Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Dữ liệu và biểu đồ lớp 8 (nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tính tỉ lệ lãi hoặc lỗ của cả 5 công ty

    Biểu đồ cột sau cho thấy thu nhập và chi tiêu (đơn vị: triệu USD) của 5 công ty trong năm 2023. Phần trăm lãi hoặc lỗ của một công ty được cho bằng công thức:

    Năm 2023 tỉ lệ Lãi / Lỗ gần đúng của cả 5 công ty gộp lại là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Tổng thu nhập của cả năm công ty là:

    35 + 50 + 40 + 40 + 50 = 215 (triệu USD)

    Tổng chi phí của cả năm công ty là:

    45 + 40 + 45 + 30 + 45 = 205 (triệu USD)

    Do đó: Tỉ lệ Lãi/Lỗ của cả năm công ty là:

    \frac{215 - 205}{205}.100\% = 4,88\%
\approx 5\%

    Vậy cả 5 công ty lãi khoảng 5%.

  • Câu 2: Vận dụng
    Tìm các khoản chi tiêu tương ứng

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Những khoản chi tiêu tương ứng với 720 trong biểu đồ hình tròn thì này có thể là:

    Hướng dẫn:

    Góc 720 tương ứng với \frac{72.100\%}{360} = 20\% trong tổng chi

    Từ biểu đồ và các đáp án đưa ra ta thấy chi phí ràng buộc và chi phí in ấn thỏa mãn sự chênh lệch 20%.

    Vậy đáp án đúng là: Chi phí ràng buộc và chi phí in ấn.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tìm sự chênh lệch cao nhất giữa hai dữ liệu

    Cho biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng tại Việt Nam từ 2012 – 2022.

    Sự chênh lệch thu nhập bình quân đầu người giữa thành thị và nông thôn là cao nhất diễn ra khi nào?

    Hướng dẫn:

    Sự chênh lệch thu nhập bình quân đầu người giữa thành thị và nông thôn

    Năm 2012 là 1410 nghìn đồng

    Năm 2014 là 1926 nghìn đồng

    Năm 2016 là 2128 nghìn đồng

    Năm 2018 là 2638 nghìn đồng

    Năm 2019 là 2623 nghìn đồng

    Năm 2020 là 2108 nghìn đồng

    Năm 2021 là 1902 nghìn đồng

    Năm 2022 là 2081 nghìn đồng

    Vậy sự chênh lệch thu nhập bình quân đầu người giữa thành thị và nông thôn là cao nhất diễn ra năm 2018.

  • Câu 4: Vận dụng cao
    Tính thu nhập của công ty R

    Biểu đồ cột sau cho thấy thu nhập và chi tiêu (đơn vị: triệu USD) của 5 công ty trong năm 2023. Phần trăm lãi hoặc lỗ của một công ty được cho bằng công thức:

    Đối với công ty R, nếu chi phí năm 2023 tăng 20% so với năm 2022 và công ty kiếm được lợi nhuận 10% năm 2022 thì thu nhập của công ty R năm 2022 bằng bao nhiêu triệu USD?

     

    Hướng dẫn:

    Giả sử chi phí của công ty R năm 2022 là x (triệu USD)

    Khi đó chi phí của công ty R năm 2023 là: \frac{{120x}}{{100}} (triệu USD)

    Suy ra \frac{{120x}}{{100}} = 45 \Rightarrow x = 37,5 (triệu USD)

    Gọi thu nhập của công ty R năm 2022 là y (triệu USD)

    Khi đó: 10\%  = \frac{{y - 37,5}}{{37,5}}.100\%

    \Rightarrow y - 37,5 = 3,75 \Rightarrow
y = 41,25

    Vậy thu nhập của công ty R năm 2022 là 41,25 USD.

  • Câu 5: Vận dụng
    Xác định các chi phí trong bài toán

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Nếu tổng hai chi phí tạo một góc 108^0 trên biểu đồ thì hai chi phí đó là

    Hướng dẫn:

    Góc 108^0 tương ứng với \frac{108.100\%}{360} = 30\% trong tổng chi

    Từ biểu đồ và các đáp án đưa ra ta thấy chi phí ràng buộc và chi phí vận chuyển có tổng 30\%.

    Vậy đáp án đúng là: Chi phí ràng buộc và chi phí vận chuyển.

  • Câu 6: Nhận biết
    Hoàn thành bảng số liệu thống kê

    Cho biểu đồ:

    Chuyển dữ liệu trong biểu đồ về dạng bảng thống kê:

    Ngành

    Công nghiệp và xây dựng

    Nông, lâm nghiệp và thủy sản

    Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm

    Dịch vụ

    Tỉ lệ phần trăm (%)

    37,86

    12,36

    8,83

    40,95

    Đáp án là:

    Cho biểu đồ:

    Chuyển dữ liệu trong biểu đồ về dạng bảng thống kê:

    Ngành

    Công nghiệp và xây dựng

    Nông, lâm nghiệp và thủy sản

    Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm

    Dịch vụ

    Tỉ lệ phần trăm (%)

    37,86

    12,36

    8,83

    40,95

    Hoàn thành bảng số liệu thống kê như sau:

    Ngành

    Công nghiệp và xây dựng

    Nông, lâm nghiệp và thủy sản

    Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm

    Dịch vụ

    Tỉ lệ phần trăm (%)

    37,86

    12,36

    8,83

    40,95

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án chính xác

    Để so sánh một cách trực quan từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại thường sử dụng loại biểu đồ nào?

    Hướng dẫn:

    Để so sánh một cách trực quan từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại thường sử dụng loại biểu đồ cột kép.

  • Câu 8: Vận dụng
    Tính chi phí khuyến mãi

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Nếu với một ấn bản chi phí giấy là 16.312.500 đồng thì chi phí khuyến mãi cho ấn bản này là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Gọi chi phí khuyến mãi cho ấn bản này là x (đồng)

    Khi đó: \frac{{25}}{{10}} = \frac{{16312500}}{x} \Rightarrow x = 6525000 (đồng)

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn các đáp án đúng

    Cho sơ đồ:

    Hãy chuyển dữ liệu trong sơ đồ sang dạng bảng biểu diễn tỉ lệ phần trăm các khối ngành theo mẫu. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Ngành

    Chế biến chế tạo

    Bất động sản

    SX và phân phối điện

    Khác

    Tổng

    Tỉ lệ phần trăm (%)

    72 || 42,1 || 24,5 || 60,8

    13,8 || 15,5 || 10,7 || 20,2

    7,5 || 6 || 8,1 || 7,2

    6,7 || 10,4 || 4,3 || 5,8

    100

     

    Đáp án là:

    Cho sơ đồ:

    Hãy chuyển dữ liệu trong sơ đồ sang dạng bảng biểu diễn tỉ lệ phần trăm các khối ngành theo mẫu. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Ngành

    Chế biến chế tạo

    Bất động sản

    SX và phân phối điện

    Khác

    Tổng

    Tỉ lệ phần trăm (%)

    72 || 42,1 || 24,5 || 60,8

    13,8 || 15,5 || 10,7 || 20,2

    7,5 || 6 || 8,1 || 7,2

    6,7 || 10,4 || 4,3 || 5,8

    100

     

    Ta có tổng số vốn FDI thực hiện là 9,24 tỉ USD

    Tỉ lệ phần trăm ngành chế biến chế tạo là:

    \frac{6,65}{9,24}.100\% \approx
72\%

    Tỉ lệ phần trăm ngành bất động sản là:

    \frac{1,28}{9,24}.100\% \approx
13,8\%

    Tỉ lệ phầm trăm ngành SX và phân phối điện là:

    \frac{0,6911}{9,24}.100\% \approx
7,5\%

    Tỉ lệ phần trăm các ngành khác là:

    100\% - 72\% - 13,8\% - 7,5\% =
6,7\%

  • Câu 10: Vận dụng
    Tính số vốn FDI ngành bất động sản

    Cho bảng thống kê phần trăm số vốn FDI các ngành của Việt Nam năm 2021 như sau:

    Ngành

    Chế biến chế tạo

    Bất động sản

    SX và phân phối điện

    Khác

    Tỉ lệ phần trăm (%)

    72

    13,8

    7,5

    6,7

    Biết tổng số vốn FDI của các ngành là 9,24 tỷ USD. Khi đó số vốn FDI của bất động sản là bao nhiêu? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

    Hướng dẫn:

    Qua bảng thống kê ta thấy:

    Bất động sản chiếm 13,8% tổng số vốn FDI

    Khi đó số vốn FDI của ngành bất động sản là:

    \frac{13,8.9,24}{100} \approx
1,28 (tỷ USD)

  • Câu 11: Vận dụng
    Thống kê số lớp của một trường THCS được cho trong bảng sau:

    Khối

    6

    7

    8

    9

    Số lớp

    9

    8

    7

    6

    Số lớp của khối lớp 6 và 7 nhiều hơn số lớp của khối lớp 8 và 9 là bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Tổng số lớp của trường là: 9 + 8 + 7 + 6 = 30 lớp

    Phần trăm số lớp của khối 6 và 7 là: (9 + 8) : 30 . 100% = 56,67%

    Phần trăm số lớp của khối 8 và 9 là: (7 + 6) : 30 . 100% = 43,33%

    Vậy phần trăm số lớp của khối lớp 6 và 7 nhiều hơn khối lớp 8 và 9 là:

    56,67% - 43,33% = 13,34%

  • Câu 12: Vận dụng
    Tính số bánh bán được của cơ sở 1

    Biểu đồ cho thấy kết quả bán hàng của ba cơ sở bán pizza trong 2 tháng:

    Cơ sở 1 đã bán được bao nhiêu chiếc bánh pizza trong 2 tháng?

     

    Hướng dẫn:

    Mỗi mô hình bánh ứng với 1000 chiếc bánh.

    Quan sát biểu đồ tranh ta thấy:

    Cơ sở 1 bán được 3\frac{3}{4} mô hình bánh

    Khi đó số bánh bán được của cơ sở 1 là:

    3\frac{3}{4}.1000 = 3750 (chiếc bánh)

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn các đáp án đúng

    Cho bảng thống kê sau:

    Họ và tên

    Giới tính

    Tuổi

    Vị trí phòng ban

    Số ngày chấm công

    Nguyên Minh Quân

    Nam

    25

    Công nghệ

    22

    Lâm Minh Khôi

    Nam

    26

    Kế toán

    23

    Lê Tâm An

    Nữ

    25

    Hành chính nhân sự

    21

    Hoàng Văn Hùng

    Nam

    27

    Kho vận

    22

    Nguyền Trúc Anh

    Nữ

    26

    Kiểm toán

    23

    Trong bảng trên các dữ liệu định lượng là:

    Hướng dẫn:

    Dữ liệu định lượng trong bảng trên là Tuổi, Số ngày chấm công.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ biểu thị thời gian hoạt động trong 1 ngày của Lan:

    Nếu thông tin này được biểu diễn bằng biểu đồ cột có số giờ trên trục tung thì chiều cao của cột thời gian cho giấc ngủ sẽ là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Quan sát biểu đồ:

    Thời gian dành cho giấc ngủ của Lan chiếm 25% trong 1 ngày

    Suy ra thời gian ngủ trong 1 ngày của Lan là:

     24.25\%  = 24.\frac{1}{4} = 6(giờ)

    Vậy chiều cao của cột thời gian ngủ là 6 giờ.

  • Câu 15: Vận dụng
    Tìm phát biểu đúng

    An là thành viên của đội điền kinh của thành phố. Cô ấy có thể nhảy qua 4 chướng ngại vật và nhảy xa nhất 7,5m. Trong đội của An còn có 7 thành viên nữ và 10 thành viên nam cùng tham gia. Biết rằng 6 trong số các thành viên của đội được xếp hạng trong số 10 vận động viên hàng đầu trong khu vực. Phần nào của dữ liệu là rời rạc và phần nào là liên tục?

     

    Hướng dẫn:

    Phát biểu đúng: "Số lần vượt chướng ngại vật mà An có thể nhảy là rời rạc và độ dài bước nhảy xa của An là liên tục."

  • Câu 16: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ cho thấy kết quả bán hàng của ba cơ sở bán pizza trong 2 tháng:

    Cơ sở 3 đã bán nhiều hơn cơ sở 2 bao nhiêu chiếc bánh pizza trong 2 tháng?

    Hướng dẫn:

    Mỗi mô hình bánh ứng với 1000 chiếc bánh.

    Quan sát biểu đồ tranh ta thấy:

    Cơ sở 3 bán được 4\frac{5}{8} mô hình bánh

    Cơ sở 2 bán được 3\frac{3}{8} mô hình bánh

    => Số mô hình bánh bán được của cơ sở 3 so với cơ sở 2 là:

    4\frac{5}{8} - 3\frac{3}{8} =
1\frac{2}{8} = 1\frac{1}{4} (mô hình)

    Suy ra số bánh bán được của cơ sở 3 nhiều hơn cơ sở 2 là:

    1\frac{1}{4}.1000 = 1250 (chiếc bánh)

  • Câu 17: Vận dụng
    Thống kê số môn thể thao yêu thích của học sinh lớp 8A được cho bởi bảng sau:

    STT

    Môn thể thao

    Số học sinh

    1

    Bóng đá

    15

    2

    Cầu lông

    10

    3

    Bóng chuyền

    10

    4

    Bóng bàn

    5

    Số học sinh thích bóng đá chiếm bao nhiêu % số học sinh cả lớp?

    Hướng dẫn:

    Số học sinh của lớp 8A là: 15 + 10 + 10 + 5 = 40 học sinh

    Số học sinh thích bóng đó chiếm số phần trăm số học sinh cả lớp là:

    15 : 40 . 100% = 37,5%

  • Câu 18: Nhận biết
    Dữ liệu nào trong các dữ liệu sau đây không phải là dữ liệu định lượng?
  • Câu 19: Vận dụng
    Tính kim ngạch xuất khẩu năm 2020

    Cho biểu đồ thể hiện tình hình xuất khẩu nông lâm thủy sản của Việt Nam năm 2020 và 2021. Đơn vị triệu USD

    Biết năm 2021 tỉ lệ tăng trưởng xuất khẩu thủy sản tăng 5,7\% so với năm 2020. Hỏi kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2020 là bao nhiêu? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

    Hướng dẫn:

    Gọi kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2020 là x (triệu USD)

    Do năm 2021 tỉ lệ tăng trưởng xuất khẩu thủy sản tăng 5,7\% so với năm 2020 nên ta có:

    \begin{matrix}
  \dfrac{{8888 - x}}{x}.100\%  = 5,7\%  \hfill \\
   \Rightarrow x \approx 8408,7 \hfill \\ 
\end{matrix}

  • Câu 20: Vận dụng
    Phân tích biểu đồ hình quạt tròn

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Nếu sự chênh lệch giữa hai khoản chi tiêu tương ứng với 18^0 trong biểu đồ hình tròn thì những khoản chi phí này có thể là:

    Hướng dẫn:

    Góc 18^0 tương ứng với \frac{18.100\%}{360} = 5\% trong tổng chi

    Từ biểu đồ và các đáp án đưa ra ta thấy chi phí giấy tờ và chi phí in ấn thỏa mãn sự chênh lệch 5\%.

    Vậy đáp án đúng là: Chi phí giấy tờ và chi phí in ấn

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (65%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo