Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Dữ liệu và biểu đồ lớp 8

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xác định năm thỏa mãn yêu cầu bài toán

    Biểu đồ dưới đây biểu diễn kim ngạch xuất khẩu của ba công ty từ năm 1993 đến năm 1999

    Năm nào chênh lệch giữa xuất khẩu của công ty X và công ty Y là nhỏ nhất?

    Hướng dẫn:

    Mức chênh lệch xuất khẩu giữa công ty X và công Y qua các năm là:

    Năm 1993 = 80 – 30 = 50

    Năm 1994 = 60 – 40 = 20

    Năm 1995 = 60 – 40 = 20

    Năm 1996 = 70 – 60 = 10

    Năm 1997 = 100 - 80 = 20

    Năm 1998 = 100 – 50 = 50

    Năm 1999 = 140 – 120 = 20

    Vậy năm 1996 sự chênh lệch giữa xuất khẩu của công ty X và công ty Y là nhỏ nhất.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ trang thống kê số gạo bán ra của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2023:

    So với tháng 10 số gao bán được của cửa hàng trong tháng 11 tăng bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Số gạo bán được tháng 10 là:

    4.50 = 200(kg)

    Số gạo bán được tháng 11 là:

    5.50 = 250(kg)

    So với tháng 10 số gao bán được của cửa hàng trong tháng 11 tăng số phần trăm là: \frac{250 - 200}{200}.100\% =
25\%.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Khi đặc tính đang được nghiên cứu không phải là số, được gọi là:

    Hướng dẫn:

    Có những dữ liệu thống kê là số (số liệu), những dữ liệu này còn gọi là dữ liệu định lượng.

    Có những dữ liệu thống kê không phải là số, những dữ liệu này còn gọi là dữ liệu định
    tính.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ thể hiện cơ cấu thị trường xuất khẩu nông, lâm, thủy sản của một số nước năm 2020 – 2021:

    Từ biểu đồ hãy cho biết từ năm 2020 đến 2021 thị trường xuất khẩu ít nhất là:

     

    Hướng dẫn:

    Từ biểu đồ thấy rằng:

    Thị trường xuất khẩu nông, lâm, thủy sản thấp nhất là thị trường Hàn Quốc.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tìm dữ liệu còn thiếu

    Cho biểu đồ hình quạt tròn sau.

    Biết tổng cơ cấu GDP 6 tháng đầu năm 2021 là 100%. Khi đó ngành dịch vụ chiếm bao nhiêu phần trăm tổng cơ cấu tăng trưởng GDP?

    Hướng dẫn:

    Ngành dịch vụ chiếm số phần trăm tổng cơ cấu GDP 6 tháng đầy năm 2021 là:

    100\% - (37,61\% + 12,15\% + 9,11\%) =41,13\%

  • Câu 6: Nhận biết
    Phân tích dữ liệu định lượng

    Đâu là dữ liệu định lượng rời rạc?

    Hướng dẫn:

    Dữ liệu định lượng rời rạc là số học sinh có mặt trong lớp.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tỉ lệ phần trăm kết quả thay đổi như thế nào

    Biểu đồ đường thẳng cho thấy thời gian kỉ lục chạy nước rút 100m đã thay đổi từ năm 1964 đến năm 2012.

    Khoảng bao nhiêu phần trăm thay đổi trong thời gian từ năm 1964 đến năm 2012?

    Hướng dẫn:

    Quan sát biểu đồ:

    Giá trị năm 1964 là 10,06 giây

    Giá trị năm 2012 là 9,58 giây

    Mức giảm là: 10, 06 – 9,58 = 0,48 giây

    Khoảng phần trăm thay đổi là: \frac{0,48}{10,06}.100\% \approx 5\%

    Vậy kết quả từ năm 1964 đến năm 2012 giảm 5%.

  • Câu 8: Nhận biết
    Hoàn thành bảng số liệu

    Biểu đồ sau đây biểu diễn tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của học
    sinh khối 7 của một trường THCS (mỗi học sinh chỉ tham gia 1 môn)

    Biểu diễn số liệu theo dạng bảng thống kê theo mẫu như sau:

    Môn

    Bơi

    Bóng rổ

    Cầu lông

    Bóng bàn

    Tỉ lệ phần trăm (%)

    47

    15

    30

    8

    Đáp án là:

    Biểu đồ sau đây biểu diễn tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của học
    sinh khối 7 của một trường THCS (mỗi học sinh chỉ tham gia 1 môn)

    Biểu diễn số liệu theo dạng bảng thống kê theo mẫu như sau:

    Môn

    Bơi

    Bóng rổ

    Cầu lông

    Bóng bàn

    Tỉ lệ phần trăm (%)

    47

    15

    30

    8

    Hoàn thành bảng số liệu như sau:

    Môn

    Bơi

    Bóng rổ

    Cầu lông

    Bóng bàn

    Tỉ lệ phần trăm (%)

    47

    15

    30

    8

  • Câu 9: Vận dụng
    Phân tích biểu đồ hình quạt tròn

    Cho biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ phân bố chi phí phát sinh trong viễ xuất bản một cuốn sách. Nghiên cứu biểu đồ hình tròn và trả lời câu hỏi:

    Nếu sự chênh lệch giữa hai khoản chi tiêu tương ứng với 18^0 trong biểu đồ hình tròn thì những khoản chi phí này có thể là:

    Hướng dẫn:

    Góc 18^0 tương ứng với \frac{18.100\%}{360} = 5\% trong tổng chi

    Từ biểu đồ và các đáp án đưa ra ta thấy chi phí giấy tờ và chi phí in ấn thỏa mãn sự chênh lệch 5\%.

    Vậy đáp án đúng là: Chi phí giấy tờ và chi phí in ấn

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ dưới đây biểu diễn kim ngạch xuất khẩu của ba công ty từ năm 1993 đến năm 1999

    Từ 1993 - 1999, xuất khẩu trung bình của công ty Y xấp xỉ bằng bao nhiêu phần trăm xuất khẩu trung bình của công Z?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Trung bình kim ngạch xuất khẩu của công ty Y là:

    \frac{1}{7}.(80 + 40 + 60 + 60 + 80 +100 + 140) = \frac{560}{7} = 80

    Trung bình kim ngạch xuất khẩu của công ty Z là:

    \frac{1}{7}.(60 + 90 + 120 + 90 + 60 +80 + 100) = \frac{600}{7}

    Từ 1993 - 1999, xuất khẩu trung bình của công ty Y xấp xỉ bằng số phần trăm xuất khẩu trung bình của công Z là:

    \dfrac{{80}}{{\dfrac{{600}}{7}}}.100\%  \approx 93,33\%

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Cho sơ đồ:

    Em hãy lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất để biểu diễn dữ liệu trong sơ đồ trên:

    Hướng dẫn:

    Biểu đồ thích hợp nhất để biểu diễn dữ liệu trong sơ đồ là biểu đồ cột.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ biểu diễn lượng khách đến thăm Việt Nam năm 2022. Đơn vị: (nghìn lượt)

    Lượng khách tháng 11 so với lượng khách tháng 10 tăng bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Lượng khách tháng 11 so với lượng khách tháng 10 tăng:

    \frac{596,9 - 484,4}{484,4}.100\%\approx 23,2\%

  • Câu 13: Nhận biết
    Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi

    Cho biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng tại Việt Nam từ 2012 – 2022.

    Thu nhập bình quân đầu người tại thành thị đạt giá trị cao nhất khi nào?

    Hướng dẫn:

    Thu nhập bình quân đầu người tại thành thị đạt cao nhất năm 2019 với 6.022.000 đồng.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Ghép cặp các mục đích dữ liệu sau với loại biểu đồ phù hợp

     

    Thể hiện tỉ lệ phần trăm của mỗi thành phần đối tượng so với toàn thể
    Biểu đồ hình quạt tròn
    So sánh một cách trực quan từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại
    Biểu đồ cột kép
    Sử dụng các chiều cao của các hình chữ nhật để biểu diễn số liệu
    Biểu đồ cột
    Biểu diễn sự thay đổi số liệu của đối tượng theo thời gian
    Biểu đồ đoạn thẳng
    Muốn tạo sự dễ hiểu, đơn giản, lôi cuốn
    Biểu đồ tranh
    Biểu đồ hình quạt tròn Biểu đồ cột kép Biểu đồ cột Biểu đồ đoạn thẳng Biểu đồ tranh
    Đáp án đúng là:
    Thể hiện tỉ lệ phần trăm của mỗi thành phần đối tượng so với toàn thể
    Biểu đồ hình quạt tròn
    Biểu đồ hình quạt tròn
    So sánh một cách trực quan từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại
    Biểu đồ cột kép
    Biểu đồ cột kép
    Sử dụng các chiều cao của các hình chữ nhật để biểu diễn số liệu
    Biểu đồ cột
    Biểu đồ cột
    Biểu diễn sự thay đổi số liệu của đối tượng theo thời gian
    Biểu đồ đoạn thẳng
    Biểu đồ đoạn thẳng
    Muốn tạo sự dễ hiểu, đơn giản, lôi cuốn
    Biểu đồ tranh
    Biểu đồ tranh
    Biểu đồ hình quạt tròn Biểu đồ cột kép Biểu đồ cột Biểu đồ đoạn thẳng Biểu đồ tranh

    (1) Thể hiện tỉ lệ phần trăm của mỗi thành phần đối tượng so với toàn thể sử dụng biểu đồ hình quạt tròn.

    (2) So sánh một cách trực quan từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại sử dụng biểu đồ cột kép.

    (3) Sử dụng các chiều cao của các hình chữ nhật để biểu diễn số liệu sử dụng biểu đồ cột.

    (4) Biểu diễn sự thay đổi số liệu của đối tượng theo thời gian sử dụng biểu đồ đoạn thẳng.

    (5) Muốn tạo sự dễ hiểu, đơn giản, lôi cuốn sử dụng biểu đồ tranh.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án chính xác

    Biểu đồ cột dưới đây cho thấy doanh số bán sách (đơn vị nghìn USD) từ sáu chi nhánh của một công ty xuất bản trong hai năm liên tiếp 2020 – 2021

    Tổng doanh thu của chi nhánh B6 cả hai năm bằng bao nhiêu phần trăm so với doanh thu của chi nhánh B3 cả hai năm?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    T = \frac{70 + 80}{95 + 110}.100\% =
\frac{150}{205}.100\% = 73,17\%

  • Câu 16: Thông hiểu
    Tìm dữ liệu không hợp lí

    Lượng mưa trung bình trong 4 tháng của hai tỉnh A và B được thể hiện qua biểu đồ trong hình vẽ sau:

    Biết tổng lượng mưa trung bình của cả hai tỉnh với mỗi tháng không nhiều hơn 100 mm. Hỏi số liệu không hợp lí nằm ở tháng mấy?

    Hướng dẫn:

    Quan sát biểu đồ ta thấy:

    Số liệu không hợp lí ở tháng 8

    Vì tổng lương mưa trung bình của hai tỉnh ở mỗi tháng không nhiều hơn 100mm. Mà tháng 8 lượng mưa trung bình của cả hai tỉnh là 150mm. Nên số liệu tháng 8 không hợp lí.

  • Câu 17: Nhận biết
    Tìm điểm không hợp lí

    Bạn Hoa liệt kê một số động vật sống dưới nước: Cá heo; Tôm hùm; Mèo; bạch tuộc. Dữ liệu nào chưa hợp lí?

    Hướng dẫn:

    Vì động vật được liệt kê có yêu cầu là động vật sống dưới nước nên dữ liệu chưa hợp lí là “Mèo”.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Chọn biểu đồ phù hợp nhất để biểu diễn dữ liệu về sự yêu thích các môn thể thao của 58 học sinh trong lớp?

    Môn thể thao

    Bóng đá

    Bóng chuyền

    Bóng rổ

    Cầu lông

    Nhảy xa

    Số lượt yêu thích

    18

    14

    10

    4

    12

    Hướng dẫn:

    Vì số lượt yêu thích nhiều nên biểu đồ tranh không phù hợp vì sẽ mất thời gian vẽ

    Ta không thể dùng biểu đồ đoạn thẳng vì trong dữ liệu số lượt yêu thích không thay đổi theo thời gian.

    Nên biểu đồ phù hợp nhất là biểu đồ cột.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Dưới đây là bảng thống kê tháng sinh của các bạn trong lớp và các bạn có cùng tháng sinh thì
    xếp thành một nhóm.

    Tháng

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Số học sinh 

    3

    4

    8

    5

    2

    1

    4

    1

    2

    1

    2

    2

    Những biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng trên?

    Hướng dẫn:

    Có thể sử dụng biểu đồ đoạn thẳng hoặc biểu đồ cột để biểu diễn dữ liệu trên.

  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Dữ liệu nào dưới đây là không là dữ liệu số?

    Hướng dẫn:

    Dữ liệu không là số là: “Địa chỉ của nhân viên”.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (65%):
    2/3
  • Vận dụng (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo