Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Dữ liệu và biểu đồ lớp 8 (nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Thống kê xếp loại học lực của học sinh lớp 8C cho trong bảng sau:

    Xếp loại học lực

    Tốt

    Khá

    Đạt

    Chưa đạt

    Số học sinh

    10

    15

    10

    5

    Số học sinh học lực tốt và khá nhiều hơn số học sinh học lực đạt và chưa đạt bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Lớp 8C có số học sinh là: 10 + 15 + 10 + 5 = 40 học sinh

    Số học sinh học lực tốt và khá nhiều hơn số học sinh học lực đạt và chưa đạt số phần trăm là: (25 - 15) : 40 . 100% = 25%

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tìm dữ liệu không chính xác

    Dữ liệu không khớp giữa bảng thống kê và biểu đồ là:

    Môn thể thao

    Số lượt yêu thích

    Cầu lông

    60

    Bóng đá

    80

    Bóng chuyền

    20

    Bóng rổ

    40

    Tìm dữ liệu không chính xác

    Hướng dẫn:

    Căn cứ vào bảng số liệu ta thấy:

    Số lượt yêu thích bóng đá có 80 lượt

    Nhưng biểu đồ biểu thị 70 lượt thích bóng đá

    Vậy điểm không khớp ở vị trí môn bóng đá.

  • Câu 3: Vận dụng
    Tìm phát biểu đúng

    An là thành viên của đội điền kinh của thành phố. Cô ấy có thể nhảy qua 4 chướng ngại vật và nhảy xa nhất 7,5m. Trong đội của An còn có 7 thành viên nữ và 10 thành viên nam cùng tham gia. Biết rằng 6 trong số các thành viên của đội được xếp hạng trong số 10 vận động viên hàng đầu trong khu vực. Phần nào của dữ liệu là rời rạc và phần nào là liên tục?

     

    Hướng dẫn:

    Phát biểu đúng: "Số lần vượt chướng ngại vật mà An có thể nhảy là rời rạc và độ dài bước nhảy xa của An là liên tục."

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn các đáp án đúng

    Cho sơ đồ:

    Hãy chuyển dữ liệu trong sơ đồ sang dạng bảng biểu diễn tỉ lệ phần trăm các khối ngành theo mẫu. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Ngành

    Chế biến chế tạo

    Bất động sản

    SX và phân phối điện

    Khác

    Tổng

    Tỉ lệ phần trăm (%)

    72 || 42,1 || 24,5 || 60,8

    13,8 || 15,5 || 10,7 || 20,2

    7,5 || 6 || 8,1 || 7,2

    6,7 || 10,4 || 4,3 || 5,8

    100

     

    Đáp án là:

    Cho sơ đồ:

    Hãy chuyển dữ liệu trong sơ đồ sang dạng bảng biểu diễn tỉ lệ phần trăm các khối ngành theo mẫu. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Ngành

    Chế biến chế tạo

    Bất động sản

    SX và phân phối điện

    Khác

    Tổng

    Tỉ lệ phần trăm (%)

    72 || 42,1 || 24,5 || 60,8

    13,8 || 15,5 || 10,7 || 20,2

    7,5 || 6 || 8,1 || 7,2

    6,7 || 10,4 || 4,3 || 5,8

    100

     

    Ta có tổng số vốn FDI thực hiện là 9,24 tỉ USD

    Tỉ lệ phần trăm ngành chế biến chế tạo là:

    \frac{6,65}{9,24}.100\% \approx
72\%

    Tỉ lệ phần trăm ngành bất động sản là:

    \frac{1,28}{9,24}.100\% \approx
13,8\%

    Tỉ lệ phầm trăm ngành SX và phân phối điện là:

    \frac{0,6911}{9,24}.100\% \approx
7,5\%

    Tỉ lệ phần trăm các ngành khác là:

    100\% - 72\% - 13,8\% - 7,5\% =
6,7\%

  • Câu 5: Vận dụng
    Xác định các chi phí trong bài toán

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Nếu tổng hai chi phí tạo một góc 108^0 trên biểu đồ thì hai chi phí đó là

    Hướng dẫn:

    Góc 108^0 tương ứng với \frac{108.100\%}{360} = 30\% trong tổng chi

    Từ biểu đồ và các đáp án đưa ra ta thấy chi phí ràng buộc và chi phí vận chuyển có tổng 30\%.

    Vậy đáp án đúng là: Chi phí ràng buộc và chi phí vận chuyển.

  • Câu 6: Vận dụng
    Phân tích biểu đồ hình quạt tròn

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Nếu sự chênh lệch giữa hai khoản chi tiêu tương ứng với 18^0 trong biểu đồ hình tròn thì những khoản chi phí này có thể là:

    Hướng dẫn:

    Góc 18^0 tương ứng với \frac{18.100\%}{360} = 5\% trong tổng chi

    Từ biểu đồ và các đáp án đưa ra ta thấy chi phí giấy tờ và chi phí in ấn thỏa mãn sự chênh lệch 5\%.

    Vậy đáp án đúng là: Chi phí giấy tờ và chi phí in ấn

  • Câu 7: Vận dụng
    Thống kê số lớp của một trường THCS được cho trong bảng sau:

    Khối

    6

    7

    8

    9

    Số lớp

    9

    8

    7

    6

    Số lớp của khối lớp 6 và 7 nhiều hơn số lớp của khối lớp 8 và 9 là bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Tổng số lớp của trường là: 9 + 8 + 7 + 6 = 30 lớp

    Phần trăm số lớp của khối 6 và 7 là: (9 + 8) : 30 . 100% = 56,67%

    Phần trăm số lớp của khối 8 và 9 là: (7 + 6) : 30 . 100% = 43,33%

    Vậy phần trăm số lớp của khối lớp 6 và 7 nhiều hơn khối lớp 8 và 9 là:

    56,67% - 43,33% = 13,34%

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ cho thấy kết quả bán hàng của ba cơ sở bán pizza trong 2 tháng:

    Cơ sở 3 đã bán nhiều hơn cơ sở 2 bao nhiêu chiếc bánh pizza trong 2 tháng?

    Hướng dẫn:

    Mỗi mô hình bánh ứng với 1000 chiếc bánh.

    Quan sát biểu đồ tranh ta thấy:

    Cơ sở 3 bán được 4\frac{5}{8} mô hình bánh

    Cơ sở 2 bán được 3\frac{3}{8} mô hình bánh

    => Số mô hình bánh bán được của cơ sở 3 so với cơ sở 2 là:

    4\frac{5}{8} - 3\frac{3}{8} =
1\frac{2}{8} = 1\frac{1}{4} (mô hình)

    Suy ra số bánh bán được của cơ sở 3 nhiều hơn cơ sở 2 là:

    1\frac{1}{4}.1000 = 1250 (chiếc bánh)

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Tính thu nhập của công ty R

    Biểu đồ cột sau cho thấy thu nhập và chi tiêu (đơn vị: triệu USD) của 5 công ty trong năm 2023. Phần trăm lãi hoặc lỗ của một công ty được cho bằng công thức:

    Đối với công ty R, nếu chi phí năm 2023 tăng 20% so với năm 2022 và công ty kiếm được lợi nhuận 10% năm 2022 thì thu nhập của công ty R năm 2022 bằng bao nhiêu triệu USD?

     

    Hướng dẫn:

    Giả sử chi phí của công ty R năm 2022 là x (triệu USD)

    Khi đó chi phí của công ty R năm 2023 là: \frac{{120x}}{{100}} (triệu USD)

    Suy ra \frac{{120x}}{{100}} = 45 \Rightarrow x = 37,5 (triệu USD)

    Gọi thu nhập của công ty R năm 2022 là y (triệu USD)

    Khi đó: 10\%  = \frac{{y - 37,5}}{{37,5}}.100\%

    \Rightarrow y - 37,5 = 3,75 \Rightarrow
y = 41,25

    Vậy thu nhập của công ty R năm 2022 là 41,25 USD.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp nhất

    Cho biểu đồ thể hiện tình hình xuất khẩu nông lâm thủy sản của Việt Nam năm 2020 và 2021.

    Năm 2021, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ gấp bao nhiêu lần kim ngạch xuất khẩu cao su?

    Hướng dẫn:

    Năm 2021, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ gấp số lần kim ngạch xuất khẩu cao su là:

    14812:3313 \approx 4,47 (lần)

  • Câu 11: Nhận biết
    Xác định dữ liệu trên biểu đồ

    Cho bảng số liệu thống kê số lượng của hàng tạp hóa trong khu vực quận A trong vài năm gần đây như sau:

    Năm

    2015

    2018

    2019

    2020

    2022

    Số lượng

    179

    190

    226

    285

    332

    Biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ đoạn thẳng như sau:

    Khi đó giá trị tại vị trí các điểm N, R trên biểu đồ lần lượt là:

    Hướng dẫn:

    Giá trị tại vị trí các điểm N, R trên biểu đồ lần lượt là: 190; 285.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tính số năm mà kỉ lục không thay đổi

    Biểu đồ đường thẳng cho thấy thời gian kỉ lục chạy nước rút 100m đã thay đổi từ năm 1964 đến năm 2012.

    Từ biểu đồ, khoảng thời gian tối đa mà kết quả kỉ lục không thay đổi là bao nhiêu năm?

    Hướng dẫn:

    Từ thông tin có trong biểu đồ ta thấy từ năm 1968 đến năm 1980 kết quả kỉ lục không thay đổi, tức là trong 12 năm kỉ lục không bị phá vỡ.

  • Câu 13: Vận dụng
    Tìm công ty thỏa mãn yêu cầu đề bài

    Biểu đồ cột sau cho thấy thu nhập và chi tiêu (đơn vị: triệu USD) của 5 công ty trong năm 2023. Phần trăm lãi hoặc lỗ của một công ty được cho bằng công thức:

    Công ty nào kiếm được lợi nhuận (lãi) tối đa trong năm 2023?

    Hướng dẫn:

    Thực hiện tính tỉ lệ Lãi/ Lỗ của từng công ty như sau:

    M = \left\lbrack \frac{35 - 45}{45}.100
ightbrack\% \approx - 22,22\%

    => Công ty M lỗ 22,22%

    N = \left\lbrack \frac{50 - 40}{40}.100
ightbrack\% = 25\%

    => Công ty N lãi 25%

    P = \left\lbrack \frac{40 - 45}{45}.100
ightbrack\% \approx - 11,11\%

    => Công ty P lỗ 11,11%

    Q = \left\lbrack \frac{40 - 30}{30}.100
ightbrack\% \approx 33,33\%

    => Công ty Q lãi 33,33%

    R = \left\lbrack \frac{50 - 45}{45}.100
ightbrack\% = 11,11\%

    => Công ty R lãi 11,11%

    Vậy trong năm 2023 công ty Q có tỉ lệ lãi nhiều nhất.

  • Câu 14: Vận dụng
    Tính chi phí khuyến mãi

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Nếu với một ấn bản chi phí giấy là 16.312.500 đồng thì chi phí khuyến mãi cho ấn bản này là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Gọi chi phí khuyến mãi cho ấn bản này là x (đồng)

    Khi đó: \frac{{25}}{{10}} = \frac{{16312500}}{x} \Rightarrow x = 6525000 (đồng)

  • Câu 15: Vận dụng
    Tính tỉ lệ lãi hoặc lỗ của 2 công ty

    Biểu đồ cột sau cho thấy thu nhập và chi tiêu (đơn vị: triệu USD) của 5 công ty trong năm 2023. Phần trăm lãi hoặc lỗ của một công ty được cho bằng công thức:

    Tỉ lệ lãi/lỗ của cả hai công ty M và N là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Tổng thu nhập của hai công ty M và N là:

    35 + 50 = 85 (triệu USD)

    Tổng chi phí của hai công ty M và N là

    45 + 40 = 85 (triệu USD)

    Do đó phần trăm Lãi/Lỗ của cả hai công ty M và công ty N là:

    \frac{85 - 85}{85}.100\% =
0\%

    Như vậy cả hai công ty M và công ty N không bị lỗ cũng không có lãi.

  • Câu 16: Vận dụng
    Tìm các khoản chi tiêu tương ứng

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Những khoản chi tiêu tương ứng với 720 trong biểu đồ hình tròn thì này có thể là:

    Hướng dẫn:

    Góc 720 tương ứng với \frac{72.100\%}{360} = 20\% trong tổng chi

    Từ biểu đồ và các đáp án đưa ra ta thấy chi phí ràng buộc và chi phí in ấn thỏa mãn sự chênh lệch 20%.

    Vậy đáp án đúng là: Chi phí ràng buộc và chi phí in ấn.

  • Câu 17: Vận dụng
    Tính tỉ lệ lãi hoặc lỗ của cả 5 công ty

    Biểu đồ cột sau cho thấy thu nhập và chi tiêu (đơn vị: triệu USD) của 5 công ty trong năm 2023. Phần trăm lãi hoặc lỗ của một công ty được cho bằng công thức:

    Năm 2023 tỉ lệ Lãi / Lỗ gần đúng của cả 5 công ty gộp lại là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Tổng thu nhập của cả năm công ty là:

    35 + 50 + 40 + 40 + 50 = 215 (triệu USD)

    Tổng chi phí của cả năm công ty là:

    45 + 40 + 45 + 30 + 45 = 205 (triệu USD)

    Do đó: Tỉ lệ Lãi/Lỗ của cả năm công ty là:

    \frac{215 - 205}{205}.100\% = 4,88\%
\approx 5\%

    Vậy cả 5 công ty lãi khoảng 5%.

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn nhiều đáp án

    Tết Trung Thu địa phương có tổ chức phát quà cho các cháu thiếu nhi trong khu vực được thống kê trong bảng sau

    Hộ gia đình

    Số cháu được nhận

    Số phần quà

    Nhà A

    2

    3

    Nhà B

    3

    3

    Nhà C

    1

    1

    Nhà D

    3

    2

    Biết rằng mỗi cháu chỉ nhận 1 phần quà. Hỏi số liệu nào trong bảng là không hợp lí?

    Hướng dẫn:

    Vì mỗi cháu chỉ nhận được đúng 1 phần quà nên số liệu không hợp lí trong bảng là nhà A và nhà D.

  • Câu 19: Vận dụng
    Thống kê số môn thể thao yêu thích của học sinh lớp 8A được cho bởi bảng sau:

    STT

    Môn thể thao

    Số học sinh

    1

    Bóng đá

    15

    2

    Cầu lông

    10

    3

    Bóng chuyền

    10

    4

    Bóng bàn

    5

    Số học sinh thích bóng đá chiếm bao nhiêu % số học sinh cả lớp?

    Hướng dẫn:

    Số học sinh của lớp 8A là: 15 + 10 + 10 + 5 = 40 học sinh

    Số học sinh thích bóng đó chiếm số phần trăm số học sinh cả lớp là:

    15 : 40 . 100% = 37,5%

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án chính xác

    Loại biểu đồ nào sử dụng hình ảnh để biểu thị một số đối tượng nhất định?

    Hướng dẫn:

    Biểu đồ tranh sử dụng hình ảnh để biểu thị một số đối tượng nhất định.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (65%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo