Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Dữ liệu và biểu đồ lớp 8

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tìm các khoản chi tiêu tương ứng

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Những khoản chi tiêu tương ứng với 720 trong biểu đồ hình tròn thì này có thể là:

    Hướng dẫn:

    Góc 720 tương ứng với \frac{72.100\%}{360} = 20\% trong tổng chi

    Từ biểu đồ và các đáp án đưa ra ta thấy chi phí ràng buộc và chi phí in ấn thỏa mãn sự chênh lệch 20%.

    Vậy đáp án đúng là: Chi phí ràng buộc và chi phí in ấn.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác định số dữ liệu định lượng liên tục

    Có bao nhiêu dữ liệu định lượng liên tục trong các dữ liệu dưới đây?

    (1) Tốc độ gió hàng ngày.

    (2) Số lượng vé bán ra mỗi ngày 

    (3) Nhiệt độ tủ đông mỗi giờ.

    (4) Cân nặng trẻ sơ sinh mỗi tháng.

    (5) Số lượt đánh giá sản phẩm.

    (6) Số học sinh mỗi lớp.

    (7) Thời lượng cuộc gọi chăm sóc khách hàng.

    (8) Số lượt đánh giá sản phẩm.

    Hướng dẫn:

    Các dữ liệu định tính liên tục là:

    Tốc độ gió hàng ngày

    Nhiệt độ tủ đông mỗi giờ

    Số lượng vé bán ra mỗi ngày

    Cân nặng trẻ sơ sinh mỗi tháng

    Thời lượng cuộc gọi chăm sóc khách hàng

  • Câu 3: Nhận biết
    Tìm điểm không hợp lí

    Bạn Hoa liệt kê một số động vật sống dưới nước: Cá heo; Tôm hùm; Mèo; bạch tuộc. Dữ liệu nào chưa hợp lí?

    Hướng dẫn:

    Vì động vật được liệt kê có yêu cầu là động vật sống dưới nước nên dữ liệu chưa hợp lí là “Mèo”.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Phân tích biểu đồ

    Nghiên cứu biểu đồ sau và trả lời câu hỏi

    Tỉ lệ xuất khẩu tối đa so với nhập khẩu tối thiểu là:

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Giá trị xuất khẩu tối đa là: 6045

    Giá trị nhập khẩu tối thiểu là: 87

    Tỉ lệ cần tìm là: T = \frac{{6045}}{{87}} \approx 69

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ biểu diễn lượng khách đến du lịch tại Việt Nam năm 2020 (nghìn lượt)

    Lượng khách du lịch đến du lịch tại Việt Nam cao nhất khi nào?

     

    Hướng dẫn:

    Lượng khách du lịch đến du lịch tại Việt Nam nhiều nhất vào tháng 11.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền đáp án vào ô trống

    Minh đã phân loại chi tiêu hằng tháng của cô ấy theo 4 mục: Tiền thuê nhà, Đồ ăn, Sở thích cá nhân, Tiết kiệm. Phần trăm chi tiêu của cô ấy trong mỗi mục được mô tả trong biểu đồ bên:

    Nếu số tiền hằng tháng của Minh là 5.400.000 đồng thì số tiền Minh sử dụng cho Đồ ăn là 1296000 (đồng)

    Đáp án là:

    Minh đã phân loại chi tiêu hằng tháng của cô ấy theo 4 mục: Tiền thuê nhà, Đồ ăn, Sở thích cá nhân, Tiết kiệm. Phần trăm chi tiêu của cô ấy trong mỗi mục được mô tả trong biểu đồ bên:

    Nếu số tiền hằng tháng của Minh là 5.400.000 đồng thì số tiền Minh sử dụng cho Đồ ăn là 1296000 (đồng)

    Mục Đồ ăn chiếm 24% tổng số tiền Minh có

    => Số tiền chi tiêu Đồ ăn của Minh là: 5400000.24\%  = 1296000 (đồng)

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án chính xác

    Quãng đường mà một người đi xe đạp mỗi ngày là loại dữ liệu nào?

    Hướng dẫn:

    Quãng đường mà một người đi xe đạp mỗi ngày là loại dữ liệu định lượng liên tục.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Trong các loại biểu đồ (biểu đồ tranh, biểu đồ cột, biểu đồ đoạn thẳng và biểu đồ hình quạt tròn), loại biểu đồ nào thích hợp để biểu diễn bảng số liệu thống kê bên dưới? 

    Tỉ lệ phần trăm xếp loại học lực học sinh lớp 8A

    Loại

    Tốt

    Khá

    Đạt

    Chưa đạt

    Tổng

    Tỉ lệ

    10%

    55%

    30%

    5%

    100%

    Hướng dẫn:

    Biểu đồ phù hợp là biểu đồ hình quạt tròn.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Quan sát biểu đồ và thực hiện tính

    Cho biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng tại Việt Nam từ 2012 – 2022.

    Thu nhập bình quân đầu người cả nước năm 2022 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2018?

    Hướng dẫn:

    Thu nhập bình quân đầu người cả nước năm 2022 so với năm 2018 tăng số phần trăm là:

    \frac{{4673 - 3874}}{{3874}}.100\%  = 20,62\%

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tìm sự chênh lệch cao nhất giữa hai dữ liệu

    Cho biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng tại Việt Nam từ 2012 – 2022.

    Sự chênh lệch thu nhập bình quân đầu người giữa thành thị và nông thôn là cao nhất diễn ra khi nào?

    Hướng dẫn:

    Sự chênh lệch thu nhập bình quân đầu người giữa thành thị và nông thôn

    Năm 2012 là 1410 nghìn đồng

    Năm 2014 là 1926 nghìn đồng

    Năm 2016 là 2128 nghìn đồng

    Năm 2018 là 2638 nghìn đồng

    Năm 2019 là 2623 nghìn đồng

    Năm 2020 là 2108 nghìn đồng

    Năm 2021 là 1902 nghìn đồng

    Năm 2022 là 2081 nghìn đồng

    Vậy sự chênh lệch thu nhập bình quân đầu người giữa thành thị và nông thôn là cao nhất diễn ra năm 2018.

  • Câu 11: Nhận biết
    Tìm điểm không hợp lí

    Một công ty kinh doanh vật liệu xây dựng có bốn kho hàng chứa 50 tấn hàng. Kế toán của công ty đã lập biểu đồ cột kép (như hình vẽ) biểu diễn số lượng vật liệu đã xuất bán và số lượng vật liệu còn tồn đọng trong mỗi kho sau tuần lễ kinh doanh đầu tiên. Kế toán đã ghi nhầm số liệu của một kho trong biểu đồ cột kép đó. Hỏi kế toán đã ghi nhầm số liệu ở kho nào?

    Hướng dẫn:

    Ta có: Mỗi kho chỉ chứa 50 tấn hàng

    Suy ra kế toán đã ghi nhầm số liệu ở kho 4.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Điền dữ liệu thích hợp vào chỗ trống

    Cho dãy số liệu là tuổi của 30 học sinh lớp 8 như sau:

    13, 14, 13, 12, 14, 13, 14, 15, 13, 14, 13, 14, 16, 12, 14,

    13, 14, 15, 16, 13, 14, 13, 12, 17, 13, 12, 13, 13, 13, 14

    Lập bảng dữ liệu về độ tuổi theo mẫu sau:

    Tuổi

    Số học sinh

    12

    4

    13

    12

    14

    9

    15

    2

    16

    2

    17

    1

    Đáp án là:

    Cho dãy số liệu là tuổi của 30 học sinh lớp 8 như sau:

    13, 14, 13, 12, 14, 13, 14, 15, 13, 14, 13, 14, 16, 12, 14,

    13, 14, 15, 16, 13, 14, 13, 12, 17, 13, 12, 13, 13, 13, 14

    Lập bảng dữ liệu về độ tuổi theo mẫu sau:

    Tuổi

    Số học sinh

    12

    4

    13

    12

    14

    9

    15

    2

    16

    2

    17

    1

    Hoàn thành bảng dữ liệu như sau:

    Tuổi

    Số học sinh

    12

    4

    13

    12

    14

    9

    15

    2

    16

    2

    17

    1

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Cho sơ đồ:

    Em hãy lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất để biểu diễn dữ liệu trong sơ đồ trên:

    Hướng dẫn:

    Biểu đồ thích hợp nhất để biểu diễn dữ liệu trong sơ đồ là biểu đồ cột.

  • Câu 14: Nhận biết
    Đề xuất phương án cho các trường hợp sau

    Em hãy đề xuất phương pháp thu thập dữ liệu cho các vấn đề sau:

    a) Ý kiến của phụ huynh học sinh về chất lượng đồng phục của trường.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Tỉ số giữa số lần ra mặt sấp và số lần ra mặt ngửa khi tung đồng xu 50 lần.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) So sánh số huy chương nhận được tại SEAGAME 30 của Việt Nam và Thái Lan.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    d) Tổng số sản phẩm quốc nội của mỗi nước thuộc khối ASEAN.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Em hãy đề xuất phương pháp thu thập dữ liệu cho các vấn đề sau:

    a) Ý kiến của phụ huynh học sinh về chất lượng đồng phục của trường.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Tỉ số giữa số lần ra mặt sấp và số lần ra mặt ngửa khi tung đồng xu 50 lần.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) So sánh số huy chương nhận được tại SEAGAME 30 của Việt Nam và Thái Lan.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    d) Tổng số sản phẩm quốc nội của mỗi nước thuộc khối ASEAN.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 15: Thông hiểu
    Tính tỉ lệ doanh số

    Biểu đồ cột dưới đây cho thấy doanh số bán sách (đơn vị nghìn USD) từ sáu chi nhánh của một công ty xuất bản trong hai năm liên tiếp 2020 – 2021

    Tỉ lệ tổng doanh số của hai chi nhánh B2 trong cả hai năm, so với tổng doanh số của chi nhánh B4 trong cả hai năm là bao nhiêu?

     

    Hướng dẫn:

    Tổng doanh số của hai chi nhánh B2 trong cả hai năm là 75 + 65 = 140 (nghìn USD)

    Tổng doanh số của chi nhánh B4 trong cả hai năm là 85 + 95 = 180 (nghìn USD)

    Tỉ lệ cần tìm là: T = \frac{140}{180} =
\frac{7}{9} hay 7 : 9.

  • Câu 16: Nhận biết
    Xác định điểm bất hợp lí

    Cho bảng thống kê số học sinh dự thi khảo sát chất lượng của từng lớp trong khối lớp 8 như sau:

    Lớp

    Sĩ số

    Số học sinh dự thi

    8A

    40

    40

    8B

    41

    40

    8C

    43

    39

    8D

    44

    50

    Hãy chỉ ra dự liệu không hợp lí 8trong bảng số liệu trên?

    Hướng dẫn:

    Dữ liệu không hợp lí là: “Số học sinh dự thi lớp 8D” (vì số học sinh dự thi lớn hơn sĩ số của lớp).

  • Câu 17: Thông hiểu
    Xác định các dữ liệu định lượng rời rạc

    Dữ liệu nào dưới đây là dữ liệu định lượng rời rạc?

    Hướng dẫn:

    Các dữ liệu định lượng rời rạc là: Số lớp học trong một khối; Học phí các lớp học thêm của bạn.

  • Câu 18: Nhận biết
    Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi

    Cho biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng tại Việt Nam từ 2012 – 2022.

    Thu nhập bình quân đầu người tại thành thị đạt giá trị cao nhất khi nào?

    Hướng dẫn:

    Thu nhập bình quân đầu người tại thành thị đạt cao nhất năm 2019 với 6.022.000 đồng.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Tìm dữ liệu không chính xác

    Dữ liệu không khớp giữa bảng thống kê và biểu đồ là:

    Môn thể thao

    Số lượt yêu thích

    Cầu lông

    60

    Bóng đá

    80

    Bóng chuyền

    20

    Bóng rổ

    40

    Tìm dữ liệu không chính xác

    Hướng dẫn:

    Căn cứ vào bảng số liệu ta thấy:

    Số lượt yêu thích bóng đá có 80 lượt

    Nhưng biểu đồ biểu thị 70 lượt thích bóng đá

    Vậy điểm không khớp ở vị trí môn bóng đá.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Xác định tỉ lệ dữ liệu

    Các biểu đồ hình tròn sau đây thể hiện sự phân bố lưu lượng khách du lịch đến Việt Nam. Hai biểu đồ lần lượt thể hiện sự phân bố khách du lịch theo quốc gia và độ tuổi của khách du lịch.

    Tỉ lệ phần trăm số lượng khách du lịch đến từ Hoa Kì so với phần trăm số lượng khách du lịch dưới 30 tuổi là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: T = \frac{40\%}{15\%} =
\frac{8}{3}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (65%):
    2/3
  • Vận dụng (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo