Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Dữ liệu và biểu đồ lớp 8 (nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ dưới đây biểu diễn kim ngạch xuất khẩu của ba công ty từ năm 1993 đến năm 1999

    Từ 1993 - 1999, xuất khẩu trung bình của công ty Y xấp xỉ bằng bao nhiêu phần trăm xuất khẩu trung bình của công Z?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Trung bình kim ngạch xuất khẩu của công ty Y là:

    \frac{1}{7}.(80 + 40 + 60 + 60 + 80 +100 + 140) = \frac{560}{7} = 80

    Trung bình kim ngạch xuất khẩu của công ty Z là:

    \frac{1}{7}.(60 + 90 + 120 + 90 + 60 +80 + 100) = \frac{600}{7}

    Từ 1993 - 1999, xuất khẩu trung bình của công ty Y xấp xỉ bằng số phần trăm xuất khẩu trung bình của công Z là:

    \dfrac{{80}}{{\dfrac{{600}}{7}}}.100\%  \approx 93,33\%

  • Câu 2: Vận dụng
    Tìm các khoản chi tiêu tương ứng

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Những khoản chi tiêu tương ứng với 720 trong biểu đồ hình tròn thì này có thể là:

    Hướng dẫn:

    Góc 720 tương ứng với \frac{72.100\%}{360} = 20\% trong tổng chi

    Từ biểu đồ và các đáp án đưa ra ta thấy chi phí ràng buộc và chi phí in ấn thỏa mãn sự chênh lệch 20%.

    Vậy đáp án đúng là: Chi phí ràng buộc và chi phí in ấn.

  • Câu 3: Vận dụng
    Tính số vốn FDI ngành bất động sản

    Cho bảng thống kê phần trăm số vốn FDI các ngành của Việt Nam năm 2021 như sau:

    Ngành

    Chế biến chế tạo

    Bất động sản

    SX và phân phối điện

    Khác

    Tỉ lệ phần trăm (%)

    72

    13,8

    7,5

    6,7

    Biết tổng số vốn FDI của các ngành là 9,24 tỷ USD. Khi đó số vốn FDI của bất động sản là bao nhiêu? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

    Hướng dẫn:

    Qua bảng thống kê ta thấy:

    Bất động sản chiếm 13,8% tổng số vốn FDI

    Khi đó số vốn FDI của ngành bất động sản là:

    \frac{13,8.9,24}{100} \approx
1,28 (tỷ USD)

  • Câu 4: Vận dụng
    Xác định các chi phí trong bài toán

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Nếu tổng hai chi phí tạo một góc 108^0 trên biểu đồ thì hai chi phí đó là

    Hướng dẫn:

    Góc 108^0 tương ứng với \frac{108.100\%}{360} = 30\% trong tổng chi

    Từ biểu đồ và các đáp án đưa ra ta thấy chi phí ràng buộc và chi phí vận chuyển có tổng 30\%.

    Vậy đáp án đúng là: Chi phí ràng buộc và chi phí vận chuyển.

  • Câu 5: Vận dụng
    Tính tỉ lệ lãi hoặc lỗ của 2 công ty

    Biểu đồ cột sau cho thấy thu nhập và chi tiêu (đơn vị: triệu USD) của 5 công ty trong năm 2023. Phần trăm lãi hoặc lỗ của một công ty được cho bằng công thức:

    Tỉ lệ lãi/lỗ của cả hai công ty M và N là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Tổng thu nhập của hai công ty M và N là:

    35 + 50 = 85 (triệu USD)

    Tổng chi phí của hai công ty M và N là

    45 + 40 = 85 (triệu USD)

    Do đó phần trăm Lãi/Lỗ của cả hai công ty M và công ty N là:

    \frac{85 - 85}{85}.100\% =
0\%

    Như vậy cả hai công ty M và công ty N không bị lỗ cũng không có lãi.

  • Câu 6: Vận dụng
    Tính tỉ lệ lãi hoặc lỗ của cả 5 công ty

    Biểu đồ cột sau cho thấy thu nhập và chi tiêu (đơn vị: triệu USD) của 5 công ty trong năm 2023. Phần trăm lãi hoặc lỗ của một công ty được cho bằng công thức:

    Năm 2023 tỉ lệ Lãi / Lỗ gần đúng của cả 5 công ty gộp lại là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Tổng thu nhập của cả năm công ty là:

    35 + 50 + 40 + 40 + 50 = 215 (triệu USD)

    Tổng chi phí của cả năm công ty là:

    45 + 40 + 45 + 30 + 45 = 205 (triệu USD)

    Do đó: Tỉ lệ Lãi/Lỗ của cả năm công ty là:

    \frac{215 - 205}{205}.100\% = 4,88\%
\approx 5\%

    Vậy cả 5 công ty lãi khoảng 5%.

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Tính thu nhập của công ty R

    Biểu đồ cột sau cho thấy thu nhập và chi tiêu (đơn vị: triệu USD) của 5 công ty trong năm 2023. Phần trăm lãi hoặc lỗ của một công ty được cho bằng công thức:

    Đối với công ty R, nếu chi phí năm 2023 tăng 20% so với năm 2022 và công ty kiếm được lợi nhuận 10% năm 2022 thì thu nhập của công ty R năm 2022 bằng bao nhiêu triệu USD?

     

    Hướng dẫn:

    Giả sử chi phí của công ty R năm 2022 là x (triệu USD)

    Khi đó chi phí của công ty R năm 2023 là: \frac{{120x}}{{100}} (triệu USD)

    Suy ra \frac{{120x}}{{100}} = 45 \Rightarrow x = 37,5 (triệu USD)

    Gọi thu nhập của công ty R năm 2022 là y (triệu USD)

    Khi đó: 10\%  = \frac{{y - 37,5}}{{37,5}}.100\%

    \Rightarrow y - 37,5 = 3,75 \Rightarrow
y = 41,25

    Vậy thu nhập của công ty R năm 2022 là 41,25 USD.

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Một quản lí bộ phân đang cố gắng xác định mức độ hài lòng của 24 nhân viên của mình. Vì anh ấy không có thời gian nói chuyện với tất cả mọi người nên anh ấy chọn ra và phỏng vấn với 10 nhân viên và kết luận rằng hầu hết nhân viên trong bộ phận đều hài lòng. Tổng số nhân viên trong khảo sát trên là:

    Hướng dẫn:

    Tổng số nhân viên trong thí khảo sát trên là 24 nhân viên của bộ phận.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xác định dữ liệu không hợp lí

    Kết quả xếp loại học lực của một lớp có 40 học sinh được biểu diễn trong biểu đồ hình quạt dưới đây

    Biết lớp có 2 học sinh xuất sắc; 5 học sinh giỏi, 16 học sinh tiên tiến. Chỉ ra điểm không hợp lí thuộc nhóm học sinh nào?

    Hướng dẫn:

    Quan sát biểu đồ ta thấy số học sinh giỏi chiếm 10%

    => Số học sinh giỏi của lớp là: \frac{10.40}{100} = 4 eq 5

    => Không hợp lí.

    Vậy số liệu không hợp lí nằm trong nhóm học sinh giỏi.

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn các đáp án đúng

    Cho sơ đồ:

    Hãy chuyển dữ liệu trong sơ đồ sang dạng bảng biểu diễn tỉ lệ phần trăm các khối ngành theo mẫu. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Ngành

    Chế biến chế tạo

    Bất động sản

    SX và phân phối điện

    Khác

    Tổng

    Tỉ lệ phần trăm (%)

    72 || 42,1 || 24,5 || 60,8

    13,8 || 15,5 || 10,7 || 20,2

    7,5 || 6 || 8,1 || 7,2

    6,7 || 10,4 || 4,3 || 5,8

    100

     

    Đáp án là:

    Cho sơ đồ:

    Hãy chuyển dữ liệu trong sơ đồ sang dạng bảng biểu diễn tỉ lệ phần trăm các khối ngành theo mẫu. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Ngành

    Chế biến chế tạo

    Bất động sản

    SX và phân phối điện

    Khác

    Tổng

    Tỉ lệ phần trăm (%)

    72 || 42,1 || 24,5 || 60,8

    13,8 || 15,5 || 10,7 || 20,2

    7,5 || 6 || 8,1 || 7,2

    6,7 || 10,4 || 4,3 || 5,8

    100

     

    Ta có tổng số vốn FDI thực hiện là 9,24 tỉ USD

    Tỉ lệ phần trăm ngành chế biến chế tạo là:

    \frac{6,65}{9,24}.100\% \approx
72\%

    Tỉ lệ phần trăm ngành bất động sản là:

    \frac{1,28}{9,24}.100\% \approx
13,8\%

    Tỉ lệ phầm trăm ngành SX và phân phối điện là:

    \frac{0,6911}{9,24}.100\% \approx
7,5\%

    Tỉ lệ phần trăm các ngành khác là:

    100\% - 72\% - 13,8\% - 7,5\% =
6,7\%

  • Câu 11: Vận dụng
    Tính chi phí khuyến mãi

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Nếu với một ấn bản chi phí giấy là 16.312.500 đồng thì chi phí khuyến mãi cho ấn bản này là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Gọi chi phí khuyến mãi cho ấn bản này là x (đồng)

    Khi đó: \frac{{25}}{{10}} = \frac{{16312500}}{x} \Rightarrow x = 6525000 (đồng)

  • Câu 12: Vận dụng
    Tính số bánh bán được của cơ sở 1

    Biểu đồ cho thấy kết quả bán hàng của ba cơ sở bán pizza trong 2 tháng:

    Cơ sở 1 đã bán được bao nhiêu chiếc bánh pizza trong 2 tháng?

     

    Hướng dẫn:

    Mỗi mô hình bánh ứng với 1000 chiếc bánh.

    Quan sát biểu đồ tranh ta thấy:

    Cơ sở 1 bán được 3\frac{3}{4} mô hình bánh

    Khi đó số bánh bán được của cơ sở 1 là:

    3\frac{3}{4}.1000 = 3750 (chiếc bánh)

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ biểu diễn lượng khách đến thăm Việt Nam năm 2022 (nghìn lượt)

    Lượng khách tháng 4 so với tổng lượng khách 3 tháng đầu năm tăng bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Lượng khách tháng 4 so với tổng lượng khách 3 tháng đầu năm tăng số phần trăm là:

    \frac{{101,4 - \left( {19,7 + 29,5 + 41,7} ight)}}{{19,7 + 29,5 + 41,7}}.100\%  \approx 11,55\%

  • Câu 14: Vận dụng
    Thống kê số lớp của một trường THCS được cho trong bảng sau:

    Khối

    6

    7

    8

    9

    Số lớp

    9

    8

    7

    6

    Số lớp của khối lớp 6 và 7 nhiều hơn số lớp của khối lớp 8 và 9 là bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Tổng số lớp của trường là: 9 + 8 + 7 + 6 = 30 lớp

    Phần trăm số lớp của khối 6 và 7 là: (9 + 8) : 30 . 100% = 56,67%

    Phần trăm số lớp của khối 8 và 9 là: (7 + 6) : 30 . 100% = 43,33%

    Vậy phần trăm số lớp của khối lớp 6 và 7 nhiều hơn khối lớp 8 và 9 là:

    56,67% - 43,33% = 13,34%

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ cho thấy kết quả bán hàng của ba cơ sở bán pizza trong 2 tháng:

    Cơ sở 3 đã bán nhiều hơn cơ sở 2 bao nhiêu chiếc bánh pizza trong 2 tháng?

    Hướng dẫn:

    Mỗi mô hình bánh ứng với 1000 chiếc bánh.

    Quan sát biểu đồ tranh ta thấy:

    Cơ sở 3 bán được 4\frac{5}{8} mô hình bánh

    Cơ sở 2 bán được 3\frac{3}{8} mô hình bánh

    => Số mô hình bánh bán được của cơ sở 3 so với cơ sở 2 là:

    4\frac{5}{8} - 3\frac{3}{8} =
1\frac{2}{8} = 1\frac{1}{4} (mô hình)

    Suy ra số bánh bán được của cơ sở 3 nhiều hơn cơ sở 2 là:

    1\frac{1}{4}.1000 = 1250 (chiếc bánh)

  • Câu 16: Vận dụng
    Tìm phát biểu đúng

    An là thành viên của đội điền kinh của thành phố. Cô ấy có thể nhảy qua 4 chướng ngại vật và nhảy xa nhất 7,5m. Trong đội của An còn có 7 thành viên nữ và 10 thành viên nam cùng tham gia. Biết rằng 6 trong số các thành viên của đội được xếp hạng trong số 10 vận động viên hàng đầu trong khu vực. Phần nào của dữ liệu là rời rạc và phần nào là liên tục?

     

    Hướng dẫn:

    Phát biểu đúng: "Số lần vượt chướng ngại vật mà An có thể nhảy là rời rạc và độ dài bước nhảy xa của An là liên tục."

  • Câu 17: Nhận biết
    Xác định dữ liệu trên biểu đồ

    Cho bảng số liệu thống kê số lượng của hàng tạp hóa trong khu vực quận A trong vài năm gần đây như sau:

    Năm

    2015

    2018

    2019

    2020

    2022

    Số lượng

    179

    190

    226

    285

    332

    Biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ đoạn thẳng như sau:

    Khi đó giá trị tại vị trí các điểm N, R trên biểu đồ lần lượt là:

    Hướng dẫn:

    Giá trị tại vị trí các điểm N, R trên biểu đồ lần lượt là: 190; 285.

  • Câu 18: Vận dụng
    Tính kim ngạch xuất khẩu năm 2020

    Cho biểu đồ thể hiện tình hình xuất khẩu nông lâm thủy sản của Việt Nam năm 2020 và 2021. Đơn vị triệu USD

    Biết năm 2021 tỉ lệ tăng trưởng xuất khẩu thủy sản tăng 5,7\% so với năm 2020. Hỏi kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2020 là bao nhiêu? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

    Hướng dẫn:

    Gọi kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2020 là x (triệu USD)

    Do năm 2021 tỉ lệ tăng trưởng xuất khẩu thủy sản tăng 5,7\% so với năm 2020 nên ta có:

    \begin{matrix}
  \dfrac{{8888 - x}}{x}.100\%  = 5,7\%  \hfill \\
   \Rightarrow x \approx 8408,7 \hfill \\ 
\end{matrix}

  • Câu 19: Thông hiểu
    Xác định các dữ liệu định lượng rời rạc

    Dữ liệu nào dưới đây là dữ liệu định lượng rời rạc?

    Hướng dẫn:

    Các dữ liệu định lượng rời rạc là: Số lớp học trong một khối; Học phí các lớp học thêm của bạn.

  • Câu 20: Vận dụng
    Thống kê xếp loại học lực của học sinh lớp 8C cho trong bảng sau:

    Xếp loại học lực

    Tốt

    Khá

    Đạt

    Chưa đạt

    Số học sinh

    10

    15

    10

    5

    Số học sinh học lực tốt và khá nhiều hơn số học sinh học lực đạt và chưa đạt bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Lớp 8C có số học sinh là: 10 + 15 + 10 + 5 = 40 học sinh

    Số học sinh học lực tốt và khá nhiều hơn số học sinh học lực đạt và chưa đạt số phần trăm là: (25 - 15) : 40 . 100% = 25%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (65%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo