Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Phương trình bậc nhất một ẩn lớp 8 (nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Xác định số nghiệm của phương trình

    Phương trình \left( \frac{1}{1.2} + \frac{1}{2.3} + ... +
\frac{1}{9.10} ight)(x - 1) + \frac{x}{10} = x - \frac{9}{10} có bao nhiêu nghiệm?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left( \frac{1}{1.2} + \frac{1}{2.3} +
... + \frac{1}{9.10} ight)(x - 1) + \frac{x}{10} = x -
\frac{9}{10}

    \Leftrightarrow \left( 1 - \frac{1}{2} +
\frac{1}{2} - \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{9} - \frac{1}{10} ight)(x -
1) + \frac{x}{10} = x - \frac{9}{10}

    \Leftrightarrow \left( 1 - \frac{1}{10}
ight)(x - 1) + \frac{x}{10} = x - \frac{9}{10}

    \Leftrightarrow \frac{9}{10}(x - 1) +
\frac{x}{10} = x - \frac{9}{10}

    \Leftrightarrow \frac{9}{10}x -
\frac{9}{10} + \frac{x}{10} = x - \frac{9}{10}

    \Leftrightarrow \frac{9}{10}x +
\frac{x}{10} - x = 0

    \Leftrightarrow 0.x = 0

    Vậy phương trình có vô số nghiệm.

  • Câu 2: Vận dụng
    Tìm m để phương trình có vô số nghiệm

    Cho phương trình (m2 – 3m + 2)x = m – 2, với m là tham số. Tìm m để phương trình vô số nghiệm.

    Hướng dẫn:

    Ta có: (m2 – 3m + 2)x = m – 2 (*)

    Xét m2 – 3m + 2 = 0

    => m2 – m – 2m + 2 = 0

    ⇔ m(m – 1) – 2(m – 1) = 0

    ⇔ (m – 1)(m – 2) = 0

     ⇔ m − 1 = 0 hoặc m − 2 = 0

    ⇔ m = 1 hoặc m = 2 

    + Nếu m = 1 thay vào (*) ta được 0x = 1 (vô lí)

    Suy ra phương trình (*) vô nghiệm.

    + Nếu m = 2 thay vào (*) ta được 0x = 0 điều này đúng với mọi x ∈ R.

    Vậy với m = 2 thì phương trình có vô số nghiệm.

  • Câu 3: Vận dụng
    Giải phương trình

    Phương trình \frac{a - 12}{77} + \frac{a - 11}{78} = \frac{a -
74}{15} + \frac{a - 73}{16} có nghiệm là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{a - 12}{77} + \frac{a - 11}{78} =
\frac{a - 74}{15} + \frac{a - 73}{16}

    \Leftrightarrow \left( \frac{a - 12}{77}
- 1 ight) + \left( \frac{a - 11}{78} - 1 ight) = \left( \frac{a -
74}{15} - 1 ight) + \left( \frac{a - 73}{16} - 1 ight)

    \Leftrightarrow \left( \frac{a - 12 -
77}{77} ight) + \left( \frac{a - 11 - 78}{78} ight) = \left( \frac{a
- 74 - 15}{15} ight) + \left( \frac{a - 73 - 16}{16}
ight)

    \Leftrightarrow \left( \frac{a - 89}{77}
ight) + \left( \frac{a - 89}{78} ight) = \left( \frac{a - 89}{15}
ight) + \left( \frac{a - 89}{16} ight)

    \Leftrightarrow (a - 89)\left(
\frac{1}{77} + \frac{1}{78} - \frac{1}{15} - \frac{1}{16} ight) =
0

    Do \frac{1}{77} + \frac{1}{78} -
\frac{1}{15} - \frac{1}{16} eq 0

    \Leftrightarrow a - 89 = 0
\Leftrightarrow a = 89

    Vậy phương trình có nghiệm a = 89

  • Câu 4: Vận dụng
    Xác định hai số tự nhiên

    Tìm hai số tự nhiên chẵn liên tiếp biết biết tích của chúng là 24 là:

     

    Hướng dẫn:

    Gọi 2 số chẵn liên tiếp cần tìm là x; x + 2

    Điều kiện: x > 0; x ∈ Z

    Theo bài ra ta có:

    x(x + 2) = 24

    ⇔ x2 + 2x - 24 = 0

    ⇔ x2 + 6x - 4x - 24 = 0

    ⇔ x(x + 6) - 4(x + 6) = 0

    ⇔ (x - 4)(x + 6) = 0

    ⇔ x = 4 (Do x + 6 > 0, ∀x > 0 )

    Vậy hai số cần tìm là 4; 6.

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Tìm x biết \left( {x + 2} ight)\left( {x + 3} ight)\left( {x + 6} ight)\left( {x + 9} ight) = 80{x^2}?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Tìm x biết \left( {x + 2} ight)\left( {x + 3} ight)\left( {x + 6} ight)\left( {x + 9} ight) = 80{x^2}?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 6: Vận dụng cao
    Xác định các nghiệm của phương trình

    Tính tích các nghiệm của phương trình \left( x^{2} - 3x + 3 ight)\left( x^{2} - 2x + 3
ight) = 2x^{2}?

     

    Hướng dẫn:

    Nhận thấy x = 0 không là nghiệm của phương trình nên chia cả hai vế phương trình cho x^{2} eq 0 ta được:

    \Leftrightarrow \frac{\left( x^{2} - 3x
+ 3 ight)\left( x^{2} - 2x + 3 ight)}{x^{2}} =
\frac{2x^{2}}{x^{2}}

    \Leftrightarrow \left( x + \frac{3}{x} -
3 ight)\left( x + \frac{3}{x} - 2 ight) = 2(*)

    Đặt x + \frac{3}{x} - 3 = t khi đó:

    PT(*) \Leftrightarrow t(t + 1) =
2

    \Leftrightarrow t^{2} + t - 2 = 0
\Leftrightarrow (t - 1)(t + 2) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
t - 1 = 0 \\
t + 2 = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
t = 1 \\
t = - 2 \\
\end{matrix} ight.

    Với t = 1 ta có:

    x + \frac{3}{x} - 3 = 1 \Leftrightarrow
x^{2} - 4x + 3 = 0

    \Leftrightarrow (x - 1)(x - 3) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x - 1 = 0 \\
x - 3 = 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
x = 3 \\
\end{matrix} ight.\ (tm)

    Với t = - 2 ta có:

    x + \frac{3}{x} - 3 = - 2
\Leftrightarrow x^{2} - x + 3 = 0

    \Leftrightarrow \left( x - \frac{1}{2}
ight)^{2} + \frac{11}{4} = 0 (vô lí)

    Suy ra tập nghiệm của phương trình là: S
= \left\{ 1;3 ight\}

    Vậy tích các nghiệm bằng 3.

  • Câu 7: Vận dụng
    Tính vận tốc của mỗi xe

    Một xe du lịch khởi hành từ A để đến B. Nửa giờ sau, một xe tải xuất phát từ B để về A. Xe tải đi được 1 giờ thì gặp xe du lịch. Tính vận tốc của mỗi xe, biết rằng xe du lịch có vận tốc lớn hơn xe tải là 10 km/h và quãng đường AB dài 90 km.

     

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc của xe tải là x(km/h)

    Điều kiện: x > 0

    Khi đó ta có:

    Vận tốc xe du lịch là x + 10 (km/h)

    Thời gian xe du lịch đi từ A đến lúc gặp xe tải là: 0,5 + 1 = 1,5 (h)

    Quãng đường xe du lịch và xe tải đi được đến lúc gặp nhau lần lượt là: (x + 10).1,5 (km) và x.1 (km)

    Vì hai xe đi ngược chiều nên quãng đường AB và tổng quãng đường mà hai xe đi được.

    Ta có phương trình:

    (x + 10).1,5 + x.1 = 90

    ⇔ 2,5.x = 75

    ⇔ x = 30 (tm)

    Vậy vận tốc của xe du lịch và xe tải lần lượt là 40 (km/h) và 30 (km/h).

  • Câu 8: Vận dụng
    Giải phương trình

    Xác định nghiệm phương trình:

    \frac{x + 98}{2} + \frac{x + 49}{51} +
\frac{x + 65}{35} = \frac{x + 3}{97} + \frac{x + 5}{95} + \frac{x +
96}{4}

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{x + 98}{2} + \frac{x + 49}{51} +
\frac{x + 65}{35} = \frac{x + 3}{97} + \frac{x + 5}{95} + \frac{x +
96}{4}

    \Leftrightarrow \left( \frac{x + 98}{2}+ 1 ight) + \left( \frac{x + 49}{51} + 1 ight) + \left( \frac{x +65}{35} + 1 ight)= \left( \frac{x + 3}{97} + 1 ight) + \left(\frac{x + 5}{95} + 1 ight) + \left( \frac{x + 96}{4} + 1ight)

    \Leftrightarrow \left( \frac{x + 100}{2}ight) + \left( \frac{x + 100}{51} ight) + \left( \frac{x + 100}{35}ight)= \left( \frac{x + 100}{97} ight) + \left( \frac{x + 100}{95}ight) + \left( \frac{x + 100}{4} ight)

    \Leftrightarrow (x + 100)\left(
\frac{1}{2} + \frac{1}{51} + \frac{1}{35} - \frac{1}{97} - \frac{1}{95}
- \frac{1}{4} ight) = 0

    \Leftrightarrow x + 100 = 0
\Leftrightarrow x = - 100(tm)

    Vậy phương trình có nghiệm x = -100.

  • Câu 9: Vận dụng
    Xác định các tham số m

    Số nguyên dương nhỏ nhất của m để phương trình (3m – 3)x + m = 3m2 + 1 có nghiệm duy nhất là:

     

    Hướng dẫn:

    Xét phương trình (3m – 3)x + m = 3m2 + 1 có a = 3m – 3

    Để phương trình có nghiệm duy nhất thì a ≠ 0

    => 3m – 3 ≠ 0

    => 3m ≠ 3 => m ≠ 1

    Vậy m ≠ 1 mà m là số nguyên dương nhỏ nhất nên m = 2.

  • Câu 10: Vận dụng cao
    Tìm khẳng định đúng

    Giả sử x_{0} là nghiệm nhỏ nhất của phương trình:

    \frac{1}{x^{2} + 4x + 3} +
\frac{1}{x^{2} + 8x + 15} + \frac{1}{x^{2} + 12x + 35} + \frac{1}{x^{2}
+ 16x + 63} = \frac{1}{5}

    Chọn kết luận đúng nhất?

    Hướng dẫn:

    Phân tích mẫu thành nhân tử sau đó nhân cả hai vế của phương trình với 2 ta được:

    \frac{1}{(x + 1)(x + 3)} + \frac{1}{(x +3)(x + 5)} + \frac{1}{(x + 5)(x + 7)} + \frac{1}{(x + 7)(x + 9)} =\frac{1}{5}

    \Leftrightarrow \frac{2}{(x + 1)(x + 3)}+ \frac{2}{(x + 3)(x + 5)}+ \frac{2}{(x + 5)(x + 7)} + \frac{2}{(x +7)(x + 9)} = \frac{2}{5}(*)

    Điều kiện xác định:

    x eq \left\{ - 1; - 3; - 5; - 7; - 9
ight\}

    Khi đó:

    (*) \Leftrightarrow \frac{1}{x + 1} -\frac{1}{x + 3} + \frac{1}{x + 3}- \frac{1}{x + 5} + \frac{1}{x + 5} -\frac{1}{x + 7}+ \frac{1}{x + 7} - \frac{1}{x + 9} =\frac{2}{5}

    \Leftrightarrow \frac{1}{x + 1} -
\frac{1}{x + 9} = \frac{2}{5}

    \Leftrightarrow \frac{x + 9 - x - 1}{(x
+ 1)(x + 9)} = \frac{2}{5}

    \Leftrightarrow 5.8 = 2\left( x^{2} +
10x + 9 ight)

    \Leftrightarrow 20 = x^{2} + 10x + 9
\Leftrightarrow x^{2} + 10x - 11 = 0

    \Leftrightarrow x^{2} - x + 11x - 11 =
0

    \Leftrightarrow x(x - 1) + 11(x - 1) =
0

    \Leftrightarrow (x + 11)(x - 1) =
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x + 11 = 0 \\
x - 1 = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 11 \\
x = 1 \\
\end{matrix} ight.\ (tm)

    Vậy khẳng định đúng là x_{0} < -
5.

  • Câu 11: Vận dụng
    Tìm m để phương trình có vô số nghiệm

    Cho phương trình \left( m^{2} - m ight)x + 1 = m^{2}. Tìm giá trị của m để phương trình có vô số nghiệm?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left( m^{2} - m ight)x + 1 =
m^{2}

    \Leftrightarrow \left( m^{2} - m
ight)x + 1 - m^{2} = 0

    Phương trình \left( m^{2} - m ight)x +
1 = m^{2} có vô số nghiệm khi và chỉ khi \left\{ \begin{matrix}
m^{2} - m = 0 \\
1 - m^{2} = 0 \\
\end{matrix} ight.

    Ta có: 1 - m^{2} = 0 \Leftrightarrow
m^{2} = 1 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m = 1 \\
m = - 1 \\
\end{matrix} ight.

    Thay m = 1 vào phương trình m^{2} - m = 0 (thỏa mãn)

    Thay m = - 1 vào phương trình m^{2} - m = 0 (không thỏa mãn)

    Do đó phương trình \left( m^{2} - m
ight)x + 1 = m^{2} có vô số nghiệm khi m = 1.

  • Câu 12: Vận dụng
    Tìm m để phương trình có nghiệm

    Giá trị của m để phương trình 2x = m + 1 có nghiệm x = - 1 là?

     

    Hướng dẫn:

    Phương trình 2x = m + 1 có nghiệm x = - 1

    Khi đó ta có: 2.(- 1) = m + 1 ⇔ m + 1 = - 2 ⇔ m = - 3.

    Vậy m = - 3 là giá trị cần tìm.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tìm nghiệm phương trình

    Giải phương trình:

    (x - 20) + (x - 19) + (x - 18) + ... +
100 + 101 = 101

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    (x - 20) + (x - 19) + (x - 18) + ... +
100 + 101 = 101

    Xóa hạng tử 101 ở hai vế. Gọi số hạng tử còn lại ở vế trái là n,\left( n \in \mathbb{N}^{*} ight), ta được:

    \Leftrightarrow (x - 20) + (x - 19) + (x
- 18) + ... + 100 = 0

    \Leftrightarrow \frac{(x - 20 +
100).n}{2} = 0

    \Leftrightarrow x + 80 = 0
\Leftrightarrow x = - 80(tm)

  • Câu 14: Vận dụng
    Điền đáp án vào chỗ trống

    Giải phương trình \frac{x}{2000} + \frac{x + 1}{2001} + \frac{x +
2}{2002} + \frac{x + 3}{2003} = 4 ta được nghiệm x = 2000

    Đáp án là:

    Giải phương trình \frac{x}{2000} + \frac{x + 1}{2001} + \frac{x +
2}{2002} + \frac{x + 3}{2003} = 4 ta được nghiệm x = 2000

    Ta có:

    \frac{x}{2000} + \frac{x + 1}{2001} +
\frac{x + 2}{2002} + \frac{x + 3}{2003} = 4

    \Leftrightarrow \frac{x}{2000} - 1 +
\frac{x + 1}{2001} - 1 + \frac{x + 2}{2002} - 1 + \frac{x + 3}{2003} - 1
= 0

    \Leftrightarrow \frac{x - 2000}{2000} +
\frac{x - 2000}{2001} + \frac{x - 2000}{2002} + \frac{x - 2000}{2003} =
0

    \Leftrightarrow (x - 2000)\left(
\frac{1}{2000} + \frac{1}{2001} + \frac{1}{2002} + \frac{1}{2003}
ight) = 0

    \Leftrightarrow x - 2000 = 0
\Leftrightarrow x = 2000(tm)

    (Vì \frac{1}{2000} + \frac{1}{2001} +
\frac{1}{2002} + \frac{1}{2003} eq 0 )

    Vậy phương trình có nghiệm x = 2000.

  • Câu 15: Vận dụng
    Tìm tích các nghiệm phương trình

    Gọi x1 là nghiệm của phương trình:

    {x^3} + 2{\left( {x - 1} ight)^2} - 2\left( {x - 1} ight)\left( {x + 1} ight) = {x^3} + x - 4 - \left( {x - 4} ight) và x2 là nghiệm của phương trình x + \frac{{2x + 7}}{2} = 5 - \frac{{x + 6}}{2} + \frac{{3x + 1}}{5}. Tính x1.x2.

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}  {x^3} + 2{(x - 1)^2} - 2(x - 1)(x + 1) = {x^3} + x - 4 - (x - 4) \hfill \\   \Leftrightarrow {x^3} + 2{(x - 1)^2} - 2(x - 1)(x + 1) - {x^3} - x + 4 + (x - 4) = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow \left( {{x^3} - {x^3}} ight) + 2\left( {{x^2} - 2x + 1} ight) - 2\left( {{x^2} - 1} ight) - x + 4 + x - 4 = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow 2{x^2} - 4x + 2 - 2{x^2} + 2 - x + 4 + x - 4 = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow \left( {2{x^2} - 2{x^2}} ight) + ( - 4x - x + x) + (2 + 2 + 4 - 4) = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow  - 4x + 4 = 0 \Leftrightarrow  - 4x =  - 4 \hfill \\   \Leftrightarrow x = 1 \Rightarrow {x_1} = 1 \hfill \\ \end{matrix}

    Lại có:

    \begin{matrix}  x + \dfrac{{2x - 7}}{2} = 5 - \dfrac{{x + 6}}{2} + \dfrac{{3x + 1}}{5} \hfill \\   \Leftrightarrow \dfrac{{10x}}{{10}} + \dfrac{{5(2x - 7)}}{{10}} = \dfrac{{50}}{{10}} - \dfrac{{5(x + 6)}}{{10}} + \dfrac{{2(3x + 1)}}{{10}} \hfill \\   \Leftrightarrow 20x - 35 = x + 22{\text{ }} \hfill \\   \Leftrightarrow 20x - x = 22 + 35 \hfill \\   \Leftrightarrow 19x = 5 \Leftrightarrow x = 57:19 \hfill \\   \Leftrightarrow x = 3 \Rightarrow {x_2} = 3 \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy {x_1}.{x_2} = 1.3 = 3

  • Câu 16: Thông hiểu
    Tìm giá trị tham số m

    Cho phương trình 2x - 3m = x + 9 với m là tham số. Xác định giá trị của m để phương trình nhận x = - 5 làm nghiệm.

    Hướng dẫn:

    Phương trình 2x - 3m = x + 9 nhận x = - 5 làm nghiệm nên ta có:

    2.( - 5) - 3m = ( - 5) + 9

    \Leftrightarrow - 10 - 3m =
4

    \Leftrightarrow - 3m = 14

    \Leftrightarrow m = -
\frac{14}{3}

    Vậy m = - \frac{14}{3} thì phương trình đã cho nhận x = - 5 làm nghiệm.

  • Câu 17: Vận dụng
    Xác định tham số m

    Cho hai phương trình:

    \frac{m + x}{5} - x + 5 = \frac{x + m -
1}{3} - \frac{x - 3}{3}\ \ \ (1)

    \frac{x + 1}{2} + \frac{x + 2}{3} +
\frac{x + 3}{4} = 3\ \ \ (2)

    Tìm giá trị của tham số m để nghiệm phương trình (1) gấp 6 lần nghiệm của phương trình (2).

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{x + 1}{2} + \frac{x + 2}{3} +
\frac{x + 3}{4} = 3

    \Leftrightarrow \frac{6x + 6}{12} +
\frac{4x + 8}{12} + \frac{3x + 9}{12} = \frac{36}{12}

    \Leftrightarrow 13x = 13 \Leftrightarrow
x = 1(tm)

    Vì phương trình (1) có nghiệm gấp 6 lần nghiệm của phương trình (2) nên nghiệm của phương trình (1) là x =
6

    Thay x = 6 vào phương trình (1) ta được:

    \Leftrightarrow \frac{m + 6}{5} - 1 =
\frac{6 + m - 1}{3} - \frac{6 - 3}{3}

    \Leftrightarrow \frac{m + 6}{5} =
\frac{5 + m}{3}

    \Leftrightarrow 3m + 18 = 25 +
5m

    \Leftrightarrow 2m = - 7 \Leftrightarrow
m = - \frac{7}{2}(tm)

  • Câu 18: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Gọi x (km) là chiều dài quãng đường AB. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h và đi từ B về A với vận tốc 50 km/h.

    Đúng||Sai a) Thời gian xe máy đi từ A đến B là \frac{x}{40} (h)

    Sai||Đúng b) Thời gian xe máy đi từ B về A là 50x (h)

    Đúng||Sai c) Nếu quãng đường AB dài 200 km thì tổng thời gian cả đi cả về của xe máy là 9h.

    Sai||Đúng d) Nếu lúc về người đó đi với vận tốc 60 km/h thì thời gian về là 3,5 giờ.

    Đáp án là:

    Gọi x (km) là chiều dài quãng đường AB. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h và đi từ B về A với vận tốc 50 km/h.

    Đúng||Sai a) Thời gian xe máy đi từ A đến B là \frac{x}{40} (h)

    Sai||Đúng b) Thời gian xe máy đi từ B về A là 50x (h)

    Đúng||Sai c) Nếu quãng đường AB dài 200 km thì tổng thời gian cả đi cả về của xe máy là 9h.

    Sai||Đúng d) Nếu lúc về người đó đi với vận tốc 60 km/h thì thời gian về là 3,5 giờ.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Giải các phương trình sau:

    a) \frac{5}{2} + \frac{7}{5}x =0

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) 11x - (3x + 3) = 8(x -2)

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) \frac{2x - 1}{5} - 3 =\frac{3 - x}{4} - x

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

     

    Đáp án là:

    Giải các phương trình sau:

    a) \frac{5}{2} + \frac{7}{5}x =0

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) 11x - (3x + 3) = 8(x -2)

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) \frac{2x - 1}{5} - 3 =\frac{3 - x}{4} - x

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

     

  • Câu 20: Nhận biết
    Xác định phương trình

    Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình một ẩn?

     

    Hướng dẫn:

    Dễ dàng nhận thấy phương trình 2x = -3x + 1 là phương trình một ẩn.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (5%):
    2/3
  • Thông hiểu (15%):
    2/3
  • Vận dụng (65%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo