Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Hình chóp tam giác đều, hình chóp từ giác đều lớp 8 (Nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tính độ dài cạnh AF

    Một hình chóp tứ giác đều (như hình vẽ).

    Tính độ dài AF với F là trung điểm cạnh DE.

     

    Hướng dẫn:

    Ta có A.BCDE là hình chóp tứ giác đều

    => BCDE là hình vuông

    => CD = DE = 48cm

    F là trung điểm của DE => DF = FE = 48/2 = 24cm

    Tam giác ADE là tam giác cân, F là trung điểm của DE

    => FA là đường cao của tam giác ADE

    Áp dụng định lí Py – ta – go cho tam giác AFE vuông tại F ta được:

    AE^{2} = AF^{2} + FE^{2}

    \Rightarrow AF^{2} = AE^{2} - FE^{2} =26^{2} - 24^{2} = 100

    \Rightarrow AF = 10(cm)

  • Câu 2: Vận dụng
    Tính thể tích hình chóp

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC đáy là tam giác ABC như hình vẽ:

    Biết SD = 5cm, OD = 3cm. Thể tích hình chóp là:

    Hướng dẫn:

    Chiều cao hình chóp là: SO = \sqrt{5^{2}
- 3^{2}} = 4(cm)

    Đường cao CD của tam giác ABC là: CD =
3DO = 3.3 = 9(cm)

    AC^{2} = AD^{2} + CD^{2}

    \Rightarrow AC^{2} = \frac{1}{4}AC^{2} +
9^{2}

    \Rightarrow AB = AC =
6\sqrt{3}(cm)

    \Rightarrow V = \frac{1}{3}.\left(
\frac{1}{2}CD.AB ight).SO = \frac{1}{3}.\left( \frac{1}{2}.9.6\sqrt{3}
ight).4 = 36\sqrt{3}\left( cm^{3} ight)

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn phát biểu sai

    Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai? Hình chóp tam giác đều có:

     

    Hướng dẫn:

    Phát biểu sai là: “tất cả các cạnh đều bằng nhau”.

    NB

  • Câu 4: Vận dụng
    Tìm diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC, biết diện tích tam giác đáy ABC là 4\sqrt{3}cm^{2} và độ dài trung đoạn bằng 8 cm. Tìm diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều đó?

     

    Hướng dẫn:

    Gọi độ dài cạnh đáy bằng a(cm) (a > 0)

    Diện tích tam giác ABC là:

    S_{ABC} =
\frac{1}{2}.\frac{a\sqrt{3}}{2}.a = \frac{a^{2}\sqrt{3}}{4}\left( cm^{2}
ight)

    Độ dài cạnh đáy bằng:

    a = \sqrt{S_{ABC}:\frac{\sqrt{3}}{4}} =
\sqrt{4\sqrt{3}:\frac{\sqrt{3}}{4}} = 4(cm)

    S_{xq} = \frac{1}{2}.8.4.3 = 48\left(
cm^{2} ight)

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Tính diện tích mặt bên hình chóp cụt

    Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 30 cm, trung đoạn bằng 25 cm. Gọi H là tâm của đáy. Lấy điểm H' thuộc SH sao cho SH' = 10 cm. Một mặt phẳng đi qua H' và song song với đáy cắt mặt bên của hình chóp tạo thành hình chóp nhỏ S.A'B'C' và hình chóp cụt ABCD.A'B'C'D'. Khi đó diện tích mặt bên của hình chóp cụt ABCD.A'B'C'D' là:

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác SHE vuông tại H ta có:

    SH^{2} + HE^{2} = SE^{2}

    \Leftrightarrow SH^{2} = SE^{2} - HE^{2}
= 25^{2} - 15^{2} (vì EH =
\frac{1}{2}AD)

    \Leftrightarrow SH = 20(cm)

    Xét tam giác SAB có: A'B'//AB
\Rightarrow \frac{A'B'}{AB} = \frac{SA'}{SA}(*)

    Xét tam giác SAH có: A'H'//AH
\Rightarrow \frac{A'H'}{AH} =
\frac{SH'}{SH}(**)

    Từ (*) và (**) ta có: \frac{A'B'}{AB} =
\frac{SH'}{SH}(1)

    Ta có: S_{SCD} = \frac{1}{2}SE.CD =
\frac{1}{2}.25.30 = 375\left( cm^{2} ight)

    Mà A'B'//AB \Rightarrow \Delta
SA'B'\sim\Delta SAB

    \Rightarrow
\frac{S_{SA'B'}}{S_{SAB}} = \left( \frac{A'B'}{AB}
ight)^{2} \Rightarrow \frac{S_{SA'B'}}{S_{SAB}} =
\frac{1}{4}

    Ta có:

    S_{SAB} = S_{SA'B'} +
S_{A'B'BA}

    \Leftrightarrow S_{A'B'BA} =
S_{SAB} - S_{SA'B'}

    \Leftrightarrow S_{A'B'BA} =
S_{SAB} - \frac{1}{4}S_{SAB}

    \Leftrightarrow S_{A'B'BA} =
\frac{3}{4}S_{SAB} \Leftrightarrow S_{A'B'BA} = 281,25\left(
cm^{2} ight)

  • Câu 6: Vận dụng
    Tính diện tích xung quanh hình chóp

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có đáy là tam giác ABC. Tính diện tích xung quanh hình chóp, biết diện tích tam giác ABC bằng 3\sqrt{3}cm^{2}, trung đoạn bằng 3cm.

    Hướng dẫn:

    Gọi độ dài cạnh đáy bằng a(cm) (a > 0)

    Diện tích tam giác ABC là:

    S_{ABC} =
\frac{1}{2}.\frac{a\sqrt{3}}{2}.a = \frac{a^{2}\sqrt{3}}{4}\left( cm^{2}
ight)

    Độ dài cạnh đáy bằng:

    a = \sqrt{S_{ABC}:\frac{\sqrt{3}}{4}} =
\sqrt{3\sqrt{3}:\frac{\sqrt{3}}{4}} = 2\sqrt{3}(cm)

    S_{xq} = \frac{1}{2}.3.2\sqrt{3}.3 =
9\sqrt{3}\left( cm^{2} ight)

  • Câu 7: Nhận biết
    Tính diện tích xung quanh hình chóp

    Cho một hình chóp tứ giác đều có chu vi đáy và trung đoạn lần lượt là 12cm;5cm. Diện tích xung quanh hình chóp tứ giác đều đó là:

    Hướng dẫn:

    Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp: S_{xq} = p.d ta có:

    S_{xq} = \frac{12}{2}.5 = 30\left(
cm^{2} ight)

    Vậy diện tích xung quanh hình chóp là 30cm^{2}

  • Câu 8: Vận dụng
    Tính độ dài cạnh AB

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có các mặt bên là tam giác đều. Gọi SO là đường cao của hình chóp (như hình vẽ).

    Tính độ dài cạnh AB? Biết CO =\frac{2\sqrt{3}}{3}; M là giao điểm của CO và AB.

     

    Hướng dẫn:

    Ta có: S.ABC là hình chóp tứ giác đều có các mặt là tam giác đều.

    Mặt khác M = CO \cap AB

    => M là trung điểm của AB

    Và O là trọng tâm giác tam giác ABC

    Suy ra CM = \frac{3}{2}CO =\frac{3}{2}.\frac{2\sqrt{3}}{3} = \sqrt{3}(cm)

    Đặt AB = BC = x, áp dụng định lí Pi – ta – go cho tam giác BCM

    BC^{2} = MB^{2} + CM^{2}

    \Rightarrow CM^{2} = BC^{2} -MB^{2}

    \Rightarrow \left( \sqrt{3} ight)^{2}= x^{2} - \left( \frac{x}{2} ight)^{2}

    \Rightarrow x = 4

    Vậy AB = 4

  • Câu 9: Vận dụng
    Tính chiều cao cuốn lịch để bàn

    Một cuốn lịch để bàn có dạng hình chóp tam giác đều (như hình vẽ)

    Biết rằng các mặt của cuốn lịch là các tam giác đều cạnh bằng 20cm. Chiều cao của cuốn lịch bằng bao nhiêu? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác ABC đều ta có:

    AI = \frac{AC\sqrt{3}}{2}\Leftrightarrow AI^{2} = \frac{3AC^{2}}{4}

    \Leftrightarrow AI^{2} =300

    Ta có: O là trọng tâm tam giác ABC \Rightarrow OI = \frac{1}{3}AI \Rightarrow OI^{2}= \frac{1}{9}AI^{2}

    \Rightarrow OI^{2} =\frac{100}{3}

    Ta có:

    AI = SI (do SI,AI lần lượt là chiều cao của tam giác đêì ABC và SBC)

    \Rightarrow SI^{2} = 300

    Xét tam giác SOI vuông tại O ta có:

    SI^{2} = OI^{2} + SO^{2}

    \Leftrightarrow SO^{2} = SI^{2} -OI^{2}

    \Leftrightarrow SO^{2} = 300 -\frac{100}{3}

    \Leftrightarrow SO \approx16,33(cm)

  • Câu 10: Vận dụng
    Xác định thể tích khối chóp đều

    Thể tích khối chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng 1 là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Diện tích đáy là S = 1^{2} =
1

    Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD

    Ta có:

    BD = \sqrt{BC^{2} + CD^{2}} =
\sqrt{1^{2} + 1^{2}} = \sqrt{2}

    Mà BO = \frac{1}{2}BD =
\frac{1}{2}.\sqrt{2} = \sqrt{2}

    Tam giác SOB vuông tại O nên

    h = SO = \sqrt{SB^{2} - OB^{2}} =
\sqrt{1^{2} - \left( \frac{\sqrt{2}}{2} ight)^{2}} =
\frac{\sqrt{2}}{2}

    Thể tích khối chóp đã cho là: V =
\frac{1}{3}S.h = \frac{1}{3}.1.\frac{\sqrt{2}}{2} =
\frac{\sqrt{2}}{6}

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh bằng 5, cạnh đáy bằng 6. Gọi H là chân đường cao kẻ từ S của hình chóp, M là trung điểm của BC, AB = 2HM. Xác định các giá trị sau:

    • Độ dài cạnh SH || \sqrt{5}
    • Diện tích xung quanh của hình chóp || 48
    • Diện tích toàn phần của hình chóp || 84
    • Thể tích của hình chóp || 12\sqrt{5}
    Đáp án là:

    Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh bằng 5, cạnh đáy bằng 6. Gọi H là chân đường cao kẻ từ S của hình chóp, M là trung điểm của BC, AB = 2HM. Xác định các giá trị sau:

    • Độ dài cạnh SH || \sqrt{5}
    • Diện tích xung quanh của hình chóp || 48
    • Diện tích toàn phần của hình chóp || 84
    • Thể tích của hình chóp || 12\sqrt{5}

    Hình vẽ minh họa

    Chân đường cao của hình chóp là tâm H của hình vuông ABCD.

    M là trung điểm của BC

    => SM là trung đoạn của hình chóp.

    Tam giác SMC vuông tại M

    \Rightarrow SM = \sqrt{SC^{2} - MC^{2}}
= 4

    Tam giác SHM vuông tại H

    \Rightarrow SH = \sqrt{SM^{2} - HM^{2}}
= \sqrt{SM^{2} - \frac{AB^{2}}{4}} = \sqrt{5}

    S_{xq} = (AB + BC).SM = 48

    S_{tp} = S_{xq} + AB.AD =
84

    V = \frac{1}{3}SH.AB.AD =
12\sqrt{5}

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Tính thể tích của hình chóp tam giác đều có chu vu đáy là 27cm và độ dài cạnh bên là 6,5cm?

    Hướng dẫn:

    Cạnh đáy có độ dài là: 27:3 =
9(cm)

    Chiều cao của hình chóp là: \sqrt{(6,5)^{2} - \left(
\frac{2}{3}.\frac{9\sqrt{3}}{2} ight)^{2}} =
\frac{\sqrt{61}}{2}(cm)

    Thể tích hình chóp là V =
\frac{1}{3}.\left( 9^{2}.\frac{\sqrt{3}}{4} ight).\frac{\sqrt{61}}{2}
= \frac{27\sqrt{183}}{8}\left( cm^{3} ight)

  • Câu 13: Vận dụng
    Tính độ dài cạnh hình chóp

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có các mặt bên là các tam giác đều. Gọi SH là đường cao của hình chóp, HC = 3\sqrt{3}cm. Độ dài cạnh hình chóp là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi M là giao điểm của CH và AC ta có:\left\{ \begin{matrix}
CM\bot AC \\
AM = BM \\
\end{matrix} ight.

    Vì H là trọng tâm tam giác ABC nên CM =
\frac{3}{2}CH = \frac{3}{2}.3\sqrt{3} =
\frac{9\sqrt{3}}{2}(cm)

    Đặt AB = BC = x, ta có: BC^{2} - BM^{2} = CM^{2} (theo định lí Pythagore cho tam giác MBC)

    Nên x^{2} - \left( \frac{x}{2}
ight)^{2} = \left( \frac{9\sqrt{3}}{2} ight)^{2} \Leftrightarrow
\frac{3x^{2}}{4} = \frac{243}{4}

    \Leftrightarrow x^{2} = 81
\Leftrightarrow x = 9

    Vậy độ dài cạnh hình chóp bằng 9.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tính chiều cao của hộp quà

    Một hộp quà có dạng là hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy và trung đoạn lần lượt là 10 cm, 13 cm. Tính chiều cao của hộp quà.

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có: SE là trung đoạn => E là trung điểm của AB

    Xét tam giác ABD có E; F lần lượt là trung điểm của AB; BD

    => EH là đường trung bình tam giác ABD

    => EH = \frac{1}{2}AD =
5(cm)

    Xét tam giác SHE vuông tại H có:

    SE^{2} = SH^{2} + EH^{2}

    \Leftrightarrow SH^{2} = SE^{2} -
EH^{2}

    \Leftrightarrow SH^{2} = 13^{2} -
5^{2}

    \Leftrightarrow SH = 12(cm)

  • Câu 15: Vận dụng
    Tìm thể tích

    Tính thể tích hình vẽ sau:

    Hướng dẫn:

    V_{1} = 8.2^{2} = 32\left( m^{2}
ight)

    Thể tích hình chóp lớn là:

    V_{2} = \frac{1}{3}(AO + BO).5^{2} =
\frac{1}{3}.12.5^{2} = 100\left( m^{2} ight)

    Thể tích hình chóp nhỏ là:

    V_{3} = \frac{1}{3}BO.2^{2} =
\frac{1}{3}.6.2^{2} = 8\left( m^{2} ight)

    Thể tích hình cần tính là:

    V = V_{1} + \left( V_{2} - V_{3} ight)
= 32 + (100 - 8) = 124m^{2}

  • Câu 16: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Người ta làm mô hình kim tự tháp có dạng hình chóp tứ giác đều có chiều cao và độ dài cạnh đáy lần lượt là 25m và 40m. Tính tổng diện tích các tấm kính để phủ kín bốn mặt bên của kim tự tháp.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Người ta làm mô hình kim tự tháp có dạng hình chóp tứ giác đều có chiều cao và độ dài cạnh đáy lần lượt là 25m và 40m. Tính tổng diện tích các tấm kính để phủ kín bốn mặt bên của kim tự tháp.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 17: Vận dụng cao
    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Tính thể tích hình chóp tam giác đều A.BCD có cạnh đáy và cạnh bên đều bằng a.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

     

    Đáp án là:

    Tính thể tích hình chóp tam giác đều A.BCD có cạnh đáy và cạnh bên đều bằng a.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

     

  • Câu 18: Thông hiểu
    Tính diện tích xung quanh của hình chóp

    Tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều biết độ dài cạnh đáy bằng 6cm, chiều cao của tam giác mặt bên kẻ từ đỉnh của hình chóp tam giác đều bằng 7.

    Hướng dẫn:

    Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều là:

    S = 3.\frac{1}{2}.6.7 = 63\left( cm^{2}ight)

  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn kết quả đúng

    Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đường cao AH = 8cm, trung đoạn bằng 17cm. Lấy điểm H' \in SH sao cho SH' = \frac{1}{3}SH. Một mặt phẳng đi qua H' và song song với đáy cắt mặt bên của hình chóp tạo thành hình chóp nhỏ S.A'B'C'D' và hình chóp cụt ABCD.A'B'C'D'. Kết quả nào dưới đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác SHE vuông tại H có:

    SH^{2} + HE^{2} = SE^{2}

    \Leftrightarrow HE^{2} = SE^{2} - SH^{2}
= 17^{2} - 8^{2} = 15^{2}

    \Leftrightarrow HE = 15(cm)

    Ta có:

    AD = 2HE \Leftrightarrow AD =
30cm

    Xét tam giác SAB có: A'B'//AB
\Rightarrow \frac{A'B'}{AB} = \frac{SA'}{SA}(*)

    Xét tam giác SAH có: A'H'//AH
\Rightarrow \frac{A'H'}{AH} = \frac{SH'}{SH} =
\frac{SA'}{SA}(**)

    Từ (*) và (**) ta có:

    \frac{A'B'}{AB} = \frac{1}{3}
\Rightarrow A'B' = 10(cm)

  • Câu 20: Vận dụng cao
    Chọn kết quả chính xác

    Hình chóp tứ giác đều, đáy là hình vuông cạnh 6cm, các mặt bên là tam giác đều. Thể tích của hình chóp là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Diện tích đáy là S = 6^{2} =
36cm^{2}

    Vì các mặt bên hình chóp là các tam giác đều nên cạnh bên của hình chóp bằng 6cm.

    Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.

    Ta có:

    BD = \sqrt{BC^{2} + CD^{2}} =
\sqrt{6^{2} + 6^{2}} = 6\sqrt{2}(cm)

    Mà BO = \frac{1}{2}BD =
\frac{1}{2}.6\sqrt{2} = 3\sqrt{2}(cm)

    Tam giác SOB vuông tại O nên

    h = SO = \sqrt{SB^{2} - OB^{2}} =
\sqrt{6^{2} - \left( 3\sqrt{2} ight)^{2}} = 3\sqrt{2}(cm)

    Thể tích khối chóp đã cho là:

    V = \frac{1}{3}.S.h =
\frac{1}{3}.36.3\sqrt{2} = 36\sqrt{2}\left( cm^{3} ight)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (10%):
    2/3
  • Vận dụng (65%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo