Hai tam giác SKJ và SMN là hai tam giác cân bằng nhau

    Do A và B là trung điểm của KJ và MN => SA và SB là các trung đoạn của hình chóp

    => SA = SB

  • Câu 6: Vận dụng
    Tính độ dài cạnh AF

    Một hình chóp tứ giác đều (như hình vẽ).

    Tính độ dài AF với F là trung điểm cạnh DE.

     

    Hướng dẫn:

    Ta có A.BCDE là hình chóp tứ giác đều

    => BCDE là hình vuông

    => CD = DE = 48cm

    F là trung điểm của DE => DF = FE = 48/2 = 24cm

    Tam giác ADE là tam giác cân, F là trung điểm của DE

    => FA là đường cao của tam giác ADE

    Áp dụng định lí Py – ta – go cho tam giác AFE vuông tại F ta được:

    AE^{2} = AF^{2} + FE^{2}

    \Rightarrow AF^{2} = AE^{2} - FE^{2} =26^{2} - 24^{2} = 100

    \Rightarrow AF = 10(cm)

  • Câu 7: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Tính thể tích của hình chóp tứ giác đều S.EFKH, biết độ dài đường chéo ở mặt đáy là 5cm, chiều cao của hình chóp là SO = 9cm (O là giao điểm của hai đường chéo ở đáy EK và FH).

    Đáp án: 37,5 cm3

    (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

    Đáp án là:

    Tính thể tích của hình chóp tứ giác đều S.EFKH, biết độ dài đường chéo ở mặt đáy là 5cm, chiều cao của hình chóp là SO = 9cm (O là giao điểm của hai đường chéo ở đáy EK và FH).

    Đáp án: 37,5 cm3

    (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

    Độ dài cạnh đáy là:

    \sqrt{\frac{5^{2}}{2}} =\frac{5\sqrt{2}}{2}(cm)

    Thể tích hình chóp tứ giác đều là:

    V = \frac{1}{3}.9.\left(\frac{5\sqrt{2}}{2} ight)^{2} = 37,6\left( cm^{3} ight)

  • Câu 8: Vận dụng
    Tính thể tích hình chóp đều

    Tính thể tích hình chóp tứ giác đều biết độ dài cạnh đáy bằng 6cm và độ dài cạnh bên bằng \sqrt{43}cm.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa:

    Ta có hình chóp đã cho là hình chóp tứ giác đều nên SC = SA = SB = SD

    => Tam giác SAC cân tại A.

    Mà O là trung điểm của AC => SO là đường cao của tam giác SAC

    Ta có: AC = \sqrt{6^{2} + 6^{2}} =6\sqrt{2}(cm) \Rightarrow OC = 3\sqrt{2}cm

    Áp dụng định lí pytago trong tam giác vuông SO ta có:

    SO = \sqrt{SC^{2} - OC^{2}} =\sqrt{\left( \sqrt{43} ight)^{2} - \left( 3\sqrt{2}ight)^{2}}

    SO = \sqrt{43 - 18} = 5(cm)

    Diện tích tứ giác đáy S_{d} = 6.6 =36

    Thể tích hình chóp V = \frac{1}{3}S_{d}.h= \frac{1}{3}.36.5 = 60\left( cm^{3} ight)

  • Câu 9: Vận dụng
    Tính thể tích khối đá

    Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật làm bằng kính (không có nắp) có chiều dài là 130cm, chiều rộng là 1,2m, chiều cao là 500cm. Mực nước ban đầu trong bể cao 40cm. Người ta cho vào bể một khối đá hình chóp tam giác đều chìm hẳn trong nước thì mực nước của bể dâng lên thành 45cm. Tính thể tích khối đá.

    Hướng dẫn:

    Thể tích có trong bể khi chưa bỏ khối đá là:

    130.120.40 = 624000\left( cm^{3}
ight)

    Tổng thể tích nước có trong bể và thể tích khối đá là:

    130.120.45 = 702000\left( cm^{3}
ight)

    Thể tích khối đá là:

    702000 - 624000 = 78000\left( cm^{3}
ight)

  • Câu 10: Vận dụng cao
    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Tính thể tích hình chóp tứ giác đều, đáy là hình vuông cạnh 6cm, các mặt bên là tam giác đều?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Tính thể tích hình chóp tứ giác đều, đáy là hình vuông cạnh 6cm, các mặt bên là tam giác đều?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 11: Nhận biết
    Tính thể tích hình chóp

    Hình chóp tứ giác đều có diện tích đáy là 16cm2, chiều cao là 102dm. Tính thể tích của hình chóp.

    Hướng dẫn:

    Thể tích hình chóp là: \frac{1}{3}.16.1020 = 5440\left( cm^{3}
ight)

  • Câu 12: Vận dụng
    Tính độ dài trung đoạn của hình chóp

    Cho hình chóp đều S.ABCD có đường cao SH = 4 cm và có diện tích đáy bằng 36 cm2. Độ dài trung đoạn của hình chóp là:

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có: S_{ABCD} = 36 \Rightarrow AB^{2} =
36 \Rightarrow AB = 6(cm)

    Ta có:

    SE là trung đoạn => E là trung điểm của AB.

    Xét tam giác ABD có E; H lần lượt là trung điểm của AB; BD.

    => EH là đường trung bình của tam giác ABD

    => EH = \frac{1}{2}AD =
3(cm)

    Xét tam giác SHE vuông tại H có:

    SE^{2} = SH^{2} + EH^{2}

    \Leftrightarrow SE^{2} = 4^{2} + 3^{2} =
25

    \Leftrightarrow SE = 5(cm)

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn kết quả đúng

    Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đường cao AH = 8cm, trung đoạn bằng 17cm. Lấy điểm H' \in SH sao cho SH' = \frac{1}{3}SH. Một mặt phẳng đi qua H' và song song với đáy cắt mặt bên của hình chóp tạo thành hình chóp nhỏ S.A'B'C'D' và hình chóp cụt ABCD.A'B'C'D'. Kết quả nào dưới đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác SHE vuông tại H có:

    SH^{2} + HE^{2} = SE^{2}

    \Leftrightarrow HE^{2} = SE^{2} - SH^{2}
= 17^{2} - 8^{2} = 15^{2}

    \Leftrightarrow HE = 15(cm)

    Ta có:

    AD = 2HE \Leftrightarrow AD =
30cm

    Xét tam giác SAB có: A'B'//AB
\Rightarrow \frac{A'B'}{AB} = \frac{SA'}{SA}(*)

    Xét tam giác SAH có: A'H'//AH
\Rightarrow \frac{A'H'}{AH} = \frac{SH'}{SH} =
\frac{SA'}{SA}(**)

    Từ (*) và (**) ta có:

    \frac{A'B'}{AB} = \frac{1}{3}
\Rightarrow A'B' = 10(cm)

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Tính diện tích mặt bên hình chóp cụt

    Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 30 cm, trung đoạn bằng 25 cm. Gọi H là tâm của đáy. Lấy điểm H' thuộc SH sao cho SH' = 10 cm. Một mặt phẳng đi qua H' và song song với đáy cắt mặt bên của hình chóp tạo thành hình chóp nhỏ S.A'B'C' và hình chóp cụt ABCD.A'B'C'D'. Khi đó diện tích mặt bên của hình chóp cụt ABCD.A'B'C'D' là:

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác SHE vuông tại H ta có:

    SH^{2} + HE^{2} = SE^{2}

    \Leftrightarrow SH^{2} = SE^{2} - HE^{2}
= 25^{2} - 15^{2} (vì EH =
\frac{1}{2}AD)

    \Leftrightarrow SH = 20(cm)

    Xét tam giác SAB có: A'B'//AB
\Rightarrow \frac{A'B'}{AB} = \frac{SA'}{SA}(*)

    Xét tam giác SAH có: A'H'//AH
\Rightarrow \frac{A'H'}{AH} =
\frac{SH'}{SH}(**)

    Từ (*) và (**) ta có: \frac{A'B'}{AB} =
\frac{SH'}{SH}(1)

    Ta có: S_{SCD} = \frac{1}{2}SE.CD =
\frac{1}{2}.25.30 = 375\left( cm^{2} ight)

    Mà A'B'//AB \Rightarrow \Delta
SA'B'\sim\Delta SAB

    \Rightarrow
\frac{S_{SA'B'}}{S_{SAB}} = \left( \frac{A'B'}{AB}
ight)^{2} \Rightarrow \frac{S_{SA'B'}}{S_{SAB}} =
\frac{1}{4}

    Ta có:

    S_{SAB} = S_{SA'B'} +
S_{A'B'BA}

    \Leftrightarrow S_{A'B'BA} =
S_{SAB} - S_{SA'B'}

    \Leftrightarrow S_{A'B'BA} =
S_{SAB} - \frac{1}{4}S_{SAB}

    \Leftrightarrow S_{A'B'BA} =
\frac{3}{4}S_{SAB} \Leftrightarrow S_{A'B'BA} = 281,25\left(
cm^{2} ight)

  • Câu 15: Vận dụng
    Tính thể tích hình chóp đều

    Xác định thể tích hình chóp đều trong hình vẽ dưới đây:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Diện tích đáy

    Gọi O là giao điểm hai đường chéo hình vuông ABCD

    Ta có MO là đường trung bình của tam giác ACD nên OM = \frac{1}{2}CD = \frac{1}{2}.8 =
4(cm)

    Tam giác SMO là tam giác vuông tại O nên

    SO = \sqrt{SM^{2} - OM^{2}} =
\sqrt{5^{2} - 4^{2}} = 3(cm)

    Thể tích khối chóp là V = \frac{1}{3}S.h
= \frac{1}{3}.64.3 = 64\left( cm^{3} ight)

  • Câu 16: Vận dụng
    Xác định thể tích khối chóp đều

    Thể tích khối chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng 1 là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Diện tích đáy là S = 1^{2} =
1

    Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD

    Ta có:

    BD = \sqrt{BC^{2} + CD^{2}} =
\sqrt{1^{2} + 1^{2}} = \sqrt{2}

    Mà BO = \frac{1}{2}BD =
\frac{1}{2}.\sqrt{2} = \sqrt{2}

    Tam giác SOB vuông tại O nên

    h = SO = \sqrt{SB^{2} - OB^{2}} =
\sqrt{1^{2} - \left( \frac{\sqrt{2}}{2} ight)^{2}} =
\frac{\sqrt{2}}{2}

    Thể tích khối chóp đã cho là: V =
\frac{1}{3}S.h = \frac{1}{3}.1.\frac{\sqrt{2}}{2} =
\frac{\sqrt{2}}{6}

  • Câu 17: Vận dụng
    Tính thể tích hình chóp tứ giác

    Một hình chóp tứ giác đều có diện tích một mặt bên bằng 64 cm2 và độ dài trung đoạn bằng 18 cm. Tính thể tích hình chóp tứ giác đều gần nhất với kết quả nào dưới đây?

     

    Hướng dẫn:

    Độ dài cạnh đáy là \frac{64.2}{18} =
\frac{64}{9}(cm)

    Chiều cao của hình chóp là: \sqrt{18^{2}
- \left( \frac{1}{2}.\frac{64}{9} ight)^{2}} \approx
17,65(cm)

    Vậy thể tích hình chóp là:

    V = \frac{1}{3}.\left( \frac{64}{9}
ight)^{2}.17,65 = 297,51\left( cm^{3} ight)

  • Câu 18: Vận dụng
    Điền kết quả vào ô trống

    Cho hình chóp đều S.ABCD có đường cao bằng 12 và trung đoạn bằng 13. Gọi H là tâm ABCD, M là trung điểm của BC. Biết AB = 2HM. Hãy tính:

    Diện tích xung quanh của hình chóp là 260

    Diện tích toàn phần của hình chóp là: 360

    Thể tích của hình chóp là: 400

     

    Đáp án là:

    Cho hình chóp đều S.ABCD có đường cao bằng 12 và trung đoạn bằng 13. Gọi H là tâm ABCD, M là trung điểm của BC. Biết AB = 2HM. Hãy tính:

    Diện tích xung quanh của hình chóp là 260

    Diện tích toàn phần của hình chóp là: 360

    Thể tích của hình chóp là: 400

     

     Hình vẽ minh họa

    Gọi H là tâm ABCD, M là trung điểm của BC.

    Tam giác SHM vuông tại H

    => HM = \sqrt{SM^{2} - SH^{2}} =
5

    \Rightarrow AB = 2HM = 10

    S_{xq} = 2AB.SM = 260

    S_{tp} = S_{xq} + S_{ABCD} = 260 +
AB^{2} = 360

    Thể tích hình chóp là 400cm^{3}.

  • Câu 19: Vận dụng
    Tính thể tích hình chóp

    Một hình chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh đều bằng 6cm. Giá trị nào dưới đây gần nhất với thể tích hình chóp?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Diện tích và thể tích hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều

    Diện tích đáy: S_{ABCD} = 6^2 = 36(cm^2)

    Xét tam giác ABC có:

    AC^2 = AB^2 + BC^2 = 6^2 + 6^2 = 72

    => AC ≈ 8,5 => AO = \dfrac{1}{2}AC = 4,25

    Tam giác SOA vuông tại O có:

    SA^2 = SO^2 + OA^2

    ⇔6^2 = SO^2 + (4,25)^2

    ⇔ SO = 4,25

    Thể tích hình chóp:

    V = \dfrac{1}{3}.S_{ABCD}.SO = \dfrac{1}{3}.36.4,25 = 51 (cm^3)

  • Câu 20: Vận dụng cao
    Chọn kết quả chính xác

    Hình chóp tứ giác đều, đáy là hình vuông cạnh 6cm, các mặt bên là tam giác đều. Thể tích của hình chóp là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Diện tích đáy là S = 6^{2} =
36cm^{2}

    Vì các mặt bên hình chóp là các tam giác đều nên cạnh bên của hình chóp bằng 6cm.

    Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.

    Ta có:

    BD = \sqrt{BC^{2} + CD^{2}} =
\sqrt{6^{2} + 6^{2}} = 6\sqrt{2}(cm)

    Mà BO = \frac{1}{2}BD =
\frac{1}{2}.6\sqrt{2} = 3\sqrt{2}(cm)

    Tam giác SOB vuông tại O nên

    h = SO = \sqrt{SB^{2} - OB^{2}} =
\sqrt{6^{2} - \left( 3\sqrt{2} ight)^{2}} = 3\sqrt{2}(cm)

    Thể tích khối chóp đã cho là:

    V = \frac{1}{3}.S.h =
\frac{1}{3}.36.3\sqrt{2} = 36\sqrt{2}\left( cm^{3} ight)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (10%):
    2/3
  • Vận dụng (65%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo