Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Dữ liệu và biểu đồ lớp 8

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ cột dưới đây cho thấy doanh số bán sách (đơn vị nghìn USD) từ sáu chi nhánh của một công ty xuất bản trong hai năm liên tiếp 2020 – 2021

    Doanh số trung bình của các chi nhánh B1, B3, B6 trong năm 2000 bằng bao nhiêu phần trăm doanh số trung bình của các chi nhánh B1, B2, B3 trong năm 2021?

    Hướng dẫn:

    Doanh số trung bình của các chi nhánh B1, B2, B3 trong năm 2021 bằng:

    T_{2001} = \frac{1}{3}.(105 + 65 + 110)= \frac{280}{3}

    Doanh số trung bình của các chi nhánh B1, B3, B6 trong năm 2000 bằng:

    T_{2000} = \frac{1}{3}.(80 + 95 + 70) =\frac{245}{3}

    Doanh số trung bình của các chi nhánh B1, B3, B6 trong năm 2000 bằng số phần trăm doanh số trung bình của các chi nhánh B1, B2, B3 trong năm 2021 là:

    T\%  = \dfrac{{\dfrac{{245}}{3}}}{{\dfrac{{280}}{3}}}.100\%  = 87,5\%

  • Câu 2: Nhận biết
    Điền các đáp án vào chỗ trống

    Cho bảng số liệu thống kê số lượng của hàng tạp hóa trong khu vực quận A trong vài năm gần đây như sau:

    Năm

    2015

    2018

    2019

    2020

    2022

    Số lượng

    179

    190

    226

    285

    332

    Biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ đoạn thẳng như sau:

    Khi đó giá trị tại vị trí các điểm trên biểu đồ là:

    N =190

    R = 285

    M =179

     

    Đáp án là:

    Cho bảng số liệu thống kê số lượng của hàng tạp hóa trong khu vực quận A trong vài năm gần đây như sau:

    Năm

    2015

    2018

    2019

    2020

    2022

    Số lượng

    179

    190

    226

    285

    332

    Biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ đoạn thẳng như sau:

    Khi đó giá trị tại vị trí các điểm trên biểu đồ là:

    N =190

    R = 285

    M =179

     

    Quan sát biểu đồ ta thấy:

    N = 190

    R = 285

    M = 179

  • Câu 3: Thông hiểu
    Phân loại dữ liệu

    Nếu bạn đang thu thập dữ liệu về món ăn yêu thích của mọi người trong trường thì dữ liệu này là:

    Hướng dẫn:

    Dữ liệu đang xét trong ví dụ là dữ liệu định tính.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Khi đặc tính đang được nghiên cứu không phải là số, được gọi là:

    Hướng dẫn:

    Có những dữ liệu thống kê là số (số liệu), những dữ liệu này còn gọi là dữ liệu định lượng.

    Có những dữ liệu thống kê không phải là số, những dữ liệu này còn gọi là dữ liệu định
    tính.

  • Câu 5: Nhận biết
    Tìm điểm không hợp lí

    Một công ty kinh doanh vật liệu xây dựng có bốn kho hàng chứa 50 tấn hàng. Kế toán của công ty đã lập biểu đồ cột kép (như hình vẽ) biểu diễn số lượng vật liệu đã xuất bán và số lượng vật liệu còn tồn đọng trong mỗi kho sau tuần lễ kinh doanh đầu tiên. Kế toán đã ghi nhầm số liệu của một kho trong biểu đồ cột kép đó. Hỏi kế toán đã ghi nhầm số liệu ở kho nào?

    Hướng dẫn:

    Ta có: Mỗi kho chỉ chứa 50 tấn hàng

    Suy ra kế toán đã ghi nhầm số liệu ở kho 4.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xác định tỉ lệ dữ liệu

    Các biểu đồ hình tròn sau đây thể hiện sự phân bố lưu lượng khách du lịch đến Việt Nam. Hai biểu đồ lần lượt thể hiện sự phân bố khách du lịch theo quốc gia và độ tuổi của khách du lịch.

    Tỉ lệ phần trăm số lượng khách du lịch đến từ Hoa Kì so với phần trăm số lượng khách du lịch dưới 30 tuổi là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: T = \frac{40\%}{15\%} =
\frac{8}{3}

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tìm sự chênh lệch cao nhất giữa hai dữ liệu

    Cho biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng tại Việt Nam từ 2012 – 2022.

    Sự chênh lệch thu nhập bình quân đầu người giữa thành thị và nông thôn là cao nhất diễn ra khi nào?

    Hướng dẫn:

    Sự chênh lệch thu nhập bình quân đầu người giữa thành thị và nông thôn

    Năm 2012 là 1410 nghìn đồng

    Năm 2014 là 1926 nghìn đồng

    Năm 2016 là 2128 nghìn đồng

    Năm 2018 là 2638 nghìn đồng

    Năm 2019 là 2623 nghìn đồng

    Năm 2020 là 2108 nghìn đồng

    Năm 2021 là 1902 nghìn đồng

    Năm 2022 là 2081 nghìn đồng

    Vậy sự chênh lệch thu nhập bình quân đầu người giữa thành thị và nông thôn là cao nhất diễn ra năm 2018.

  • Câu 8: Nhận biết
    Phân tích biểu đồ dữ liệu

    Các biểu đồ hình tròn sau đây thể hiện sự phân bố lưu lượng khách du lịch đến Việt Nam. Hai biểu đồ lần lượt thể hiện sự phân bố khách du lịch theo quốc gia.

    Phân tích biểu đồ dữ liệu

    Bao nhiêu phần trăm khách du lịch tới Việt Nam đến từ Mĩ hoặc Nhật Bản?

     

    Hướng dẫn:

    Lượng khác du lịch đến từ Mĩ hoặc Nhật Bản chiếm 70%

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ trang thống kê số gạo bán ra của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2023:

    So với tháng 10 số gao bán được của cửa hàng trong tháng 11 tăng bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Số gạo bán được tháng 10 là:

    4.50 = 200(kg)

    Số gạo bán được tháng 11 là:

    5.50 = 250(kg)

    So với tháng 10 số gao bán được của cửa hàng trong tháng 11 tăng số phần trăm là: \frac{250 - 200}{200}.100\% =
25\%.

  • Câu 10: Nhận biết
    Điền dữ liệu chính xác vào chỗ trống

    Biểu đồ biểu diễn lượt khách quốc tế đến thăm Việt Nam năm 2022 (nghìn lượt)

    Lập bảng thống kê số liệu trong biểu đồ theo mẫu như sau:

    Tháng

    Lượt khách du lịch (nghỉn lượt)

    Tháng 1

    19,7

    Tháng 2

    29,5

    Tháng 3

    41,7

    Tháng 4

    101,4

    Tháng 5

    172,9

    Tháng 6

    236,7

    Tháng 7

    352,6

    Tháng 8

    486,4

    Tháng 9

    431,9

    Tháng 10

    484,4

    Tháng 11

    596,9

     

    Đáp án là:

    Biểu đồ biểu diễn lượt khách quốc tế đến thăm Việt Nam năm 2022 (nghìn lượt)

    Lập bảng thống kê số liệu trong biểu đồ theo mẫu như sau:

    Tháng

    Lượt khách du lịch (nghỉn lượt)

    Tháng 1

    19,7

    Tháng 2

    29,5

    Tháng 3

    41,7

    Tháng 4

    101,4

    Tháng 5

    172,9

    Tháng 6

    236,7

    Tháng 7

    352,6

    Tháng 8

    486,4

    Tháng 9

    431,9

    Tháng 10

    484,4

    Tháng 11

    596,9

     

    Hoàn thành bảng số liệu thống kê như sau:

    Tháng

    Lượt khách du lịch (nghỉn lượt)

    Tháng 1

    19,7

    Tháng 2

    29,5

    Tháng 3

    41,7

    Tháng 4

    101,4

    Tháng 5

    172,9

    Tháng 6

    236,7

    Tháng 7

    352,6

    Tháng 8

    486,4

    Tháng 9

    431,9

    Tháng 10

    484,4

    Tháng 11

    596,9

     

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Lựa chọn biểu đồ thích hợp để biểu diễn và so sánh dữ liệu trong bảng thống kê điểm thi của một học sinh trong năm học?

     

    Toán

    Ngữ Văn

    Khoa học tự nhiên

    Khoa học xã hội

    Học kì I

    9

    8

    8

    9

    Học kì II

    8

    9

    9

    7

    Hướng dẫn:

    Để biểu diễn số liệu trong bảng trên ta sử dụng biểu đồ cột kép.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tìm dữ liệu định lượng rời rạc

    Xác định số dữ liệu định lượng rời rạc?

    (1) Số lượng khách hàng ghé thăm cửa hàng vào cuối tuần

    (2) Lượng nước tiêu thụ của mỗi quốc gia trong 10 năm

    (3) Kết quả của việc tung một con súc sắc 6 mặt 10 lần

    (4) Chiều cao của cây trong rừng nhiệt đới

    (5) Số học sinh của các lớp trong khối

    Hướng dẫn:

    Dữ liệu định lượng liên tục: Lượng nước tiêu thụ của mỗi quốc gia trong 10 năm; Kết quả của việc tung một con súc sắc 6 mặt 10 lần; Chiều cao của cây trong rừng nhiệt đới.

    Dữ liệu định lượng rời rạc: Số học sinh của các lớp trong khối; Số lượng khách hàng ghé thăm cửa hàng vào cuối tuần.

  • Câu 13: Vận dụng
    Tìm công ty thỏa mãn yêu cầu đề bài

    Biểu đồ cột sau cho thấy thu nhập và chi tiêu (đơn vị: triệu USD) của 5 công ty trong năm 2023. Phần trăm lãi hoặc lỗ của một công ty được cho bằng công thức:

    Công ty nào kiếm được lợi nhuận (lãi) tối đa trong năm 2023?

    Hướng dẫn:

    Thực hiện tính tỉ lệ Lãi/ Lỗ của từng công ty như sau:

    M = \left\lbrack \frac{35 - 45}{45}.100
ightbrack\% \approx - 22,22\%

    => Công ty M lỗ 22,22%

    N = \left\lbrack \frac{50 - 40}{40}.100
ightbrack\% = 25\%

    => Công ty N lãi 25%

    P = \left\lbrack \frac{40 - 45}{45}.100
ightbrack\% \approx - 11,11\%

    => Công ty P lỗ 11,11%

    Q = \left\lbrack \frac{40 - 30}{30}.100
ightbrack\% \approx 33,33\%

    => Công ty Q lãi 33,33%

    R = \left\lbrack \frac{50 - 45}{45}.100
ightbrack\% = 11,11\%

    => Công ty R lãi 11,11%

    Vậy trong năm 2023 công ty Q có tỉ lệ lãi nhiều nhất.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tính số năm mà kỉ lục không thay đổi

    Biểu đồ đường thẳng cho thấy thời gian kỉ lục chạy nước rút 100m đã thay đổi từ năm 1964 đến năm 2012.

    Từ biểu đồ, khoảng thời gian tối đa mà kết quả kỉ lục không thay đổi là bao nhiêu năm?

    Hướng dẫn:

    Từ thông tin có trong biểu đồ ta thấy từ năm 1968 đến năm 1980 kết quả kỉ lục không thay đổi, tức là trong 12 năm kỉ lục không bị phá vỡ.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tính tỉ lệ doanh số

    Biểu đồ cột dưới đây cho thấy doanh số bán sách (đơn vị nghìn USD) từ sáu chi nhánh của một công ty xuất bản trong hai năm liên tiếp 2020 – 2021

    Tỉ lệ tổng doanh số của hai chi nhánh B2 trong cả hai năm, so với tổng doanh số của chi nhánh B4 trong cả hai năm là bao nhiêu?

     

    Hướng dẫn:

    Tổng doanh số của hai chi nhánh B2 trong cả hai năm là 75 + 65 = 140 (nghìn USD)

    Tổng doanh số của chi nhánh B4 trong cả hai năm là 85 + 95 = 180 (nghìn USD)

    Tỉ lệ cần tìm là: T = \frac{140}{180} =
\frac{7}{9} hay 7 : 9.

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Dữ liệu nào dưới đây không phải dữ liệu số?

    Hướng dẫn:

    Dữ liệu không phải dữ liệu số là: “Địa chỉ email của sinh viên”.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Liệt kê số liệu

    Hoàn thành dữ liệu của bảng dưới đây khi biết biểu đồ biểu thị mối liên hệ giữa khoảng cách và thời gian dưới đây?

    Khoảng cách (m)

    0

    4

    8

    12

    16

    20

    Thời gian (s)

    0

    2

    4

    6

    8

    10

    Đáp án là:

    Hoàn thành dữ liệu của bảng dưới đây khi biết biểu đồ biểu thị mối liên hệ giữa khoảng cách và thời gian dưới đây?

    Khoảng cách (m)

    0

    4

    8

    12

    16

    20

    Thời gian (s)

    0

    2

    4

    6

    8

    10

    Từ biểu đồ ta hoàn thành bảng số liệu như sau:

    Khoảng cách (m)

    0

    4

    8

    12

    16

    20

    Thời gian (s)

    0

    2

    4

    6

    8

    10

  • Câu 18: Thông hiểu
    Phân tích dữ liệu

    Chọn các đáp án thể hiện dữ liệu định lượng liên tục?

    Hướng dẫn:

    Dữ liệu định lượng rời rạc: Tổng các số có được khi gieo hai con xúc xắc cùng một lúc; Số lượng nhân viên trong công ty.

    Dữ liệu định lượng liên tục: Nhiệt độ được ghi lại ở một thành phố mỗi giờ trong ngày; Học phí hằng năm của học sinh trong một trường.

  • Câu 19: Nhận biết
    Hoàn thành bảng số liệu thống kê

    Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế của nước ta qua các năm. Đơn vị (%). Hãy điền các dữ liệu còn thiếu trong bảng sau:

    2000

    2005

    2010

    2014

    Nông – Lâm – Ngư nghiệp

    65,1

    57,3

    49,5

    46,3

    Công nghiệp – Xây Dựng

    13,1

    18,2

    20,9

    21,3

    Dịch vụ

    21,8

    24,5

    29,6

    32,4

    Tổng số (%)

    100

    100

    100

    100

    Đáp án là:

    Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế của nước ta qua các năm. Đơn vị (%). Hãy điền các dữ liệu còn thiếu trong bảng sau:

    2000

    2005

    2010

    2014

    Nông – Lâm – Ngư nghiệp

    65,1

    57,3

    49,5

    46,3

    Công nghiệp – Xây Dựng

    13,1

    18,2

    20,9

    21,3

    Dịch vụ

    21,8

    24,5

    29,6

    32,4

    Tổng số (%)

    100

    100

    100

    100

    Hoàn thành bảng số liệu:

    2000

    2005

    2010

    2014

    Nông – Lâm – Ngư nghiệp

    65,1

    57,3

    49,5

    46,3

    Công nghiệp – Xây Dựng

    13,1

    18,2

    20,9

    21,3

    Dịch vụ

    21,8

    24,5

    29,6

    32,4

    Tổng số

    100

    100

    100

    100

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Chọn biểu đồ phù hợp nhất để biểu diễn dữ liệu về sự yêu thích các môn thể thao của 58 học sinh trong lớp?

    Môn thể thao

    Bóng đá

    Bóng chuyền

    Bóng rổ

    Cầu lông

    Nhảy xa

    Số lượt yêu thích

    18

    14

    10

    4

    12

    Hướng dẫn:

    Vì số lượt yêu thích nhiều nên biểu đồ tranh không phù hợp vì sẽ mất thời gian vẽ

    Ta không thể dùng biểu đồ đoạn thẳng vì trong dữ liệu số lượt yêu thích không thay đổi theo thời gian.

    Nên biểu đồ phù hợp nhất là biểu đồ cột.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (65%):
    2/3
  • Vận dụng (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo