Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Dữ liệu và biểu đồ lớp 8 (nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Phân tích biểu đồ dữ liệu

    Nghiên cứu biểu đồ sau và trả lời câu hỏi

    Tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu của quốc gia nào cao nhất?

     

    Hướng dẫn:

    Tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu của quốc gia I là cao nhất:

    T = \frac{4002}{2744} \approx
1,45

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác định tỉ lệ dữ liệu

    Các biểu đồ hình tròn sau đây thể hiện sự phân bố lưu lượng khách du lịch đến Việt Nam. Hai biểu đồ lần lượt thể hiện sự phân bố khách du lịch theo quốc gia và độ tuổi của khách du lịch.

    Tỉ lệ phần trăm số lượng khách du lịch đến từ Hoa Kì so với phần trăm số lượng khách du lịch dưới 30 tuổi là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: T = \frac{40\%}{15\%} =
\frac{8}{3}

  • Câu 3: Vận dụng
    Tính tỉ lệ lãi hoặc lỗ của cả 5 công ty

    Biểu đồ cột sau cho thấy thu nhập và chi tiêu (đơn vị: triệu USD) của 5 công ty trong năm 2023. Phần trăm lãi hoặc lỗ của một công ty được cho bằng công thức:

    Năm 2023 tỉ lệ Lãi / Lỗ gần đúng của cả 5 công ty gộp lại là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Tổng thu nhập của cả năm công ty là:

    35 + 50 + 40 + 40 + 50 = 215 (triệu USD)

    Tổng chi phí của cả năm công ty là:

    45 + 40 + 45 + 30 + 45 = 205 (triệu USD)

    Do đó: Tỉ lệ Lãi/Lỗ của cả năm công ty là:

    \frac{215 - 205}{205}.100\% = 4,88\%
\approx 5\%

    Vậy cả 5 công ty lãi khoảng 5%.

  • Câu 4: Vận dụng cao
    Tính giá bán 1 cuốn sách

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Đối với một ấn bản gồm 12 500 cuốn sách, chi phí bản quyền mà nhà xuất bản phải trả là 81.562.500 đồng. Nếu nhà xuất bản mong muốn lợi nhuận là 5% thì giá bán một cuốn sách sẽ là: 45675 (đồng)

     

    Đáp án là:

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Đối với một ấn bản gồm 12 500 cuốn sách, chi phí bản quyền mà nhà xuất bản phải trả là 81.562.500 đồng. Nếu nhà xuất bản mong muốn lợi nhuận là 5% thì giá bán một cuốn sách sẽ là: 45675 (đồng)

     

    Rõ ràng thực tế để xuất bản sách cần 105% chi phí (vì thêm 5\% lợi nhuận nữa)

    Đặt giá bán 1 cuốn sách là x (đồng)

    Khi đó:

    \frac{15}{105} = \frac{81562500}{x.12500}\Rightarrow x = 45675 (đồng)

  • Câu 5: Vận dụng
    Tính tỉ lệ lãi hoặc lỗ của 2 công ty

    Biểu đồ cột sau cho thấy thu nhập và chi tiêu (đơn vị: triệu USD) của 5 công ty trong năm 2023. Phần trăm lãi hoặc lỗ của một công ty được cho bằng công thức:

    Tỉ lệ lãi/lỗ của cả hai công ty M và N là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Tổng thu nhập của hai công ty M và N là:

    35 + 50 = 85 (triệu USD)

    Tổng chi phí của hai công ty M và N là

    45 + 40 = 85 (triệu USD)

    Do đó phần trăm Lãi/Lỗ của cả hai công ty M và công ty N là:

    \frac{85 - 85}{85}.100\% =
0\%

    Như vậy cả hai công ty M và công ty N không bị lỗ cũng không có lãi.

  • Câu 6: Vận dụng
    Thống kê số lớp của một trường THCS được cho trong bảng sau:

    Khối

    6

    7

    8

    9

    Số lớp

    9

    8

    7

    6

    Số lớp của khối lớp 6 và 7 nhiều hơn số lớp của khối lớp 8 và 9 là bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Tổng số lớp của trường là: 9 + 8 + 7 + 6 = 30 lớp

    Phần trăm số lớp của khối 6 và 7 là: (9 + 8) : 30 . 100% = 56,67%

    Phần trăm số lớp của khối 8 và 9 là: (7 + 6) : 30 . 100% = 43,33%

    Vậy phần trăm số lớp của khối lớp 6 và 7 nhiều hơn khối lớp 8 và 9 là:

    56,67% - 43,33% = 13,34%

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tìm dữ liệu định lượng liên tục

    Dữ liệu nào sau đây là dữ liệu định lượng liên tục?

    Hướng dẫn:

    Dữ liệu liên tục là: Khoảng cách gần nhất từ nhà bạn đến trường.

  • Câu 8: Vận dụng
    Tìm các khoản chi tiêu tương ứng

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Những khoản chi tiêu tương ứng với 720 trong biểu đồ hình tròn thì này có thể là:

    Hướng dẫn:

    Góc 720 tương ứng với \frac{72.100\%}{360} = 20\% trong tổng chi

    Từ biểu đồ và các đáp án đưa ra ta thấy chi phí ràng buộc và chi phí in ấn thỏa mãn sự chênh lệch 20%.

    Vậy đáp án đúng là: Chi phí ràng buộc và chi phí in ấn.

  • Câu 9: Nhận biết
    Điền các đáp án vào chỗ trống

    Cho bảng số liệu thống kê số lượng của hàng tạp hóa trong khu vực quận A trong vài năm gần đây như sau:

    Năm

    2015

    2018

    2019

    2020

    2022

    Số lượng

    179

    190

    226

    285

    332

    Biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ đoạn thẳng như sau:

    Khi đó giá trị tại vị trí các điểm trên biểu đồ là:

    N =190

    R = 285

    M =179

     

    Đáp án là:

    Cho bảng số liệu thống kê số lượng của hàng tạp hóa trong khu vực quận A trong vài năm gần đây như sau:

    Năm

    2015

    2018

    2019

    2020

    2022

    Số lượng

    179

    190

    226

    285

    332

    Biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ đoạn thẳng như sau:

    Khi đó giá trị tại vị trí các điểm trên biểu đồ là:

    N =190

    R = 285

    M =179

     

    Quan sát biểu đồ ta thấy:

    N = 190

    R = 285

    M = 179

  • Câu 10: Vận dụng
    Tính số vốn FDI ngành bất động sản

    Cho bảng thống kê phần trăm số vốn FDI các ngành của Việt Nam năm 2021 như sau:

    Ngành

    Chế biến chế tạo

    Bất động sản

    SX và phân phối điện

    Khác

    Tỉ lệ phần trăm (%)

    72

    13,8

    7,5

    6,7

    Biết tổng số vốn FDI của các ngành là 9,24 tỷ USD. Khi đó số vốn FDI của bất động sản là bao nhiêu? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

    Hướng dẫn:

    Qua bảng thống kê ta thấy:

    Bất động sản chiếm 13,8% tổng số vốn FDI

    Khi đó số vốn FDI của ngành bất động sản là:

    \frac{13,8.9,24}{100} \approx
1,28 (tỷ USD)

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Chọn biểu đồ phù hợp nhất để biểu diễn dữ liệu về sự yêu thích các môn thể thao của 58 học sinh trong lớp?

    Môn thể thao

    Bóng đá

    Bóng chuyền

    Bóng rổ

    Cầu lông

    Nhảy xa

    Số lượt yêu thích

    18

    14

    10

    4

    12

    Hướng dẫn:

    Vì số lượt yêu thích nhiều nên biểu đồ tranh không phù hợp vì sẽ mất thời gian vẽ

    Ta không thể dùng biểu đồ đoạn thẳng vì trong dữ liệu số lượt yêu thích không thay đổi theo thời gian.

    Nên biểu đồ phù hợp nhất là biểu đồ cột.

  • Câu 12: Vận dụng
    Tính số bánh bán được của cơ sở 1

    Biểu đồ cho thấy kết quả bán hàng của ba cơ sở bán pizza trong 2 tháng:

    Cơ sở 1 đã bán được bao nhiêu chiếc bánh pizza trong 2 tháng?

     

    Hướng dẫn:

    Mỗi mô hình bánh ứng với 1000 chiếc bánh.

    Quan sát biểu đồ tranh ta thấy:

    Cơ sở 1 bán được 3\frac{3}{4} mô hình bánh

    Khi đó số bánh bán được của cơ sở 1 là:

    3\frac{3}{4}.1000 = 3750 (chiếc bánh)

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn các đáp án đúng

    Cho sơ đồ:

    Hãy chuyển dữ liệu trong sơ đồ sang dạng bảng biểu diễn tỉ lệ phần trăm các khối ngành theo mẫu. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Ngành

    Chế biến chế tạo

    Bất động sản

    SX và phân phối điện

    Khác

    Tổng

    Tỉ lệ phần trăm (%)

    72 || 42,1 || 24,5 || 60,8

    13,8 || 15,5 || 10,7 || 20,2

    7,5 || 6 || 8,1 || 7,2

    6,7 || 10,4 || 4,3 || 5,8

    100

     

    Đáp án là:

    Cho sơ đồ:

    Hãy chuyển dữ liệu trong sơ đồ sang dạng bảng biểu diễn tỉ lệ phần trăm các khối ngành theo mẫu. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Ngành

    Chế biến chế tạo

    Bất động sản

    SX và phân phối điện

    Khác

    Tổng

    Tỉ lệ phần trăm (%)

    72 || 42,1 || 24,5 || 60,8

    13,8 || 15,5 || 10,7 || 20,2

    7,5 || 6 || 8,1 || 7,2

    6,7 || 10,4 || 4,3 || 5,8

    100

     

    Ta có tổng số vốn FDI thực hiện là 9,24 tỉ USD

    Tỉ lệ phần trăm ngành chế biến chế tạo là:

    \frac{6,65}{9,24}.100\% \approx
72\%

    Tỉ lệ phần trăm ngành bất động sản là:

    \frac{1,28}{9,24}.100\% \approx
13,8\%

    Tỉ lệ phầm trăm ngành SX và phân phối điện là:

    \frac{0,6911}{9,24}.100\% \approx
7,5\%

    Tỉ lệ phần trăm các ngành khác là:

    100\% - 72\% - 13,8\% - 7,5\% =
6,7\%

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ cho thấy kết quả bán hàng của ba cơ sở bán pizza trong 2 tháng:

    Cơ sở 3 đã bán nhiều hơn cơ sở 2 bao nhiêu chiếc bánh pizza trong 2 tháng?

    Hướng dẫn:

    Mỗi mô hình bánh ứng với 1000 chiếc bánh.

    Quan sát biểu đồ tranh ta thấy:

    Cơ sở 3 bán được 4\frac{5}{8} mô hình bánh

    Cơ sở 2 bán được 3\frac{3}{8} mô hình bánh

    => Số mô hình bánh bán được của cơ sở 3 so với cơ sở 2 là:

    4\frac{5}{8} - 3\frac{3}{8} =
1\frac{2}{8} = 1\frac{1}{4} (mô hình)

    Suy ra số bánh bán được của cơ sở 3 nhiều hơn cơ sở 2 là:

    1\frac{1}{4}.1000 = 1250 (chiếc bánh)

  • Câu 15: Nhận biết
    Đề xuất phương án cho các trường hợp sau

    Em hãy đề xuất phương pháp thu thập dữ liệu cho các vấn đề sau:

    a) Ý kiến của phụ huynh học sinh về chất lượng đồng phục của trường.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Tỉ số giữa số lần ra mặt sấp và số lần ra mặt ngửa khi tung đồng xu 50 lần.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) So sánh số huy chương nhận được tại SEAGAME 30 của Việt Nam và Thái Lan.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    d) Tổng số sản phẩm quốc nội của mỗi nước thuộc khối ASEAN.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Em hãy đề xuất phương pháp thu thập dữ liệu cho các vấn đề sau:

    a) Ý kiến của phụ huynh học sinh về chất lượng đồng phục của trường.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Tỉ số giữa số lần ra mặt sấp và số lần ra mặt ngửa khi tung đồng xu 50 lần.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) So sánh số huy chương nhận được tại SEAGAME 30 của Việt Nam và Thái Lan.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    d) Tổng số sản phẩm quốc nội của mỗi nước thuộc khối ASEAN.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 16: Vận dụng
    Phân tích biểu đồ hình quạt tròn

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Nếu sự chênh lệch giữa hai khoản chi tiêu tương ứng với 18^0 trong biểu đồ hình tròn thì những khoản chi phí này có thể là:

    Hướng dẫn:

    Góc 18^0 tương ứng với \frac{18.100\%}{360} = 5\% trong tổng chi

    Từ biểu đồ và các đáp án đưa ra ta thấy chi phí giấy tờ và chi phí in ấn thỏa mãn sự chênh lệch 5\%.

    Vậy đáp án đúng là: Chi phí giấy tờ và chi phí in ấn

  • Câu 17: Vận dụng
    Tính chi phí khuyến mãi

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Nếu với một ấn bản chi phí giấy là 16.312.500 đồng thì chi phí khuyến mãi cho ấn bản này là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Gọi chi phí khuyến mãi cho ấn bản này là x (đồng)

    Khi đó: \frac{{25}}{{10}} = \frac{{16312500}}{x} \Rightarrow x = 6525000 (đồng)

  • Câu 18: Vận dụng
    Xác định các chi phí trong bài toán

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Nếu tổng hai chi phí tạo một góc 108^0 trên biểu đồ thì hai chi phí đó là

    Hướng dẫn:

    Góc 108^0 tương ứng với \frac{108.100\%}{360} = 30\% trong tổng chi

    Từ biểu đồ và các đáp án đưa ra ta thấy chi phí ràng buộc và chi phí vận chuyển có tổng 30\%.

    Vậy đáp án đúng là: Chi phí ràng buộc và chi phí vận chuyển.

  • Câu 19: Vận dụng
    Thống kê số môn thể thao yêu thích của học sinh lớp 8A được cho bởi bảng sau:

    STT

    Môn thể thao

    Số học sinh

    1

    Bóng đá

    15

    2

    Cầu lông

    10

    3

    Bóng chuyền

    10

    4

    Bóng bàn

    5

    Số học sinh thích bóng đá chiếm bao nhiêu % số học sinh cả lớp?

    Hướng dẫn:

    Số học sinh của lớp 8A là: 15 + 10 + 10 + 5 = 40 học sinh

    Số học sinh thích bóng đó chiếm số phần trăm số học sinh cả lớp là:

    15 : 40 . 100% = 37,5%

  • Câu 20: Vận dụng
    Thống kê xếp loại học lực của học sinh lớp 8C cho trong bảng sau:

    Xếp loại học lực

    Tốt

    Khá

    Đạt

    Chưa đạt

    Số học sinh

    10

    15

    10

    5

    Số học sinh học lực tốt và khá nhiều hơn số học sinh học lực đạt và chưa đạt bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Lớp 8C có số học sinh là: 10 + 15 + 10 + 5 = 40 học sinh

    Số học sinh học lực tốt và khá nhiều hơn số học sinh học lực đạt và chưa đạt số phần trăm là: (25 - 15) : 40 . 100% = 25%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (65%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo