Giả sử là nghiệm nhỏ nhất của phương trình:
Chọn kết luận đúng nhất?
Phân tích mẫu thành nhân tử sau đó nhân cả hai vế của phương trình với 2 ta được:
Điều kiện xác định:
Khi đó:
Vậy khẳng định đúng là .
Giả sử là nghiệm nhỏ nhất của phương trình:
Chọn kết luận đúng nhất?
Phân tích mẫu thành nhân tử sau đó nhân cả hai vế của phương trình với 2 ta được:
Điều kiện xác định:
Khi đó:
Vậy khẳng định đúng là .
Nghiệm của phương trình là
Ta có:
y/2 + 3 = 4 ⇔ y/2 = 4 - 3 ⇔ y/2 = 1
⇔ y = 2.1 ⇔ y = 2.
Vậy nghiệm của phương trình là y = 2.
Giải phương trình: ?
Giải phương trình:
?
Bác Nam gửi 500 000 000 đồng vào một ngân hàng với kì hạn một năm. Sau một năm bác Nam rút cả vốn lẫn lãi về được là 532 500 000 đồng. Giả sử lãi suất một năm của ngân hàng là x%/năm.
Đúng||Sai a) Số tiền lãi bác Nam nhận được sau một năm là 32 500 000 đồng.
Sai||Đúng b) Biểu thức biểu thị tổng số tiền cả gốc lẫn lãi của bác Nam là: 500000000.x%
Đúng||Sai c) Lãi suất một năm của ngân hàng là 6,5%
Sai||Đúng d) Nếu bác Nam gửi thêm một năm nữa với số tiền gốc là 532 500 000 đồng thì số tiền lãi bác nhận được ở năm tiếp theo là 32 500 000 đồng.
Bác Nam gửi 500 000 000 đồng vào một ngân hàng với kì hạn một năm. Sau một năm bác Nam rút cả vốn lẫn lãi về được là 532 500 000 đồng. Giả sử lãi suất một năm của ngân hàng là x%/năm.
Đúng||Sai a) Số tiền lãi bác Nam nhận được sau một năm là 32 500 000 đồng.
Sai||Đúng b) Biểu thức biểu thị tổng số tiền cả gốc lẫn lãi của bác Nam là: 500000000.x%
Đúng||Sai c) Lãi suất một năm của ngân hàng là 6,5%
Sai||Đúng d) Nếu bác Nam gửi thêm một năm nữa với số tiền gốc là 532 500 000 đồng thì số tiền lãi bác nhận được ở năm tiếp theo là 32 500 000 đồng.
a) Số tiền lãi bác Nam nhận được sau một năm là:
532 500 000 - 500 000 000 = 32 500 000 đồng ⇒ đúng.
b) Biểu thức biểu thị tổng số tiền cả gốc lẫn lãi của bác Nam là:
500 000 000 + 500 000 000 . x% (đồng) ⇒ sai
c) Lãi suất một năm của ngân hàng là:
32 500 000 : 500 000 000 = 0,065 = 6,5% ⇒ đúng
d) Số tiền lãi bác nhận được ở năm tiếp theo là:
532 500 000 . 6,5% = 34 612 500 (đồng) ⇒ sai
Cho hai biểu thức . Để
thì các giá trị
có thể là:
Điều kiện xác định:
Để thì
Vậy phương trình có nghiệm x = 0 hoặc x = 1.
Tìm hai số tự nhiên chẵn liên tiếp biết biết tích của chúng là 24 là:
Gọi 2 số chẵn liên tiếp cần tìm là x; x + 2
Điều kiện: x > 0; x ∈ Z
Theo bài ra ta có:
x(x + 2) = 24
⇔ x2 + 2x - 24 = 0
⇔ x2 + 6x - 4x - 24 = 0
⇔ x(x + 6) - 4(x + 6) = 0
⇔ (x - 4)(x + 6) = 0
⇔ x = 4 (Do x + 6 > 0, ∀x > 0 )
Vậy hai số cần tìm là 4; 6.
Một người đi từ A đến B với vận tốc 4 km/h. Nếu tăng vận tốc lên 6 km/h thì thời gian đi sẽ ít hơn 1 giờ.
Đúng||Sai a) Quãng đường từ A đến B được tính bằng phương trình
Đúng||Sai b) Quãng đường AB dài 12 km.
Sai||Đúng c) Nếu ban đầu người đó đi với vận tốc 8 km/h thì thời gian đã đi là 2,5 giờ.
Sai||Đúng d) Với vận tốc 6 km/h thì trong 1,5 giờ người đó đi được quãng đường là 10 km.
Một người đi từ A đến B với vận tốc 4 km/h. Nếu tăng vận tốc lên 6 km/h thì thời gian đi sẽ ít hơn 1 giờ.
Đúng||Sai a) Quãng đường từ A đến B được tính bằng phương trình ![]()
Đúng||Sai b) Quãng đường AB dài 12 km.
Sai||Đúng c) Nếu ban đầu người đó đi với vận tốc 8 km/h thì thời gian đã đi là 2,5 giờ.
Sai||Đúng d) Với vận tốc 6 km/h thì trong 1,5 giờ người đó đi được quãng đường là 10 km.
Cho phương trình (m2 – 3m + 2)x = m – 2, với m là tham số. Tìm m để phương trình vô số nghiệm.
Ta có: (m2 – 3m + 2)x = m – 2 (*)
Xét m2 – 3m + 2 = 0
=> m2 – m – 2m + 2 = 0
⇔ m(m – 1) – 2(m – 1) = 0
⇔ (m – 1)(m – 2) = 0
⇔ m − 1 = 0 hoặc m − 2 = 0
⇔ m = 1 hoặc m = 2
+ Nếu m = 1 thay vào (*) ta được 0x = 1 (vô lí)
Suy ra phương trình (*) vô nghiệm.
+ Nếu m = 2 thay vào (*) ta được 0x = 0 điều này đúng với mọi x ∈ R.
Vậy với m = 2 thì phương trình có vô số nghiệm.
Nghiệm của phương trình 4(x - 1) - (x + 2) = - x là?
Ta có: 4(x - 1) - (x + 2) = - x
⇔ 4x - 4 - x - 2 = - x
⇔ 4x - x + x = 2 + 4 ⇔ 4x = 6 ⇔ x = 3/2.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 3/2.
Phương trình có bao nhiêu nghiệm?
Ta có:
Vậy phương trình có vô số nghiệm.
Tìm tập nghiệm của phương trình ?
Biến đổi phương trình như sau:
Điều kiện xác định:
Ta có:
Vậy tập nghiệm của phương trình là .
Giá trị nào của x thỏa mãn ?
100
Giá trị nào của x thỏa mãn
?
100
Ta có:
Vì nên
Vậy x = 100 là nghiệm của phương trình.
Giải phương trình ta được nghiệm
2000
Giải phương trình
ta được nghiệm
2000
Ta có:
(Vì )
Vậy phương trình có nghiệm .
Tìm tập nghiệm của phương trình
Ta có:
Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {2}.
Xác định nghiệm của phương trình ?
Ta có:
Giá trị của m để phương trình 2x = m + 1 có nghiệm x = - 1 là?
Phương trình 2x = m + 1 có nghiệm x = - 1
Khi đó ta có: 2.(- 1) = m + 1 ⇔ m + 1 = - 2 ⇔ m = - 3.
Vậy m = - 3 là giá trị cần tìm.
Giải phương trình ?
Giải phương trình
?
Giải phương trình
Ta có:
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là .
Phương trình có nghiệm là:
Ta có:
Do
Vậy phương trình có nghiệm a = 89
Cho phương trình . Tìm giá trị của m để phương trình có vô số nghiệm?
Ta có:
Phương trình có vô số nghiệm khi và chỉ khi
Ta có:
Thay vào phương trình
(thỏa mãn)
Thay vào phương trình
(không thỏa mãn)
Do đó phương trình có vô số nghiệm khi
.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: