Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Phương trình bậc nhất một ẩn lớp 8 (nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xác định số nghiệm phương trình

    Phương trình 3x
- 2 = 2x + 5 có bao nhiêu nghiệm?

    Hướng dẫn:

    Ta có: 3x - 2 = 2x + 5

    \Leftrightarrow 3x - 2x = 2 +
5

    \Leftrightarrow x = 7(tm)

    Phương trình 3x - 2 = 2x + 5 có 1 nghiệm.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Giải phương trình

    Tìm tập nghiệm của phương trình \frac{x + 2}{2} - \frac{2x + 1}{6} =\frac{5}{3}.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{x + 2}{2} - \frac{2x + 1}{6} =\frac{5}{3}

    \Leftrightarrow \frac{3(x + 2)}{6} -\frac{2x + 1}{6} = \frac{10}{6}

    \Leftrightarrow 3(x + 2) - (2x + 1) =10

    \Leftrightarrow 3x + 6 - 2x - 1 =10

    \Leftrightarrow x = 5

    Vậy phương trình có tập nghiệm là S =\left\{ 5 ight\}

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn các đáp án đúng

    Cho hai biểu thức P = \frac{1}{2 + x} + 1;Q = \frac{12}{x^{3} +
8}. Để P = Q thì các giá trị x có thể là:

    Hướng dẫn:

    Điều kiện xác định:

    \left\{ \begin{matrix}
x + 2 eq 0 \\
x^{3} + 8 eq 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x eq - 2 \\
(x + 2)\left( x^{2} - 2x + 4 ight) eq 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow x eq - 2

    Để P = Q thì

    \frac{1}{2 + x} + 1 = \frac{12}{x^{3} +
8}

    \Leftrightarrow \frac{1}{2 + x} + 1 =
\frac{12}{(x + 2)\left( x^{2} - 2x + 4 ight)}

    \Leftrightarrow \frac{x^{2} - 2x + 4}{(2
+ x)\left( x^{2} - 2x + 4 ight)} + \frac{(x + 2)\left( x^{2} - 2x + 4
ight)}{(x + 2)\left( x^{2} - 2x + 4 ight)} = \frac{12}{(x + 2)\left(
x^{2} - 2x + 4 ight)}

    \Leftrightarrow x^{2} - 2x + 4 + x^{3} +
8 = 12

    \Leftrightarrow x^{2} - 2x + x^{3} =
0

    \Leftrightarrow x\left( x^{2} + x - 2
ight) = 0 \Leftrightarrow x\left( x^{2} - x + 2x - 2 ight) =
0

    \Leftrightarrow x\left\lbrack x(x - 1) +
2(x - 1) ightbrack = 0

    \Leftrightarrow x(x + 2)(x - 1) =
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x + 2 = 0 \\
x - 1 = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0(tm) \\
x = - 2(ktm) \\
x = 1(tm) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy phương trình có nghiệm x = 0 hoặc x = 1.

  • Câu 4: Vận dụng cao
    Xác định các nghiệm của phương trình

    Tính tích các nghiệm của phương trình \left( x^{2} - 3x + 3 ight)\left( x^{2} - 2x + 3
ight) = 2x^{2}?

     

    Hướng dẫn:

    Nhận thấy x = 0 không là nghiệm của phương trình nên chia cả hai vế phương trình cho x^{2} eq 0 ta được:

    \Leftrightarrow \frac{\left( x^{2} - 3x
+ 3 ight)\left( x^{2} - 2x + 3 ight)}{x^{2}} =
\frac{2x^{2}}{x^{2}}

    \Leftrightarrow \left( x + \frac{3}{x} -
3 ight)\left( x + \frac{3}{x} - 2 ight) = 2(*)

    Đặt x + \frac{3}{x} - 3 = t khi đó:

    PT(*) \Leftrightarrow t(t + 1) =
2

    \Leftrightarrow t^{2} + t - 2 = 0
\Leftrightarrow (t - 1)(t + 2) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
t - 1 = 0 \\
t + 2 = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
t = 1 \\
t = - 2 \\
\end{matrix} ight.

    Với t = 1 ta có:

    x + \frac{3}{x} - 3 = 1 \Leftrightarrow
x^{2} - 4x + 3 = 0

    \Leftrightarrow (x - 1)(x - 3) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x - 1 = 0 \\
x - 3 = 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
x = 3 \\
\end{matrix} ight.\ (tm)

    Với t = - 2 ta có:

    x + \frac{3}{x} - 3 = - 2
\Leftrightarrow x^{2} - x + 3 = 0

    \Leftrightarrow \left( x - \frac{1}{2}
ight)^{2} + \frac{11}{4} = 0 (vô lí)

    Suy ra tập nghiệm của phương trình là: S
= \left\{ 1;3 ight\}

    Vậy tích các nghiệm bằng 3.

  • Câu 5: Vận dụng
    Xác định số nghiệm của phương trình

    Phương trình \left( \frac{1}{1.2} + \frac{1}{2.3} + ... +
\frac{1}{9.10} ight)(x - 1) + \frac{x}{10} = x - \frac{9}{10} có bao nhiêu nghiệm?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left( \frac{1}{1.2} + \frac{1}{2.3} +
... + \frac{1}{9.10} ight)(x - 1) + \frac{x}{10} = x -
\frac{9}{10}

    \Leftrightarrow \left( 1 - \frac{1}{2} +
\frac{1}{2} - \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{9} - \frac{1}{10} ight)(x -
1) + \frac{x}{10} = x - \frac{9}{10}

    \Leftrightarrow \left( 1 - \frac{1}{10}
ight)(x - 1) + \frac{x}{10} = x - \frac{9}{10}

    \Leftrightarrow \frac{9}{10}(x - 1) +
\frac{x}{10} = x - \frac{9}{10}

    \Leftrightarrow \frac{9}{10}x -
\frac{9}{10} + \frac{x}{10} = x - \frac{9}{10}

    \Leftrightarrow \frac{9}{10}x +
\frac{x}{10} - x = 0

    \Leftrightarrow 0.x = 0

    Vậy phương trình có vô số nghiệm.

  • Câu 6: Vận dụng cao
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Giải phương trình (x + 2)(x + 3)(x
+ 4)(x + 6) = 30x^{2}?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

     

    Đáp án là:

    Giải phương trình (x + 2)(x + 3)(x
+ 4)(x + 6) = 30x^{2}?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

     

  • Câu 7: Vận dụng
    Tìm tích các nghiệm phương trình

    Gọi x1 là nghiệm của phương trình:

    {x^3} + 2{\left( {x - 1} ight)^2} - 2\left( {x - 1} ight)\left( {x + 1} ight) = {x^3} + x - 4 - \left( {x - 4} ight) và x2 là nghiệm của phương trình x + \frac{{2x + 7}}{2} = 5 - \frac{{x + 6}}{2} + \frac{{3x + 1}}{5}. Tính x1.x2.

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}  {x^3} + 2{(x - 1)^2} - 2(x - 1)(x + 1) = {x^3} + x - 4 - (x - 4) \hfill \\   \Leftrightarrow {x^3} + 2{(x - 1)^2} - 2(x - 1)(x + 1) - {x^3} - x + 4 + (x - 4) = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow \left( {{x^3} - {x^3}} ight) + 2\left( {{x^2} - 2x + 1} ight) - 2\left( {{x^2} - 1} ight) - x + 4 + x - 4 = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow 2{x^2} - 4x + 2 - 2{x^2} + 2 - x + 4 + x - 4 = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow \left( {2{x^2} - 2{x^2}} ight) + ( - 4x - x + x) + (2 + 2 + 4 - 4) = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow  - 4x + 4 = 0 \Leftrightarrow  - 4x =  - 4 \hfill \\   \Leftrightarrow x = 1 \Rightarrow {x_1} = 1 \hfill \\ \end{matrix}

    Lại có:

    \begin{matrix}  x + \dfrac{{2x - 7}}{2} = 5 - \dfrac{{x + 6}}{2} + \dfrac{{3x + 1}}{5} \hfill \\   \Leftrightarrow \dfrac{{10x}}{{10}} + \dfrac{{5(2x - 7)}}{{10}} = \dfrac{{50}}{{10}} - \dfrac{{5(x + 6)}}{{10}} + \dfrac{{2(3x + 1)}}{{10}} \hfill \\   \Leftrightarrow 20x - 35 = x + 22{\text{ }} \hfill \\   \Leftrightarrow 20x - x = 22 + 35 \hfill \\   \Leftrightarrow 19x = 5 \Leftrightarrow x = 57:19 \hfill \\   \Leftrightarrow x = 3 \Rightarrow {x_2} = 3 \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy {x_1}.{x_2} = 1.3 = 3

  • Câu 8: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một người đi từ A đến B với vận tốc 4 km/h. Nếu tăng vận tốc lên 6 km/h thì thời gian đi sẽ ít hơn 1 giờ.

    Đúng||Sai a) Quãng đường từ A đến B được tính bằng phương trình \frac{x}{4}-\frac{x}{6}=1

    Đúng||Sai b) Quãng đường AB dài 12 km.

    Sai||Đúng c) Nếu ban đầu người đó đi với vận tốc 8 km/h thì thời gian đã đi là 2,5 giờ.

    Sai||Đúng d) Với vận tốc 6 km/h thì trong 1,5 giờ người đó đi được quãng đường là 10 km.

    Đáp án là:

    Một người đi từ A đến B với vận tốc 4 km/h. Nếu tăng vận tốc lên 6 km/h thì thời gian đi sẽ ít hơn 1 giờ.

    Đúng||Sai a) Quãng đường từ A đến B được tính bằng phương trình \frac{x}{4}-\frac{x}{6}=1

    Đúng||Sai b) Quãng đường AB dài 12 km.

    Sai||Đúng c) Nếu ban đầu người đó đi với vận tốc 8 km/h thì thời gian đã đi là 2,5 giờ.

    Sai||Đúng d) Với vận tốc 6 km/h thì trong 1,5 giờ người đó đi được quãng đường là 10 km.

  • Câu 9: Vận dụng
    Tìm m để phương trình vô nghiệm

    Phương trình \frac{m^{2}\left\lbrack (x + 2)^{2} - (x - 2)^{2}
ightbrack}{8} - 4x = (m - 1)^{2} + 3(2m + 1) vô nghiệm khi m nhận giá trị là

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{m^{2}\left\lbrack (x + 2)^{2} - (x
- 2)^{2} ightbrack}{8} - 4x = (m - 1)^{2} + 3(2m + 1)

    \Leftrightarrow m^{2}x - 4x = m^{2} + 4m
+ 4

    \Leftrightarrow (m - 2)(m + 2)x = (m +
2)^{2}

    Từ đó suy ra phương trình vô nghiệm khi và chỉ khi:

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
(m - 2)(m + 2) = 0 \\
(m + 2)^{2} eq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m - 2 = 0 \Leftrightarrow m =
2(tm)

    Vậy m = 2 thì phương trình vô nghiệm.

  • Câu 10: Vận dụng
    Giải phương trình

    Phương trình \frac{a - 12}{77} + \frac{a - 11}{78} = \frac{a -
74}{15} + \frac{a - 73}{16} có nghiệm là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{a - 12}{77} + \frac{a - 11}{78} =
\frac{a - 74}{15} + \frac{a - 73}{16}

    \Leftrightarrow \left( \frac{a - 12}{77}
- 1 ight) + \left( \frac{a - 11}{78} - 1 ight) = \left( \frac{a -
74}{15} - 1 ight) + \left( \frac{a - 73}{16} - 1 ight)

    \Leftrightarrow \left( \frac{a - 12 -
77}{77} ight) + \left( \frac{a - 11 - 78}{78} ight) = \left( \frac{a
- 74 - 15}{15} ight) + \left( \frac{a - 73 - 16}{16}
ight)

    \Leftrightarrow \left( \frac{a - 89}{77}
ight) + \left( \frac{a - 89}{78} ight) = \left( \frac{a - 89}{15}
ight) + \left( \frac{a - 89}{16} ight)

    \Leftrightarrow (a - 89)\left(
\frac{1}{77} + \frac{1}{78} - \frac{1}{15} - \frac{1}{16} ight) =
0

    Do \frac{1}{77} + \frac{1}{78} -
\frac{1}{15} - \frac{1}{16} eq 0

    \Leftrightarrow a - 89 = 0
\Leftrightarrow a = 89

    Vậy phương trình có nghiệm a = 89

  • Câu 11: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Gọi x (km) là chiều dài quãng đường AB. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h và đi từ B về A với vận tốc 50 km/h.

    Đúng||Sai a) Thời gian xe máy đi từ A đến B là \frac{x}{40} (h)

    Sai||Đúng b) Thời gian xe máy đi từ B về A là 50x (h)

    Đúng||Sai c) Nếu quãng đường AB dài 200 km thì tổng thời gian cả đi cả về của xe máy là 9h.

    Sai||Đúng d) Nếu lúc về người đó đi với vận tốc 60 km/h thì thời gian về là 3,5 giờ.

    Đáp án là:

    Gọi x (km) là chiều dài quãng đường AB. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h và đi từ B về A với vận tốc 50 km/h.

    Đúng||Sai a) Thời gian xe máy đi từ A đến B là \frac{x}{40} (h)

    Sai||Đúng b) Thời gian xe máy đi từ B về A là 50x (h)

    Đúng||Sai c) Nếu quãng đường AB dài 200 km thì tổng thời gian cả đi cả về của xe máy là 9h.

    Sai||Đúng d) Nếu lúc về người đó đi với vận tốc 60 km/h thì thời gian về là 3,5 giờ.

  • Câu 12: Vận dụng
    Xác định tham số m

    Cho hai phương trình:

    \frac{m + x}{5} - x + 5 = \frac{x + m -
1}{3} - \frac{x - 3}{3}\ \ \ (1)

    \frac{x + 1}{2} + \frac{x + 2}{3} +
\frac{x + 3}{4} = 3\ \ \ (2)

    Tìm giá trị của tham số m để nghiệm phương trình (1) gấp 6 lần nghiệm của phương trình (2).

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{x + 1}{2} + \frac{x + 2}{3} +
\frac{x + 3}{4} = 3

    \Leftrightarrow \frac{6x + 6}{12} +
\frac{4x + 8}{12} + \frac{3x + 9}{12} = \frac{36}{12}

    \Leftrightarrow 13x = 13 \Leftrightarrow
x = 1(tm)

    Vì phương trình (1) có nghiệm gấp 6 lần nghiệm của phương trình (2) nên nghiệm của phương trình (1) là x =
6

    Thay x = 6 vào phương trình (1) ta được:

    \Leftrightarrow \frac{m + 6}{5} - 1 =
\frac{6 + m - 1}{3} - \frac{6 - 3}{3}

    \Leftrightarrow \frac{m + 6}{5} =
\frac{5 + m}{3}

    \Leftrightarrow 3m + 18 = 25 +
5m

    \Leftrightarrow 2m = - 7 \Leftrightarrow
m = - \frac{7}{2}(tm)

  • Câu 13: Vận dụng
    Xác định các tham số m

    Số nguyên dương nhỏ nhất của m để phương trình (3m – 3)x + m = 3m2 + 1 có nghiệm duy nhất là:

     

    Hướng dẫn:

    Xét phương trình (3m – 3)x + m = 3m2 + 1 có a = 3m – 3

    Để phương trình có nghiệm duy nhất thì a ≠ 0

    => 3m – 3 ≠ 0

    => 3m ≠ 3 => m ≠ 1

    Vậy m ≠ 1 mà m là số nguyên dương nhỏ nhất nên m = 2.

  • Câu 14: Vận dụng
    Tìm nghiệm của phương trình

    Xác định nghiệm của phương trình \frac{x + a}{b + c} + \frac{x + b}{a + c} +
\frac{x + c}{a + b} = - 3?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{x + a}{b + c} + \frac{x + b}{a +
c} + \frac{x + c}{a + b} = - 3

    \Leftrightarrow \left( \frac{x + a}{b +
c} + 1 ight) + \left( \frac{x + b}{a + c} + 1 ight) + \left( \frac{x
+ c}{a + b} + 1 ight) = 0

    \Leftrightarrow \left( \frac{x + a + b +
c}{b + c} ight) + \left( \frac{x + a + b + c}{a + c} ight) + \left(
\frac{x + a + b + c}{a + b} ight) = 0

    \Leftrightarrow (x + a + b + c)\left(
\frac{1}{b + c} + \frac{1}{a + c} + \frac{1}{a + b} ight) =
0

    \Leftrightarrow x + a + b + c = 0
\Leftrightarrow x = - a - b - c

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tìm điều kiện xác định của phân thức

    Tìm điều kiện của x để phân thức \frac{3x + 2}{2(x - 1) - 3(2x + 1)} có nghĩa?

     

    Hướng dẫn:

    Điều kiện xác định:

    2(x - 1) - 3(2x + 1) eq 0

    \Rightarrow 2x - 2 - 6x - 3 eq0

    \Rightarrow - 4x eq 5 \Rightarrow xeq \frac{-5}{4}

  • Câu 16: Vận dụng
    Tìm điều kiện để phương trình có vô số nghiệm

    Tìm m để phương trình 2m^{2} + m - 3 = \left(
4m^{2} - 9 ight)x có vô số nghiệm?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    2m^{2} + m - 3 = \left( 4m^{2} - 9
ight)x

    \Leftrightarrow 2m^{2} - 2m + 3m - 3 =
(2m - 3)(2m + 3)x

    \Leftrightarrow 2m(m - 1) + 3(m - 1) =
(2m - 3)(2m + 3)x

    \Leftrightarrow (2m + 3)(m - 1) = (2m -
3)(2m + 3)x

    Phương trình có vô số nghiệm khi

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
(2m - 3)(2m + 3) = 0 \\
(2m + 3)(m - 1) = 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\left\lbrack \begin{matrix}2m - 3 = 0 \\2m + 3 = 0 \\\end{matrix} ight.\  \\\left\lbrack \begin{matrix}2m + 3 = 0 \\m - 1 = 0 \\\end{matrix} ight.\  \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\left\lbrack \begin{matrix}m = \dfrac{3}{2} \\m = - \dfrac{3}{2} \\\end{matrix} ight.\  \\\left\lbrack \begin{matrix}m = - \dfrac{3}{2} \\m = 1 \\\end{matrix} ight.\  \\\end{matrix} ight.

    \Rightarrow m = -
\frac{3}{2}

    Vậy phương trình có vô số nghiệm khi m =
- \frac{3}{2}.

  • Câu 17: Vận dụng
    Điền đáp án vào chỗ trống

    Giải phương trình \frac{x}{2000} + \frac{x + 1}{2001} + \frac{x +
2}{2002} + \frac{x + 3}{2003} = 4 ta được nghiệm x = 2000

    Đáp án là:

    Giải phương trình \frac{x}{2000} + \frac{x + 1}{2001} + \frac{x +
2}{2002} + \frac{x + 3}{2003} = 4 ta được nghiệm x = 2000

    Ta có:

    \frac{x}{2000} + \frac{x + 1}{2001} +
\frac{x + 2}{2002} + \frac{x + 3}{2003} = 4

    \Leftrightarrow \frac{x}{2000} - 1 +
\frac{x + 1}{2001} - 1 + \frac{x + 2}{2002} - 1 + \frac{x + 3}{2003} - 1
= 0

    \Leftrightarrow \frac{x - 2000}{2000} +
\frac{x - 2000}{2001} + \frac{x - 2000}{2002} + \frac{x - 2000}{2003} =
0

    \Leftrightarrow (x - 2000)\left(
\frac{1}{2000} + \frac{1}{2001} + \frac{1}{2002} + \frac{1}{2003}
ight) = 0

    \Leftrightarrow x - 2000 = 0
\Leftrightarrow x = 2000(tm)

    (Vì \frac{1}{2000} + \frac{1}{2001} +
\frac{1}{2002} + \frac{1}{2003} eq 0 )

    Vậy phương trình có nghiệm x = 2000.

  • Câu 18: Nhận biết
    Giải phương trình

    Nghiệm của phương trình - 9x + 1 = - 8 là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: - 9x + 1 = - 8 \Leftrightarrow -
9x = - 9 \Leftrightarrow x = 1

    Vậy nghiệm của phương trình là x = 1.

  • Câu 19: Vận dụng cao
    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Tìm x biết \left( {x + 2} ight)\left( {x + 3} ight)\left( {x + 6} ight)\left( {x + 9} ight) = 80{x^2}?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Tìm x biết \left( {x + 2} ight)\left( {x + 3} ight)\left( {x + 6} ight)\left( {x + 9} ight) = 80{x^2}?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 20: Vận dụng
    Giải phương trình

    Xác định nghiệm phương trình:

    \frac{x + 98}{2} + \frac{x + 49}{51} +
\frac{x + 65}{35} = \frac{x + 3}{97} + \frac{x + 5}{95} + \frac{x +
96}{4}

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{x + 98}{2} + \frac{x + 49}{51} +
\frac{x + 65}{35} = \frac{x + 3}{97} + \frac{x + 5}{95} + \frac{x +
96}{4}

    \Leftrightarrow \left( \frac{x + 98}{2}+ 1 ight) + \left( \frac{x + 49}{51} + 1 ight) + \left( \frac{x +65}{35} + 1 ight)= \left( \frac{x + 3}{97} + 1 ight) + \left(\frac{x + 5}{95} + 1 ight) + \left( \frac{x + 96}{4} + 1ight)

    \Leftrightarrow \left( \frac{x + 100}{2}ight) + \left( \frac{x + 100}{51} ight) + \left( \frac{x + 100}{35}ight)= \left( \frac{x + 100}{97} ight) + \left( \frac{x + 100}{95}ight) + \left( \frac{x + 100}{4} ight)

    \Leftrightarrow (x + 100)\left(
\frac{1}{2} + \frac{1}{51} + \frac{1}{35} - \frac{1}{97} - \frac{1}{95}
- \frac{1}{4} ight) = 0

    \Leftrightarrow x + 100 = 0
\Leftrightarrow x = - 100(tm)

    Vậy phương trình có nghiệm x = -100.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (5%):
    2/3
  • Thông hiểu (15%):
    2/3
  • Vận dụng (65%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo