Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Phương trình bậc nhất một ẩn lớp 8 (nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Giải phương trình

    Tìm nghiệm của phương trình:

    \frac{{x - 10}}{{1994}} + \frac{{x - 8}}{{1996}} + \frac{{x - 6}}{{1998}} + \frac{{x - 4}}{{2000}} + \frac{{x - 2}}{{2002}} = \frac{{x - 2002}}{2} + \frac{{x - 2000}}{4} + \frac{{x - 1998}}{6} + \frac{{x - 1996}}{8} + \frac{{x - 1994}}{{10}}

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}  {\text{ }}\dfrac{{x - 10}}{{1994}} + \dfrac{{x - 8}}{{1996}} + \dfrac{{x - 6}}{{1998}} + \dfrac{{x - 4}}{{2000}} + \dfrac{{x - 2}}{{2002}} \hfill \\   = \dfrac{{x - 2002}}{2} + \dfrac{{x - 2000}}{4} + \dfrac{{x - 1998}}{6} + \dfrac{{x - 1996}}{8} + \dfrac{{x - 1994}}{{10}} \hfill \\   \Leftrightarrow \left( {\dfrac{{x - 10}}{{1994}} - 1} ight) + \left( {\dfrac{{x - 8}}{{1996}} - 1} ight) + \left( {\dfrac{{x - 6}}{{1998}} - 1} ight) + \left( {\dfrac{{x - 4}}{{2000}} - 1} ight) + \left( {\dfrac{{x - 2}}{{2002}} - 1} ight) \hfill \\   = \left( {\dfrac{{x - 2002}}{2} - 1} ight) + \left( {\dfrac{{x - 2000}}{4} - 1} ight) + \left( {\dfrac{{x - 1998}}{6} - 1} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    \begin{matrix}   + \left( {\dfrac{{x - 1996}}{8} - 1} ight) + \left( {\dfrac{{x - 1994}}{{10}} - 1} ight) \hfill \\   \Leftrightarrow \dfrac{{x - 2014}}{{1994}} + \dfrac{{x - 2014}}{{1996}} + \dfrac{{x - 2014}}{{1998}} + \dfrac{{x - 2014}}{{2000}} + \dfrac{{x - 2014}}{{2002}} \hfill \\   = \dfrac{{x - 2014}}{2} + \dfrac{{x - 2014}}{4} + \dfrac{{x - 2014}}{6} + \dfrac{{x - 2014}}{8} + \dfrac{{x - 2014}}{{10}} \hfill \\   \Leftrightarrow (x - 2014)\left( {\dfrac{1}{{1994}} + \dfrac{1}{{1996}} + \dfrac{1}{{1998}} + \dfrac{1}{{2000}} + \dfrac{1}{{2002}} - \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{6} - \dfrac{1}{8} - \dfrac{1}{{10}}} ight) = 0 \hfill \\   \Rightarrow x - 2014 = 0 \Leftrightarrow x = 2014 \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy x=2014

  • Câu 2: Vận dụng
    Xác định số nghiệm của phương trình

    Phương trình \left( \frac{1}{1.2} + \frac{1}{2.3} + ... +
\frac{1}{9.10} ight)(x - 1) + \frac{x}{10} = x - \frac{9}{10} có bao nhiêu nghiệm?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left( \frac{1}{1.2} + \frac{1}{2.3} +
... + \frac{1}{9.10} ight)(x - 1) + \frac{x}{10} = x -
\frac{9}{10}

    \Leftrightarrow \left( 1 - \frac{1}{2} +
\frac{1}{2} - \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{9} - \frac{1}{10} ight)(x -
1) + \frac{x}{10} = x - \frac{9}{10}

    \Leftrightarrow \left( 1 - \frac{1}{10}
ight)(x - 1) + \frac{x}{10} = x - \frac{9}{10}

    \Leftrightarrow \frac{9}{10}(x - 1) +
\frac{x}{10} = x - \frac{9}{10}

    \Leftrightarrow \frac{9}{10}x -
\frac{9}{10} + \frac{x}{10} = x - \frac{9}{10}

    \Leftrightarrow \frac{9}{10}x +
\frac{x}{10} - x = 0

    \Leftrightarrow 0.x = 0

    Vậy phương trình có vô số nghiệm.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Điền đáp án vào ô trống.

    Giải các phương trình sau (Nếu đáp án là phân số tối giản thì điền dạng a/b)

    a) \frac{2}{3}x + 2\frac{1}{2} =0

    x = - 15/4 || -15/4

    b) 15 - 4x = x - 5

    x = 4

    c) \frac{5x + 2}{4} =\frac{3}{2} - \frac{3x - 2}{3}

    x = 20/27

     

    Đáp án là:

    Giải các phương trình sau (Nếu đáp án là phân số tối giản thì điền dạng a/b)

    a) \frac{2}{3}x + 2\frac{1}{2} =0

    x = - 15/4 || -15/4

    b) 15 - 4x = x - 5

    x = 4

    c) \frac{5x + 2}{4} =\frac{3}{2} - \frac{3x - 2}{3}

    x = 20/27

     

  • Câu 4: Vận dụng
    Xác định hai số tự nhiên

    Tìm hai số tự nhiên chẵn liên tiếp biết biết tích của chúng là 24 là:

     

    Hướng dẫn:

    Gọi 2 số chẵn liên tiếp cần tìm là x; x + 2

    Điều kiện: x > 0; x ∈ Z

    Theo bài ra ta có:

    x(x + 2) = 24

    ⇔ x2 + 2x - 24 = 0

    ⇔ x2 + 6x - 4x - 24 = 0

    ⇔ x(x + 6) - 4(x + 6) = 0

    ⇔ (x - 4)(x + 6) = 0

    ⇔ x = 4 (Do x + 6 > 0, ∀x > 0 )

    Vậy hai số cần tìm là 4; 6.

  • Câu 5: Vận dụng
    Tìm m để phương trình vô nghiệm

    Phương trình \frac{m^{2}\left\lbrack (x + 2)^{2} - (x - 2)^{2}
ightbrack}{8} - 4x = (m - 1)^{2} + 3(2m + 1) vô nghiệm khi m nhận giá trị là

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{m^{2}\left\lbrack (x + 2)^{2} - (x
- 2)^{2} ightbrack}{8} - 4x = (m - 1)^{2} + 3(2m + 1)

    \Leftrightarrow m^{2}x - 4x = m^{2} + 4m
+ 4

    \Leftrightarrow (m - 2)(m + 2)x = (m +
2)^{2}

    Từ đó suy ra phương trình vô nghiệm khi và chỉ khi:

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
(m - 2)(m + 2) = 0 \\
(m + 2)^{2} eq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m - 2 = 0 \Leftrightarrow m =
2(tm)

    Vậy m = 2 thì phương trình vô nghiệm.

  • Câu 6: Vận dụng
    Tìm m để phương trình có vô số nghiệm

    Cho phương trình (m2 – 3m + 2)x = m – 2, với m là tham số. Tìm m để phương trình vô số nghiệm.

    Hướng dẫn:

    Ta có: (m2 – 3m + 2)x = m – 2 (*)

    Xét m2 – 3m + 2 = 0

    => m2 – m – 2m + 2 = 0

    ⇔ m(m – 1) – 2(m – 1) = 0

    ⇔ (m – 1)(m – 2) = 0

     ⇔ m − 1 = 0 hoặc m − 2 = 0

    ⇔ m = 1 hoặc m = 2 

    + Nếu m = 1 thay vào (*) ta được 0x = 1 (vô lí)

    Suy ra phương trình (*) vô nghiệm.

    + Nếu m = 2 thay vào (*) ta được 0x = 0 điều này đúng với mọi x ∈ R.

    Vậy với m = 2 thì phương trình có vô số nghiệm.

  • Câu 7: Vận dụng
    Tìm điều kiện để phương trình có vô số nghiệm

    Tìm m để phương trình 2m^{2} + m - 3 = \left(
4m^{2} - 9 ight)x có vô số nghiệm?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    2m^{2} + m - 3 = \left( 4m^{2} - 9
ight)x

    \Leftrightarrow 2m^{2} - 2m + 3m - 3 =
(2m - 3)(2m + 3)x

    \Leftrightarrow 2m(m - 1) + 3(m - 1) =
(2m - 3)(2m + 3)x

    \Leftrightarrow (2m + 3)(m - 1) = (2m -
3)(2m + 3)x

    Phương trình có vô số nghiệm khi

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
(2m - 3)(2m + 3) = 0 \\
(2m + 3)(m - 1) = 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\left\lbrack \begin{matrix}2m - 3 = 0 \\2m + 3 = 0 \\\end{matrix} ight.\  \\\left\lbrack \begin{matrix}2m + 3 = 0 \\m - 1 = 0 \\\end{matrix} ight.\  \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\left\lbrack \begin{matrix}m = \dfrac{3}{2} \\m = - \dfrac{3}{2} \\\end{matrix} ight.\  \\\left\lbrack \begin{matrix}m = - \dfrac{3}{2} \\m = 1 \\\end{matrix} ight.\  \\\end{matrix} ight.

    \Rightarrow m = -
\frac{3}{2}

    Vậy phương trình có vô số nghiệm khi m =
- \frac{3}{2}.

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn các đáp án đúng

    Cho hai biểu thức P = \frac{1}{2 + x} + 1;Q = \frac{12}{x^{3} +
8}. Để P = Q thì các giá trị x có thể là:

    Hướng dẫn:

    Điều kiện xác định:

    \left\{ \begin{matrix}
x + 2 eq 0 \\
x^{3} + 8 eq 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x eq - 2 \\
(x + 2)\left( x^{2} - 2x + 4 ight) eq 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow x eq - 2

    Để P = Q thì

    \frac{1}{2 + x} + 1 = \frac{12}{x^{3} +
8}

    \Leftrightarrow \frac{1}{2 + x} + 1 =
\frac{12}{(x + 2)\left( x^{2} - 2x + 4 ight)}

    \Leftrightarrow \frac{x^{2} - 2x + 4}{(2
+ x)\left( x^{2} - 2x + 4 ight)} + \frac{(x + 2)\left( x^{2} - 2x + 4
ight)}{(x + 2)\left( x^{2} - 2x + 4 ight)} = \frac{12}{(x + 2)\left(
x^{2} - 2x + 4 ight)}

    \Leftrightarrow x^{2} - 2x + 4 + x^{3} +
8 = 12

    \Leftrightarrow x^{2} - 2x + x^{3} =
0

    \Leftrightarrow x\left( x^{2} + x - 2
ight) = 0 \Leftrightarrow x\left( x^{2} - x + 2x - 2 ight) =
0

    \Leftrightarrow x\left\lbrack x(x - 1) +
2(x - 1) ightbrack = 0

    \Leftrightarrow x(x + 2)(x - 1) =
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x + 2 = 0 \\
x - 1 = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0(tm) \\
x = - 2(ktm) \\
x = 1(tm) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy phương trình có nghiệm x = 0 hoặc x = 1.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xác định giá trị x thỏa mãn yêu cầu

    Tìm x để biểu thức A = (x - 1)(x + 1) + x^{2} và biểu thức B = 2x(x - 1) có giá trị bằng nhau?

    Hướng dẫn:

    Để A = B thì

    \Leftrightarrow (x - 1)(x + 1) + x^{2} =
2x(x - 1)

    \Leftrightarrow x^{2} - 1 + x^{2} =
2x^{2} - 2x

    \Leftrightarrow 2x = 1 \Leftrightarrow x
= \frac{1}{2}

    Vậy x = \frac{1}{2} thì A = B.

  • Câu 10: Vận dụng
    Tìm m để phương trình có vô số nghiệm

    Cho phương trình \left( m^{2} - m ight)x + 1 = m^{2}. Tìm giá trị của m để phương trình có vô số nghiệm?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left( m^{2} - m ight)x + 1 =
m^{2}

    \Leftrightarrow \left( m^{2} - m
ight)x + 1 - m^{2} = 0

    Phương trình \left( m^{2} - m ight)x +
1 = m^{2} có vô số nghiệm khi và chỉ khi \left\{ \begin{matrix}
m^{2} - m = 0 \\
1 - m^{2} = 0 \\
\end{matrix} ight.

    Ta có: 1 - m^{2} = 0 \Leftrightarrow
m^{2} = 1 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m = 1 \\
m = - 1 \\
\end{matrix} ight.

    Thay m = 1 vào phương trình m^{2} - m = 0 (thỏa mãn)

    Thay m = - 1 vào phương trình m^{2} - m = 0 (không thỏa mãn)

    Do đó phương trình \left( m^{2} - m
ight)x + 1 = m^{2} có vô số nghiệm khi m = 1.

  • Câu 11: Vận dụng
    Giải phương trình

    Tìm giá trị của x thỏa mãn \dfrac{5x + \dfrac{3x - 4}{5}}{15} = \dfrac{\dfrac{3 -x}{15} + 7x}{5} + 1 - x .

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \dfrac{5x + \dfrac{3x - 4}{5}}{15} =\dfrac{\dfrac{3 - x}{15} + 7x}{5} + 1 - x

    \Leftrightarrow 5x + \frac{3x - 4}{5} =3\left( \frac{3 - x}{15} + 7x ight) + 15(1 - x)

    \Leftrightarrow 5x + \frac{3x - 4}{5} =\frac{3 - x}{5} + 6x + 15

    \Leftrightarrow 25x + 3x - 4 = 3 - x +30x + 75

    \Leftrightarrow x = - 82

    Vậy phương trình có nghiệm x = -82.

  • Câu 12: Vận dụng
    Tìm m để phương trình có vô nghiệm

    Cho phương trình m(x - 1) = 5 - (m - 1)x. Tìm giá trị của m để phương trình vô nghiệm?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    m(x - 1) = 5 - (m - 1)x

    \Leftrightarrow mx - m = 5 - mx +
x

    \Leftrightarrow mx + mx - x = 5 +
m

    \Leftrightarrow (2m - 1)x = 5 -
m

    Phương trình m(x - 1) = 5 - (m -
1)x có vô nghiệm khi và chỉ khi

    \left\{ \begin{matrix}2m - 1 = 0 \\5 + m eq 0 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}m = \dfrac{1}{2} \\m eq 5 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}

    Do đó phương trình m(x - 1) = 5 - (m -
1)x có vô nghiệm khi m =
\frac{1}{2}.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Xác định phương trình

    x = -\frac{1}{2} là nghiệm của phương trình nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Thay x = -\frac{1}{2} vào các phương trình 2x+1=0 ta thấy:

    2.[-\frac{1}{2}] +1=0

    Vậy x = -\frac{1}{2} là nghiệm của phương trình 2x+1=0.

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Tìm x biết \left( {x + 2} ight)\left( {x + 3} ight)\left( {x + 6} ight)\left( {x + 9} ight) = 80{x^2}?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Tìm x biết \left( {x + 2} ight)\left( {x + 3} ight)\left( {x + 6} ight)\left( {x + 9} ight) = 80{x^2}?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 15: Vận dụng cao
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Giải phương trình (x + 2)(x + 3)(x
+ 4)(x + 6) = 30x^{2}?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

     

    Đáp án là:

    Giải phương trình (x + 2)(x + 3)(x
+ 4)(x + 6) = 30x^{2}?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

     

  • Câu 16: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Gọi x (km) là chiều dài quãng đường AB. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h và đi từ B về A với vận tốc 50 km/h.

    Đúng||Sai a) Thời gian xe máy đi từ A đến B là \frac{x}{40} (h)

    Sai||Đúng b) Thời gian xe máy đi từ B về A là 50x (h)

    Đúng||Sai c) Nếu quãng đường AB dài 200 km thì tổng thời gian cả đi cả về của xe máy là 9h.

    Sai||Đúng d) Nếu lúc về người đó đi với vận tốc 60 km/h thì thời gian về là 3,5 giờ.

    Đáp án là:

    Gọi x (km) là chiều dài quãng đường AB. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h và đi từ B về A với vận tốc 50 km/h.

    Đúng||Sai a) Thời gian xe máy đi từ A đến B là \frac{x}{40} (h)

    Sai||Đúng b) Thời gian xe máy đi từ B về A là 50x (h)

    Đúng||Sai c) Nếu quãng đường AB dài 200 km thì tổng thời gian cả đi cả về của xe máy là 9h.

    Sai||Đúng d) Nếu lúc về người đó đi với vận tốc 60 km/h thì thời gian về là 3,5 giờ.

  • Câu 17: Vận dụng
    Tính vận tốc của mỗi xe

    Một xe du lịch khởi hành từ A để đến B. Nửa giờ sau, một xe tải xuất phát từ B để về A. Xe tải đi được 1 giờ thì gặp xe du lịch. Tính vận tốc của mỗi xe, biết rằng xe du lịch có vận tốc lớn hơn xe tải là 10 km/h và quãng đường AB dài 90 km.

     

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc của xe tải là x(km/h)

    Điều kiện: x > 0

    Khi đó ta có:

    Vận tốc xe du lịch là x + 10 (km/h)

    Thời gian xe du lịch đi từ A đến lúc gặp xe tải là: 0,5 + 1 = 1,5 (h)

    Quãng đường xe du lịch và xe tải đi được đến lúc gặp nhau lần lượt là: (x + 10).1,5 (km) và x.1 (km)

    Vì hai xe đi ngược chiều nên quãng đường AB và tổng quãng đường mà hai xe đi được.

    Ta có phương trình:

    (x + 10).1,5 + x.1 = 90

    ⇔ 2,5.x = 75

    ⇔ x = 30 (tm)

    Vậy vận tốc của xe du lịch và xe tải lần lượt là 40 (km/h) và 30 (km/h).

  • Câu 18: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một người đi từ A đến B với vận tốc 4 km/h. Nếu tăng vận tốc lên 6 km/h thì thời gian đi sẽ ít hơn 1 giờ.

    Đúng||Sai a) Quãng đường từ A đến B được tính bằng phương trình \frac{x}{4}-\frac{x}{6}=1

    Đúng||Sai b) Quãng đường AB dài 12 km.

    Sai||Đúng c) Nếu ban đầu người đó đi với vận tốc 8 km/h thì thời gian đã đi là 2,5 giờ.

    Sai||Đúng d) Với vận tốc 6 km/h thì trong 1,5 giờ người đó đi được quãng đường là 10 km.

    Đáp án là:

    Một người đi từ A đến B với vận tốc 4 km/h. Nếu tăng vận tốc lên 6 km/h thì thời gian đi sẽ ít hơn 1 giờ.

    Đúng||Sai a) Quãng đường từ A đến B được tính bằng phương trình \frac{x}{4}-\frac{x}{6}=1

    Đúng||Sai b) Quãng đường AB dài 12 km.

    Sai||Đúng c) Nếu ban đầu người đó đi với vận tốc 8 km/h thì thời gian đã đi là 2,5 giờ.

    Sai||Đúng d) Với vận tốc 6 km/h thì trong 1,5 giờ người đó đi được quãng đường là 10 km.

  • Câu 19: Vận dụng
    Tìm nghiệm của phương trình

    Xác định nghiệm của phương trình \frac{x + a}{b + c} + \frac{x + b}{a + c} +
\frac{x + c}{a + b} = - 3?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{x + a}{b + c} + \frac{x + b}{a +
c} + \frac{x + c}{a + b} = - 3

    \Leftrightarrow \left( \frac{x + a}{b +
c} + 1 ight) + \left( \frac{x + b}{a + c} + 1 ight) + \left( \frac{x
+ c}{a + b} + 1 ight) = 0

    \Leftrightarrow \left( \frac{x + a + b +
c}{b + c} ight) + \left( \frac{x + a + b + c}{a + c} ight) + \left(
\frac{x + a + b + c}{a + b} ight) = 0

    \Leftrightarrow (x + a + b + c)\left(
\frac{1}{b + c} + \frac{1}{a + c} + \frac{1}{a + b} ight) =
0

    \Leftrightarrow x + a + b + c = 0
\Leftrightarrow x = - a - b - c

  • Câu 20: Nhận biết
    Xác định phương trình bậc nhất một ẩn

    Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

    Hướng dẫn:

    Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng ax +
b = 0;(a eq 0)

    Nên đáp án đúng là: 2x = 4 -
6x.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (5%):
    2/3
  • Thông hiểu (15%):
    2/3
  • Vận dụng (65%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo