Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Dữ liệu và biểu đồ lớp 8 (nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tính kim ngạch xuất khẩu năm 2020

    Cho biểu đồ thể hiện tình hình xuất khẩu nông lâm thủy sản của Việt Nam năm 2020 và 2021. Đơn vị triệu USD

    Biết năm 2021 tỉ lệ tăng trưởng xuất khẩu thủy sản tăng 5,7\% so với năm 2020. Hỏi kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2020 là bao nhiêu? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

    Hướng dẫn:

    Gọi kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2020 là x (triệu USD)

    Do năm 2021 tỉ lệ tăng trưởng xuất khẩu thủy sản tăng 5,7\% so với năm 2020 nên ta có:

    \begin{matrix}
  \dfrac{{8888 - x}}{x}.100\%  = 5,7\%  \hfill \\
   \Rightarrow x \approx 8408,7 \hfill \\ 
\end{matrix}

  • Câu 2: Nhận biết
    Tìm dữ liệu không thích hợp

    Biểu đồ dưới đây thể hiện lượng mưa trung bình trong 4 tháng của hai tỉnh A và B (đơn vị mm):

    Hướng dẫn Cách vẽ biểu đồ cột lớp 6 Dành cho học sinh tiểu học

    Biết tổng lượng mưa trung bình của cả hai tỉnh với mỗi tháng không nhiều hơn 120 mm. Hỏi số liệu không hợp lí nằm ở tháng mấy?

     

    Hướng dẫn:

    Vì tổng lượng mưa trung bình của cả hai tỉnh mỗi tháng không nhiều hơn 120mm mà tổng lượng mưa trung bình cả hai tỉnh tháng 8 bằng 150mm nên số liệu không hợp lí là tháng 8.

  • Câu 3: Vận dụng
    Thống kê số môn thể thao yêu thích của học sinh lớp 8A được cho bởi bảng sau:

    STT

    Môn thể thao

    Số học sinh

    1

    Bóng đá

    15

    2

    Cầu lông

    10

    3

    Bóng chuyền

    10

    4

    Bóng bàn

    5

    Số học sinh thích bóng đá chiếm bao nhiêu % số học sinh cả lớp?

    Hướng dẫn:

    Số học sinh của lớp 8A là: 15 + 10 + 10 + 5 = 40 học sinh

    Số học sinh thích bóng đó chiếm số phần trăm số học sinh cả lớp là:

    15 : 40 . 100% = 37,5%

  • Câu 4: Vận dụng
    Tìm các khoản chi tiêu tương ứng

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Những khoản chi tiêu tương ứng với 720 trong biểu đồ hình tròn thì này có thể là:

    Hướng dẫn:

    Góc 720 tương ứng với \frac{72.100\%}{360} = 20\% trong tổng chi

    Từ biểu đồ và các đáp án đưa ra ta thấy chi phí ràng buộc và chi phí in ấn thỏa mãn sự chênh lệch 20%.

    Vậy đáp án đúng là: Chi phí ràng buộc và chi phí in ấn.

  • Câu 5: Vận dụng
    Tính tỉ lệ lãi hoặc lỗ của 2 công ty

    Biểu đồ cột sau cho thấy thu nhập và chi tiêu (đơn vị: triệu USD) của 5 công ty trong năm 2023. Phần trăm lãi hoặc lỗ của một công ty được cho bằng công thức:

    Tỉ lệ lãi/lỗ của cả hai công ty M và N là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Tổng thu nhập của hai công ty M và N là:

    35 + 50 = 85 (triệu USD)

    Tổng chi phí của hai công ty M và N là

    45 + 40 = 85 (triệu USD)

    Do đó phần trăm Lãi/Lỗ của cả hai công ty M và công ty N là:

    \frac{85 - 85}{85}.100\% =
0\%

    Như vậy cả hai công ty M và công ty N không bị lỗ cũng không có lãi.

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho bảng thống kê thể hiện năng suất lúa của vùng đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long qua các năm như sau:

    Năm

    1985

    1995

    2004

    Đồng bằng sông Hồng

    39,3

    53,5

    51,4

    Đồng bằng sông Cửu Long

    60,7

    46,5

    48,6

    Để so sánh năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

    Hướng dẫn:

    Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ cột kép.

  • Câu 7: Vận dụng
    Thống kê xếp loại học lực của học sinh lớp 8C cho trong bảng sau:

    Xếp loại học lực

    Tốt

    Khá

    Đạt

    Chưa đạt

    Số học sinh

    10

    15

    10

    5

    Số học sinh học lực tốt và khá nhiều hơn số học sinh học lực đạt và chưa đạt bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Lớp 8C có số học sinh là: 10 + 15 + 10 + 5 = 40 học sinh

    Số học sinh học lực tốt và khá nhiều hơn số học sinh học lực đạt và chưa đạt số phần trăm là: (25 - 15) : 40 . 100% = 25%

  • Câu 8: Vận dụng
    Phân tích biểu đồ hình quạt tròn

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Nếu sự chênh lệch giữa hai khoản chi tiêu tương ứng với 18^0 trong biểu đồ hình tròn thì những khoản chi phí này có thể là:

    Hướng dẫn:

    Góc 18^0 tương ứng với \frac{18.100\%}{360} = 5\% trong tổng chi

    Từ biểu đồ và các đáp án đưa ra ta thấy chi phí giấy tờ và chi phí in ấn thỏa mãn sự chênh lệch 5\%.

    Vậy đáp án đúng là: Chi phí giấy tờ và chi phí in ấn

  • Câu 9: Vận dụng
    Tìm phát biểu đúng

    An là thành viên của đội điền kinh của thành phố. Cô ấy có thể nhảy qua 4 chướng ngại vật và nhảy xa nhất 7,5m. Trong đội của An còn có 7 thành viên nữ và 10 thành viên nam cùng tham gia. Biết rằng 6 trong số các thành viên của đội được xếp hạng trong số 10 vận động viên hàng đầu trong khu vực. Phần nào của dữ liệu là rời rạc và phần nào là liên tục?

     

    Hướng dẫn:

    Phát biểu đúng: "Số lần vượt chướng ngại vật mà An có thể nhảy là rời rạc và độ dài bước nhảy xa của An là liên tục."

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án chính xác

    Cho biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng tại Việt Nam từ 2012 – 2022.

    Giai đoạn từ 2016 – 2021, thu nhập bình quân đầu người tại nông thôn chiếm bao nhiêu phần trăm thu nhập bình quân đầu người cả nước?

    Hướng dẫn:

    Giai đoạn từ 2016 – 2021

    Thu nhập bình quân đầu người tại nông thôn là:

    2423 + 2986 + 3399 + 3482 + 3486 = 15776 (nghìn đồng)

    Thu nhập bình quân đầu người cả nước là:

    3098 + 3874 + 4295 + 4250 + 4205 = 19722 (nghìn đồng)

    Vậy giai đoạn từ 2016 – 2021, thu nhập bình quân đầu người tại nông thôn chiếm số phần trăm thu nhập bình quân đầu người cả nước là:

    \frac{15776}{19722}.100\% \approx80\%

  • Câu 11: Vận dụng
    Thống kê số lớp của một trường THCS được cho trong bảng sau:

    Khối

    6

    7

    8

    9

    Số lớp

    9

    8

    7

    6

    Số lớp của khối lớp 6 và 7 nhiều hơn số lớp của khối lớp 8 và 9 là bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Tổng số lớp của trường là: 9 + 8 + 7 + 6 = 30 lớp

    Phần trăm số lớp của khối 6 và 7 là: (9 + 8) : 30 . 100% = 56,67%

    Phần trăm số lớp của khối 8 và 9 là: (7 + 6) : 30 . 100% = 43,33%

    Vậy phần trăm số lớp của khối lớp 6 và 7 nhiều hơn khối lớp 8 và 9 là:

    56,67% - 43,33% = 13,34%

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Tính giá bán 1 cuốn sách

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Đối với một ấn bản gồm 12 500 cuốn sách, chi phí bản quyền mà nhà xuất bản phải trả là 81.562.500 đồng. Nếu nhà xuất bản mong muốn lợi nhuận là 5% thì giá bán một cuốn sách sẽ là: 45675 (đồng)

     

    Đáp án là:

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Đối với một ấn bản gồm 12 500 cuốn sách, chi phí bản quyền mà nhà xuất bản phải trả là 81.562.500 đồng. Nếu nhà xuất bản mong muốn lợi nhuận là 5% thì giá bán một cuốn sách sẽ là: 45675 (đồng)

     

    Rõ ràng thực tế để xuất bản sách cần 105% chi phí (vì thêm 5\% lợi nhuận nữa)

    Đặt giá bán 1 cuốn sách là x (đồng)

    Khi đó:

    \frac{15}{105} = \frac{81562500}{x.12500}\Rightarrow x = 45675 (đồng)

  • Câu 13: Vận dụng
    Tính tỉ lệ lãi hoặc lỗ của cả 5 công ty

    Biểu đồ cột sau cho thấy thu nhập và chi tiêu (đơn vị: triệu USD) của 5 công ty trong năm 2023. Phần trăm lãi hoặc lỗ của một công ty được cho bằng công thức:

    Năm 2023 tỉ lệ Lãi / Lỗ gần đúng của cả 5 công ty gộp lại là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Tổng thu nhập của cả năm công ty là:

    35 + 50 + 40 + 40 + 50 = 215 (triệu USD)

    Tổng chi phí của cả năm công ty là:

    45 + 40 + 45 + 30 + 45 = 205 (triệu USD)

    Do đó: Tỉ lệ Lãi/Lỗ của cả năm công ty là:

    \frac{215 - 205}{205}.100\% = 4,88\%
\approx 5\%

    Vậy cả 5 công ty lãi khoảng 5%.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Xác định tỉ lệ dữ liệu

    Các biểu đồ hình tròn sau đây thể hiện sự phân bố lưu lượng khách du lịch đến Việt Nam. Hai biểu đồ lần lượt thể hiện sự phân bố khách du lịch theo quốc gia và độ tuổi của khách du lịch.

    Tỉ lệ phần trăm số lượng khách du lịch đến từ Hoa Kì so với phần trăm số lượng khách du lịch dưới 30 tuổi là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: T = \frac{40\%}{15\%} =
\frac{8}{3}

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Dưới đây là bảng thống kê tháng sinh của các bạn trong lớp và các bạn có cùng tháng sinh thì
    xếp thành một nhóm.

    Tháng

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Số học sinh 

    3

    4

    8

    5

    2

    1

    4

    1

    2

    1

    2

    2

    Những biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng trên?

    Hướng dẫn:

    Có thể sử dụng biểu đồ đoạn thẳng hoặc biểu đồ cột để biểu diễn dữ liệu trên.

  • Câu 16: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ cho thấy kết quả bán hàng của ba cơ sở bán pizza trong 2 tháng:

    Cơ sở 3 đã bán nhiều hơn cơ sở 2 bao nhiêu chiếc bánh pizza trong 2 tháng?

    Hướng dẫn:

    Mỗi mô hình bánh ứng với 1000 chiếc bánh.

    Quan sát biểu đồ tranh ta thấy:

    Cơ sở 3 bán được 4\frac{5}{8} mô hình bánh

    Cơ sở 2 bán được 3\frac{3}{8} mô hình bánh

    => Số mô hình bánh bán được của cơ sở 3 so với cơ sở 2 là:

    4\frac{5}{8} - 3\frac{3}{8} =
1\frac{2}{8} = 1\frac{1}{4} (mô hình)

    Suy ra số bánh bán được của cơ sở 3 nhiều hơn cơ sở 2 là:

    1\frac{1}{4}.1000 = 1250 (chiếc bánh)

  • Câu 17: Vận dụng
    Chọn các đáp án đúng

    Cho sơ đồ:

    Hãy chuyển dữ liệu trong sơ đồ sang dạng bảng biểu diễn tỉ lệ phần trăm các khối ngành theo mẫu. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Ngành

    Chế biến chế tạo

    Bất động sản

    SX và phân phối điện

    Khác

    Tổng

    Tỉ lệ phần trăm (%)

    72 || 42,1 || 24,5 || 60,8

    13,8 || 15,5 || 10,7 || 20,2

    7,5 || 6 || 8,1 || 7,2

    6,7 || 10,4 || 4,3 || 5,8

    100

     

    Đáp án là:

    Cho sơ đồ:

    Hãy chuyển dữ liệu trong sơ đồ sang dạng bảng biểu diễn tỉ lệ phần trăm các khối ngành theo mẫu. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Ngành

    Chế biến chế tạo

    Bất động sản

    SX và phân phối điện

    Khác

    Tổng

    Tỉ lệ phần trăm (%)

    72 || 42,1 || 24,5 || 60,8

    13,8 || 15,5 || 10,7 || 20,2

    7,5 || 6 || 8,1 || 7,2

    6,7 || 10,4 || 4,3 || 5,8

    100

     

    Ta có tổng số vốn FDI thực hiện là 9,24 tỉ USD

    Tỉ lệ phần trăm ngành chế biến chế tạo là:

    \frac{6,65}{9,24}.100\% \approx
72\%

    Tỉ lệ phần trăm ngành bất động sản là:

    \frac{1,28}{9,24}.100\% \approx
13,8\%

    Tỉ lệ phầm trăm ngành SX và phân phối điện là:

    \frac{0,6911}{9,24}.100\% \approx
7,5\%

    Tỉ lệ phần trăm các ngành khác là:

    100\% - 72\% - 13,8\% - 7,5\% =
6,7\%

  • Câu 18: Vận dụng
    Xác định các chi phí trong bài toán

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Nếu tổng hai chi phí tạo một góc 108^0 trên biểu đồ thì hai chi phí đó là

    Hướng dẫn:

    Góc 108^0 tương ứng với \frac{108.100\%}{360} = 30\% trong tổng chi

    Từ biểu đồ và các đáp án đưa ra ta thấy chi phí ràng buộc và chi phí vận chuyển có tổng 30\%.

    Vậy đáp án đúng là: Chi phí ràng buộc và chi phí vận chuyển.

  • Câu 19: Vận dụng
    Tính số bánh bán được của cơ sở 1

    Biểu đồ cho thấy kết quả bán hàng của ba cơ sở bán pizza trong 2 tháng:

    Cơ sở 1 đã bán được bao nhiêu chiếc bánh pizza trong 2 tháng?

     

    Hướng dẫn:

    Mỗi mô hình bánh ứng với 1000 chiếc bánh.

    Quan sát biểu đồ tranh ta thấy:

    Cơ sở 1 bán được 3\frac{3}{4} mô hình bánh

    Khi đó số bánh bán được của cơ sở 1 là:

    3\frac{3}{4}.1000 = 3750 (chiếc bánh)

  • Câu 20: Thông hiểu
    Điền đáp án vào chỗ trống

    Biểu đồ cột kép biểu diễn nhiệt độ các ngày trong tuần của Thủ đô Hà Nội như sau:

    Lập bảng số liệu thống kê nhiệt độ cao nhất và thấp nhất của các ngày trong tuần theo mẫu như sau:

    Thứ Hai

    Thứ Ba

    Thứ Tư

    Thứ Năm

    Thứ Sáu

    Thứ Bảy

    Chủ nhật

    Nhiệt độ cao nhất

    36

    35

    36

    35

    37

    36

    34

    Nhiệt độ thấp nhất

    26

    24

    27

    25

    25

    22

    23

    Đáp án là:

    Biểu đồ cột kép biểu diễn nhiệt độ các ngày trong tuần của Thủ đô Hà Nội như sau:

    Lập bảng số liệu thống kê nhiệt độ cao nhất và thấp nhất của các ngày trong tuần theo mẫu như sau:

    Thứ Hai

    Thứ Ba

    Thứ Tư

    Thứ Năm

    Thứ Sáu

    Thứ Bảy

    Chủ nhật

    Nhiệt độ cao nhất

    36

    35

    36

    35

    37

    36

    34

    Nhiệt độ thấp nhất

    26

    24

    27

    25

    25

    22

    23

    Thứ Hai

    Thứ Ba

    Thứ Tư

    Thứ Năm

    Thứ Sáu

    Thứ Bảy

    Chủ nhật

    Nhiệt độ cao nhất

    36

    35

    36

    35

    37

    36

    34

    Nhiệt độ thấp nhất

    26

    24

    27

    25

    25

    22

    23

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (65%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo