Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Dữ liệu và biểu đồ lớp 8 (nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Cho bảng số liệu hiển thị danh sách nhân viên với mức lương tương ứng của họ.

    Tên nhân viên

    Mức lương (triệu đồng)

    Hùng

    25

    An

    30

    Minh

    34

    Dũng

    39

    Quốc

    28

    Hoa

    37

    Việt

    41

    Đức

    42

    Biểu đồ nào sau đây hiển thị chính xác dữ liệu đã cho?

    Hướng dẫn:

    Biểu đồ biểu diễn đúng số liệu được cho là:

    Mô tả biểu diễn dữ liệu

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tìm điểm bất hợp lí trong biểu đồ

    Kết quả xếp loại học lực của một lớp có 40 học sinh được biểu diễn trong biểu đồ hình quạt dưới đây

    Biết lớp có 2 học sinh xuất sắc; 4 học sinh giỏi, 12 học sinh tiên tiến. Chỉ ra điểm không hợp lí trong biểu đồ thuộc nhóm học sinh nào?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Số học sinh tiên tiến có 12 học sinh chiếm \frac{12.100}{40} = 30\% mà biểu đồ biểu diễn học sinh tiên tiến chiếm 40%

    => Không hợp lí.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ cho thấy kết quả bán hàng của ba cơ sở bán pizza trong 2 tháng:

    Cơ sở 3 đã bán nhiều hơn cơ sở 2 bao nhiêu chiếc bánh pizza trong 2 tháng?

    Hướng dẫn:

    Mỗi mô hình bánh ứng với 1000 chiếc bánh.

    Quan sát biểu đồ tranh ta thấy:

    Cơ sở 3 bán được 4\frac{5}{8} mô hình bánh

    Cơ sở 2 bán được 3\frac{3}{8} mô hình bánh

    => Số mô hình bánh bán được của cơ sở 3 so với cơ sở 2 là:

    4\frac{5}{8} - 3\frac{3}{8} =
1\frac{2}{8} = 1\frac{1}{4} (mô hình)

    Suy ra số bánh bán được của cơ sở 3 nhiều hơn cơ sở 2 là:

    1\frac{1}{4}.1000 = 1250 (chiếc bánh)

  • Câu 4: Vận dụng cao
    Tính thu nhập của công ty R

    Biểu đồ cột sau cho thấy thu nhập và chi tiêu (đơn vị: triệu USD) của 5 công ty trong năm 2023. Phần trăm lãi hoặc lỗ của một công ty được cho bằng công thức:

    Đối với công ty R, nếu chi phí năm 2023 tăng 20% so với năm 2022 và công ty kiếm được lợi nhuận 10% năm 2022 thì thu nhập của công ty R năm 2022 bằng bao nhiêu triệu USD?

     

    Hướng dẫn:

    Giả sử chi phí của công ty R năm 2022 là x (triệu USD)

    Khi đó chi phí của công ty R năm 2023 là: \frac{{120x}}{{100}} (triệu USD)

    Suy ra \frac{{120x}}{{100}} = 45 \Rightarrow x = 37,5 (triệu USD)

    Gọi thu nhập của công ty R năm 2022 là y (triệu USD)

    Khi đó: 10\%  = \frac{{y - 37,5}}{{37,5}}.100\%

    \Rightarrow y - 37,5 = 3,75 \Rightarrow
y = 41,25

    Vậy thu nhập của công ty R năm 2022 là 41,25 USD.

  • Câu 5: Vận dụng
    Tính tỉ lệ lãi hoặc lỗ của 2 công ty

    Biểu đồ cột sau cho thấy thu nhập và chi tiêu (đơn vị: triệu USD) của 5 công ty trong năm 2023. Phần trăm lãi hoặc lỗ của một công ty được cho bằng công thức:

    Tỉ lệ lãi/lỗ của cả hai công ty M và N là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Tổng thu nhập của hai công ty M và N là:

    35 + 50 = 85 (triệu USD)

    Tổng chi phí của hai công ty M và N là

    45 + 40 = 85 (triệu USD)

    Do đó phần trăm Lãi/Lỗ của cả hai công ty M và công ty N là:

    \frac{85 - 85}{85}.100\% =
0\%

    Như vậy cả hai công ty M và công ty N không bị lỗ cũng không có lãi.

  • Câu 6: Vận dụng
    Tính số vốn FDI ngành bất động sản

    Cho bảng thống kê phần trăm số vốn FDI các ngành của Việt Nam năm 2021 như sau:

    Ngành

    Chế biến chế tạo

    Bất động sản

    SX và phân phối điện

    Khác

    Tỉ lệ phần trăm (%)

    72

    13,8

    7,5

    6,7

    Biết tổng số vốn FDI của các ngành là 9,24 tỷ USD. Khi đó số vốn FDI của bất động sản là bao nhiêu? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

    Hướng dẫn:

    Qua bảng thống kê ta thấy:

    Bất động sản chiếm 13,8% tổng số vốn FDI

    Khi đó số vốn FDI của ngành bất động sản là:

    \frac{13,8.9,24}{100} \approx
1,28 (tỷ USD)

  • Câu 7: Vận dụng
    Tính tỉ lệ lãi hoặc lỗ của cả 5 công ty

    Biểu đồ cột sau cho thấy thu nhập và chi tiêu (đơn vị: triệu USD) của 5 công ty trong năm 2023. Phần trăm lãi hoặc lỗ của một công ty được cho bằng công thức:

    Năm 2023 tỉ lệ Lãi / Lỗ gần đúng của cả 5 công ty gộp lại là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Tổng thu nhập của cả năm công ty là:

    35 + 50 + 40 + 40 + 50 = 215 (triệu USD)

    Tổng chi phí của cả năm công ty là:

    45 + 40 + 45 + 30 + 45 = 205 (triệu USD)

    Do đó: Tỉ lệ Lãi/Lỗ của cả năm công ty là:

    \frac{215 - 205}{205}.100\% = 4,88\%
\approx 5\%

    Vậy cả 5 công ty lãi khoảng 5%.

  • Câu 8: Vận dụng
    Tính chi phí khuyến mãi

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Nếu với một ấn bản chi phí giấy là 16.312.500 đồng thì chi phí khuyến mãi cho ấn bản này là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Gọi chi phí khuyến mãi cho ấn bản này là x (đồng)

    Khi đó: \frac{{25}}{{10}} = \frac{{16312500}}{x} \Rightarrow x = 6525000 (đồng)

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn các đáp án đúng

    Cho sơ đồ:

    Hãy chuyển dữ liệu trong sơ đồ sang dạng bảng biểu diễn tỉ lệ phần trăm các khối ngành theo mẫu. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Ngành

    Chế biến chế tạo

    Bất động sản

    SX và phân phối điện

    Khác

    Tổng

    Tỉ lệ phần trăm (%)

    72 || 42,1 || 24,5 || 60,8

    13,8 || 15,5 || 10,7 || 20,2

    7,5 || 6 || 8,1 || 7,2

    6,7 || 10,4 || 4,3 || 5,8

    100

     

    Đáp án là:

    Cho sơ đồ:

    Hãy chuyển dữ liệu trong sơ đồ sang dạng bảng biểu diễn tỉ lệ phần trăm các khối ngành theo mẫu. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Ngành

    Chế biến chế tạo

    Bất động sản

    SX và phân phối điện

    Khác

    Tổng

    Tỉ lệ phần trăm (%)

    72 || 42,1 || 24,5 || 60,8

    13,8 || 15,5 || 10,7 || 20,2

    7,5 || 6 || 8,1 || 7,2

    6,7 || 10,4 || 4,3 || 5,8

    100

     

    Ta có tổng số vốn FDI thực hiện là 9,24 tỉ USD

    Tỉ lệ phần trăm ngành chế biến chế tạo là:

    \frac{6,65}{9,24}.100\% \approx
72\%

    Tỉ lệ phần trăm ngành bất động sản là:

    \frac{1,28}{9,24}.100\% \approx
13,8\%

    Tỉ lệ phầm trăm ngành SX và phân phối điện là:

    \frac{0,6911}{9,24}.100\% \approx
7,5\%

    Tỉ lệ phần trăm các ngành khác là:

    100\% - 72\% - 13,8\% - 7,5\% =
6,7\%

  • Câu 10: Vận dụng
    Thống kê số lớp của một trường THCS được cho trong bảng sau:

    Khối

    6

    7

    8

    9

    Số lớp

    9

    8

    7

    6

    Số lớp của khối lớp 6 và 7 nhiều hơn số lớp của khối lớp 8 và 9 là bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Tổng số lớp của trường là: 9 + 8 + 7 + 6 = 30 lớp

    Phần trăm số lớp của khối 6 và 7 là: (9 + 8) : 30 . 100% = 56,67%

    Phần trăm số lớp của khối 8 và 9 là: (7 + 6) : 30 . 100% = 43,33%

    Vậy phần trăm số lớp của khối lớp 6 và 7 nhiều hơn khối lớp 8 và 9 là:

    56,67% - 43,33% = 13,34%

  • Câu 11: Vận dụng
    Thống kê xếp loại học lực của học sinh lớp 8C cho trong bảng sau:

    Xếp loại học lực

    Tốt

    Khá

    Đạt

    Chưa đạt

    Số học sinh

    10

    15

    10

    5

    Số học sinh học lực tốt và khá nhiều hơn số học sinh học lực đạt và chưa đạt bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Lớp 8C có số học sinh là: 10 + 15 + 10 + 5 = 40 học sinh

    Số học sinh học lực tốt và khá nhiều hơn số học sinh học lực đạt và chưa đạt số phần trăm là: (25 - 15) : 40 . 100% = 25%

  • Câu 12: Vận dụng
    Tính số bánh bán được của cơ sở 1

    Biểu đồ cho thấy kết quả bán hàng của ba cơ sở bán pizza trong 2 tháng:

    Cơ sở 1 đã bán được bao nhiêu chiếc bánh pizza trong 2 tháng?

     

    Hướng dẫn:

    Mỗi mô hình bánh ứng với 1000 chiếc bánh.

    Quan sát biểu đồ tranh ta thấy:

    Cơ sở 1 bán được 3\frac{3}{4} mô hình bánh

    Khi đó số bánh bán được của cơ sở 1 là:

    3\frac{3}{4}.1000 = 3750 (chiếc bánh)

  • Câu 13: Vận dụng
    Phân tích biểu đồ hình quạt tròn

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Nếu sự chênh lệch giữa hai khoản chi tiêu tương ứng với 18^0 trong biểu đồ hình tròn thì những khoản chi phí này có thể là:

    Hướng dẫn:

    Góc 18^0 tương ứng với \frac{18.100\%}{360} = 5\% trong tổng chi

    Từ biểu đồ và các đáp án đưa ra ta thấy chi phí giấy tờ và chi phí in ấn thỏa mãn sự chênh lệch 5\%.

    Vậy đáp án đúng là: Chi phí giấy tờ và chi phí in ấn

  • Câu 14: Vận dụng
    Tìm các khoản chi tiêu tương ứng

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Những khoản chi tiêu tương ứng với 720 trong biểu đồ hình tròn thì này có thể là:

    Hướng dẫn:

    Góc 720 tương ứng với \frac{72.100\%}{360} = 20\% trong tổng chi

    Từ biểu đồ và các đáp án đưa ra ta thấy chi phí ràng buộc và chi phí in ấn thỏa mãn sự chênh lệch 20%.

    Vậy đáp án đúng là: Chi phí ràng buộc và chi phí in ấn.

  • Câu 15: Vận dụng
    Thống kê số môn thể thao yêu thích của học sinh lớp 8A được cho bởi bảng sau:

    STT

    Môn thể thao

    Số học sinh

    1

    Bóng đá

    15

    2

    Cầu lông

    10

    3

    Bóng chuyền

    10

    4

    Bóng bàn

    5

    Số học sinh thích bóng đá chiếm bao nhiêu % số học sinh cả lớp?

    Hướng dẫn:

    Số học sinh của lớp 8A là: 15 + 10 + 10 + 5 = 40 học sinh

    Số học sinh thích bóng đó chiếm số phần trăm số học sinh cả lớp là:

    15 : 40 . 100% = 37,5%

  • Câu 16: Nhận biết
    Điền các đáp án vào chỗ trống

    Cho bảng số liệu thống kê số lượng của hàng tạp hóa trong khu vực quận A trong vài năm gần đây như sau:

    Năm

    2015

    2018

    2019

    2020

    2022

    Số lượng

    179

    190

    226

    285

    332

    Biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ đoạn thẳng như sau:

    Khi đó giá trị tại vị trí các điểm trên biểu đồ là:

    N =190

    R = 285

    M =179

     

    Đáp án là:

    Cho bảng số liệu thống kê số lượng của hàng tạp hóa trong khu vực quận A trong vài năm gần đây như sau:

    Năm

    2015

    2018

    2019

    2020

    2022

    Số lượng

    179

    190

    226

    285

    332

    Biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ đoạn thẳng như sau:

    Khi đó giá trị tại vị trí các điểm trên biểu đồ là:

    N =190

    R = 285

    M =179

     

    Quan sát biểu đồ ta thấy:

    N = 190

    R = 285

    M = 179

  • Câu 17: Thông hiểu
    Tìm sự chênh lệch cao nhất giữa hai dữ liệu

    Cho biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng tại Việt Nam từ 2012 – 2022.

    Sự chênh lệch thu nhập bình quân đầu người giữa thành thị và nông thôn là cao nhất diễn ra khi nào?

    Hướng dẫn:

    Sự chênh lệch thu nhập bình quân đầu người giữa thành thị và nông thôn

    Năm 2012 là 1410 nghìn đồng

    Năm 2014 là 1926 nghìn đồng

    Năm 2016 là 2128 nghìn đồng

    Năm 2018 là 2638 nghìn đồng

    Năm 2019 là 2623 nghìn đồng

    Năm 2020 là 2108 nghìn đồng

    Năm 2021 là 1902 nghìn đồng

    Năm 2022 là 2081 nghìn đồng

    Vậy sự chênh lệch thu nhập bình quân đầu người giữa thành thị và nông thôn là cao nhất diễn ra năm 2018.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Tính tỉ lệ giữa hai dữ liệu

    Nghiên cứu biểu đồ sau và trả lời câu hỏi

    Tỉ lệ nhập khẩu tối đa so với xuất khẩu tối đa xấp xỉ:

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Giá trị nhập khẩu tối đa là: 12 699

    Giá trị xuất khẩu tối đa là: 6 045

    Tỉ lệ cần tìm là: T = \frac{{12699}}{{6045}} \approx 2,1

  • Câu 19: Nhận biết
    Chọn khẳng định đúng

    Trong một cuộc khảo sát tìm hiểu cách học tại nhà của học sinh khối lớp 8 như sau:

    Có 50% học sinh học qua đọc; viết.

    Có 35% học sinh học qua nghe.

    Có 10% học sinh học qua vận động.

    Có 5% học sinh học qua quan sát.

    Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Khẳng định đúng là: “Kết quả trên gồm cả dữ liệu định lượng và dữ liệu định tính.

  • Câu 20: Vận dụng
    Tìm công ty thỏa mãn yêu cầu đề bài

    Biểu đồ cột sau cho thấy thu nhập và chi tiêu (đơn vị: triệu USD) của 5 công ty trong năm 2023. Phần trăm lãi hoặc lỗ của một công ty được cho bằng công thức:

    Công ty nào kiếm được lợi nhuận (lãi) tối đa trong năm 2023?

    Hướng dẫn:

    Thực hiện tính tỉ lệ Lãi/ Lỗ của từng công ty như sau:

    M = \left\lbrack \frac{35 - 45}{45}.100
ightbrack\% \approx - 22,22\%

    => Công ty M lỗ 22,22%

    N = \left\lbrack \frac{50 - 40}{40}.100
ightbrack\% = 25\%

    => Công ty N lãi 25%

    P = \left\lbrack \frac{40 - 45}{45}.100
ightbrack\% \approx - 11,11\%

    => Công ty P lỗ 11,11%

    Q = \left\lbrack \frac{40 - 30}{30}.100
ightbrack\% \approx 33,33\%

    => Công ty Q lãi 33,33%

    R = \left\lbrack \frac{50 - 45}{45}.100
ightbrack\% = 11,11\%

    => Công ty R lãi 11,11%

    Vậy trong năm 2023 công ty Q có tỉ lệ lãi nhiều nhất.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (65%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo