Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Phương trình bậc nhất một ẩn lớp 8 (nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tìm m để phương trình có vô nghiệm

    Cho phương trình m(x - 1) = 5 - (m - 1)x. Tìm giá trị của m để phương trình vô nghiệm?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    m(x - 1) = 5 - (m - 1)x

    \Leftrightarrow mx - m = 5 - mx +
x

    \Leftrightarrow mx + mx - x = 5 +
m

    \Leftrightarrow (2m - 1)x = 5 -
m

    Phương trình m(x - 1) = 5 - (m -
1)x có vô nghiệm khi và chỉ khi

    \left\{ \begin{matrix}2m - 1 = 0 \\5 + m eq 0 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}m = \dfrac{1}{2} \\m eq 5 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}

    Do đó phương trình m(x - 1) = 5 - (m -
1)x có vô nghiệm khi m =
\frac{1}{2}.

  • Câu 2: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Bác Nam gửi 500 000 000 đồng vào một ngân hàng với kì hạn một năm. Sau một năm bác Nam rút cả vốn lẫn lãi về được là 532 500 000 đồng. Giả sử lãi suất một năm của ngân hàng là x%/năm.

    Đúng||Sai a) Số tiền lãi bác Nam nhận được sau một năm là 32 500 000 đồng.

    Sai||Đúng b) Biểu thức biểu thị tổng số tiền cả gốc lẫn lãi của bác Nam là: 500000000.x% 

    Đúng||Sai c) Lãi suất một năm của ngân hàng là 6,5%

    Sai||Đúng d) Nếu bác Nam gửi thêm một năm nữa với số tiền gốc là 532 500 000 đồng thì số tiền lãi bác nhận được ở năm tiếp theo là 32 500 000 đồng.

    Đáp án là:

    Bác Nam gửi 500 000 000 đồng vào một ngân hàng với kì hạn một năm. Sau một năm bác Nam rút cả vốn lẫn lãi về được là 532 500 000 đồng. Giả sử lãi suất một năm của ngân hàng là x%/năm.

    Đúng||Sai a) Số tiền lãi bác Nam nhận được sau một năm là 32 500 000 đồng.

    Sai||Đúng b) Biểu thức biểu thị tổng số tiền cả gốc lẫn lãi của bác Nam là: 500000000.x% 

    Đúng||Sai c) Lãi suất một năm của ngân hàng là 6,5%

    Sai||Đúng d) Nếu bác Nam gửi thêm một năm nữa với số tiền gốc là 532 500 000 đồng thì số tiền lãi bác nhận được ở năm tiếp theo là 32 500 000 đồng.

    a) Số tiền lãi bác Nam nhận được sau một năm là:

     532 500 000 - 500 000 000 = 32 500 000 đồng ⇒ đúng.

    b) Biểu thức biểu thị tổng số tiền cả gốc lẫn lãi của bác Nam là:

    500 000 000 + 500 000 000 . x% (đồng) ⇒ sai

    c) Lãi suất một năm của ngân hàng là:

    32 500 000 : 500 000 000 = 0,065 = 6,5% ⇒ đúng

    d) Số tiền lãi bác nhận được ở năm tiếp theo là:

    532 500 000 . 6,5% = 34 612 500 (đồng) ⇒ sai

  • Câu 3: Vận dụng
    Tìm x biết

    Giải phương trình \frac{{x - 85}}{{15}} + \frac{{x - 74}}{{13}} + \frac{{x - 67}}{{11}} + \frac{{x - 64}}{9} = 10

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}
\dfrac{{x - 85}}{{15}} + \dfrac{{x - 74}}{{13}} + \dfrac{{x - 67}}{{11}} + \dfrac{{x - 64}}{9} = 10 \hfill \\
   \Leftrightarrow \left( {\dfrac{{x - 85}}{{15}} - 1} ight) + \left( {\dfrac{{x - 74}}{{13}} - 2} ight) + \left( {\dfrac{{x - 67}}{{11}} - 3} ight) + \left( {\dfrac{{x - 64}}{9} - 4} ight) = 0 \hfill \\
   \Leftrightarrow \dfrac{{x - 100}}{{15}} + \dfrac{{x - 100}}{{13}} + \dfrac{{x - 100}}{{11}} + \dfrac{{x - 100}}{9} = 0 \hfill \\
   \Leftrightarrow \left( {x - 100} ight)\left( {\dfrac{1}{{15}} + \dfrac{1}{{13}} + \dfrac{1}{{11}} + \dfrac{1}{9}} ight) = 0 \hfill \\
   \Leftrightarrow x - 100 = 0 \hfill \\
   \Leftrightarrow x = 100 \hfill \\ 
\end{matrix}

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 100.

  • Câu 4: Nhận biết
    Tìm phương trình bậc nhất một ẩn

    Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn?

    Hướng dẫn:

    Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng ax +
b = 0;(a eq 0) nên đáp án đúng là: 6x - 4 = 0

  • Câu 5: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Gọi x (km) là chiều dài quãng đường AB. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h và đi từ B về A với vận tốc 50 km/h.

    Đúng||Sai a) Thời gian xe máy đi từ A đến B là \frac{x}{40} (h)

    Sai||Đúng b) Thời gian xe máy đi từ B về A là 50x (h)

    Đúng||Sai c) Nếu quãng đường AB dài 200 km thì tổng thời gian cả đi cả về của xe máy là 9h.

    Sai||Đúng d) Nếu lúc về người đó đi với vận tốc 60 km/h thì thời gian về là 3,5 giờ.

    Đáp án là:

    Gọi x (km) là chiều dài quãng đường AB. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h và đi từ B về A với vận tốc 50 km/h.

    Đúng||Sai a) Thời gian xe máy đi từ A đến B là \frac{x}{40} (h)

    Sai||Đúng b) Thời gian xe máy đi từ B về A là 50x (h)

    Đúng||Sai c) Nếu quãng đường AB dài 200 km thì tổng thời gian cả đi cả về của xe máy là 9h.

    Sai||Đúng d) Nếu lúc về người đó đi với vận tốc 60 km/h thì thời gian về là 3,5 giờ.

  • Câu 6: Vận dụng
    Xác định các tham số m

    Số nguyên dương nhỏ nhất của m để phương trình (3m – 3)x + m = 3m2 + 1 có nghiệm duy nhất là:

     

    Hướng dẫn:

    Xét phương trình (3m – 3)x + m = 3m2 + 1 có a = 3m – 3

    Để phương trình có nghiệm duy nhất thì a ≠ 0

    => 3m – 3 ≠ 0

    => 3m ≠ 3 => m ≠ 1

    Vậy m ≠ 1 mà m là số nguyên dương nhỏ nhất nên m = 2.

  • Câu 7: Vận dụng
    Giải phương trình

    Xác định nghiệm phương trình:

    \frac{x + 98}{2} + \frac{x + 49}{51} +
\frac{x + 65}{35} = \frac{x + 3}{97} + \frac{x + 5}{95} + \frac{x +
96}{4}

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{x + 98}{2} + \frac{x + 49}{51} +
\frac{x + 65}{35} = \frac{x + 3}{97} + \frac{x + 5}{95} + \frac{x +
96}{4}

    \Leftrightarrow \left( \frac{x + 98}{2}+ 1 ight) + \left( \frac{x + 49}{51} + 1 ight) + \left( \frac{x +65}{35} + 1 ight)= \left( \frac{x + 3}{97} + 1 ight) + \left(\frac{x + 5}{95} + 1 ight) + \left( \frac{x + 96}{4} + 1ight)

    \Leftrightarrow \left( \frac{x + 100}{2}ight) + \left( \frac{x + 100}{51} ight) + \left( \frac{x + 100}{35}ight)= \left( \frac{x + 100}{97} ight) + \left( \frac{x + 100}{95}ight) + \left( \frac{x + 100}{4} ight)

    \Leftrightarrow (x + 100)\left(
\frac{1}{2} + \frac{1}{51} + \frac{1}{35} - \frac{1}{97} - \frac{1}{95}
- \frac{1}{4} ight) = 0

    \Leftrightarrow x + 100 = 0
\Leftrightarrow x = - 100(tm)

    Vậy phương trình có nghiệm x = -100.

  • Câu 8: Vận dụng cao
    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Tìm x biết \left( {x + 2} ight)\left( {x + 3} ight)\left( {x + 6} ight)\left( {x + 9} ight) = 80{x^2}?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Tìm x biết \left( {x + 2} ight)\left( {x + 3} ight)\left( {x + 6} ight)\left( {x + 9} ight) = 80{x^2}?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 9: Vận dụng
    Giải phương trình

    Phương trình \frac{a - 12}{77} + \frac{a - 11}{78} = \frac{a -
74}{15} + \frac{a - 73}{16} có nghiệm là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{a - 12}{77} + \frac{a - 11}{78} =
\frac{a - 74}{15} + \frac{a - 73}{16}

    \Leftrightarrow \left( \frac{a - 12}{77}
- 1 ight) + \left( \frac{a - 11}{78} - 1 ight) = \left( \frac{a -
74}{15} - 1 ight) + \left( \frac{a - 73}{16} - 1 ight)

    \Leftrightarrow \left( \frac{a - 12 -
77}{77} ight) + \left( \frac{a - 11 - 78}{78} ight) = \left( \frac{a
- 74 - 15}{15} ight) + \left( \frac{a - 73 - 16}{16}
ight)

    \Leftrightarrow \left( \frac{a - 89}{77}
ight) + \left( \frac{a - 89}{78} ight) = \left( \frac{a - 89}{15}
ight) + \left( \frac{a - 89}{16} ight)

    \Leftrightarrow (a - 89)\left(
\frac{1}{77} + \frac{1}{78} - \frac{1}{15} - \frac{1}{16} ight) =
0

    Do \frac{1}{77} + \frac{1}{78} -
\frac{1}{15} - \frac{1}{16} eq 0

    \Leftrightarrow a - 89 = 0
\Leftrightarrow a = 89

    Vậy phương trình có nghiệm a = 89

  • Câu 10: Vận dụng
    Tìm điều kiện để phương trình có vô số nghiệm

    Tìm m để phương trình 2m^{2} + m - 3 = \left(
4m^{2} - 9 ight)x có vô số nghiệm?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    2m^{2} + m - 3 = \left( 4m^{2} - 9
ight)x

    \Leftrightarrow 2m^{2} - 2m + 3m - 3 =
(2m - 3)(2m + 3)x

    \Leftrightarrow 2m(m - 1) + 3(m - 1) =
(2m - 3)(2m + 3)x

    \Leftrightarrow (2m + 3)(m - 1) = (2m -
3)(2m + 3)x

    Phương trình có vô số nghiệm khi

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
(2m - 3)(2m + 3) = 0 \\
(2m + 3)(m - 1) = 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\left\lbrack \begin{matrix}2m - 3 = 0 \\2m + 3 = 0 \\\end{matrix} ight.\  \\\left\lbrack \begin{matrix}2m + 3 = 0 \\m - 1 = 0 \\\end{matrix} ight.\  \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\left\lbrack \begin{matrix}m = \dfrac{3}{2} \\m = - \dfrac{3}{2} \\\end{matrix} ight.\  \\\left\lbrack \begin{matrix}m = - \dfrac{3}{2} \\m = 1 \\\end{matrix} ight.\  \\\end{matrix} ight.

    \Rightarrow m = -
\frac{3}{2}

    Vậy phương trình có vô số nghiệm khi m =
- \frac{3}{2}.

  • Câu 11: Vận dụng
    Tính vận tốc của mỗi xe

    Một xe du lịch khởi hành từ A để đến B. Nửa giờ sau, một xe tải xuất phát từ B để về A. Xe tải đi được 1 giờ thì gặp xe du lịch. Tính vận tốc của mỗi xe, biết rằng xe du lịch có vận tốc lớn hơn xe tải là 10 km/h và quãng đường AB dài 90 km.

     

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc của xe tải là x(km/h)

    Điều kiện: x > 0

    Khi đó ta có:

    Vận tốc xe du lịch là x + 10 (km/h)

    Thời gian xe du lịch đi từ A đến lúc gặp xe tải là: 0,5 + 1 = 1,5 (h)

    Quãng đường xe du lịch và xe tải đi được đến lúc gặp nhau lần lượt là: (x + 10).1,5 (km) và x.1 (km)

    Vì hai xe đi ngược chiều nên quãng đường AB và tổng quãng đường mà hai xe đi được.

    Ta có phương trình:

    (x + 10).1,5 + x.1 = 90

    ⇔ 2,5.x = 75

    ⇔ x = 30 (tm)

    Vậy vận tốc của xe du lịch và xe tải lần lượt là 40 (km/h) và 30 (km/h).

  • Câu 12: Vận dụng
    Tìm m để phương trình vô nghiệm

    Phương trình \frac{m^{2}\left\lbrack (x + 2)^{2} - (x - 2)^{2}
ightbrack}{8} - 4x = (m - 1)^{2} + 3(2m + 1) vô nghiệm khi m nhận giá trị là

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{m^{2}\left\lbrack (x + 2)^{2} - (x
- 2)^{2} ightbrack}{8} - 4x = (m - 1)^{2} + 3(2m + 1)

    \Leftrightarrow m^{2}x - 4x = m^{2} + 4m
+ 4

    \Leftrightarrow (m - 2)(m + 2)x = (m +
2)^{2}

    Từ đó suy ra phương trình vô nghiệm khi và chỉ khi:

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
(m - 2)(m + 2) = 0 \\
(m + 2)^{2} eq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m - 2 = 0 \Leftrightarrow m =
2(tm)

    Vậy m = 2 thì phương trình vô nghiệm.

  • Câu 13: Vận dụng cao
    Tìm khẳng định đúng

    Giả sử x_{0} là nghiệm nhỏ nhất của phương trình:

    \frac{1}{x^{2} + 4x + 3} +
\frac{1}{x^{2} + 8x + 15} + \frac{1}{x^{2} + 12x + 35} + \frac{1}{x^{2}
+ 16x + 63} = \frac{1}{5}

    Chọn kết luận đúng nhất?

    Hướng dẫn:

    Phân tích mẫu thành nhân tử sau đó nhân cả hai vế của phương trình với 2 ta được:

    \frac{1}{(x + 1)(x + 3)} + \frac{1}{(x +3)(x + 5)} + \frac{1}{(x + 5)(x + 7)} + \frac{1}{(x + 7)(x + 9)} =\frac{1}{5}

    \Leftrightarrow \frac{2}{(x + 1)(x + 3)}+ \frac{2}{(x + 3)(x + 5)}+ \frac{2}{(x + 5)(x + 7)} + \frac{2}{(x +7)(x + 9)} = \frac{2}{5}(*)

    Điều kiện xác định:

    x eq \left\{ - 1; - 3; - 5; - 7; - 9
ight\}

    Khi đó:

    (*) \Leftrightarrow \frac{1}{x + 1} -\frac{1}{x + 3} + \frac{1}{x + 3}- \frac{1}{x + 5} + \frac{1}{x + 5} -\frac{1}{x + 7}+ \frac{1}{x + 7} - \frac{1}{x + 9} =\frac{2}{5}

    \Leftrightarrow \frac{1}{x + 1} -
\frac{1}{x + 9} = \frac{2}{5}

    \Leftrightarrow \frac{x + 9 - x - 1}{(x
+ 1)(x + 9)} = \frac{2}{5}

    \Leftrightarrow 5.8 = 2\left( x^{2} +
10x + 9 ight)

    \Leftrightarrow 20 = x^{2} + 10x + 9
\Leftrightarrow x^{2} + 10x - 11 = 0

    \Leftrightarrow x^{2} - x + 11x - 11 =
0

    \Leftrightarrow x(x - 1) + 11(x - 1) =
0

    \Leftrightarrow (x + 11)(x - 1) =
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x + 11 = 0 \\
x - 1 = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 11 \\
x = 1 \\
\end{matrix} ight.\ (tm)

    Vậy khẳng định đúng là x_{0} < -
5.

  • Câu 14: Vận dụng
    Tìm m để phương trình có vô số nghiệm

    Cho phương trình (m2 – 3m + 2)x = m – 2, với m là tham số. Tìm m để phương trình vô số nghiệm.

    Hướng dẫn:

    Ta có: (m2 – 3m + 2)x = m – 2 (*)

    Xét m2 – 3m + 2 = 0

    => m2 – m – 2m + 2 = 0

    ⇔ m(m – 1) – 2(m – 1) = 0

    ⇔ (m – 1)(m – 2) = 0

     ⇔ m − 1 = 0 hoặc m − 2 = 0

    ⇔ m = 1 hoặc m = 2 

    + Nếu m = 1 thay vào (*) ta được 0x = 1 (vô lí)

    Suy ra phương trình (*) vô nghiệm.

    + Nếu m = 2 thay vào (*) ta được 0x = 0 điều này đúng với mọi x ∈ R.

    Vậy với m = 2 thì phương trình có vô số nghiệm.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tìm số khẳng định đúng

    Cho các khẳng định sau:

    i) Phương trình \frac{x^{2} + 3x}{x} =
0 có tập nghiệm là 0; -
3.

    ii) Phương trình \frac{x^{2} - 4}{x - 2}
= 0 có tập nghiệm là -
2.

    iii) Phương trình \frac{x - 8}{x - 7} - 8
= \frac{1}{7 - x} có tập nghiệm là 0.

    Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định đã cho?

    Hướng dẫn:

    + Xét phương trình \frac{x^{2} + 3x}{x} =
0

    Điều kiện xác định x eq 0

    \frac{x(x + 3)}{x} = 0 \Leftrightarrow
x(x + 3) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x + 3 = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0(ktm) \\
x = - 3(tm) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy tập nghiệm của phương trình là -3.

    + Xét phương trình \frac{x^{2} - 4}{x -
2} = 0

    Điều kiện xác định x - 2 eq 0
\Rightarrow x eq 2

    \frac{x^{2} - 4}{x - 2} = 0
\Leftrightarrow \frac{(x - 2)(x + 2)}{x - 2} = 0

    \Leftrightarrow x + 2 = 0
\Leftrightarrow x = - 2(tm)

    Vậy tập nghiệm của phương trình là -2.

    + Xét phương trình \frac{x - 8}{x - 7} -
8 = \frac{1}{7 - x}

    Điều kiện xác định \left\{ \begin{matrix}
x - 7 eq 0 \\
7 - x eq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow x eq 7

    \frac{x - 8}{x - 7} - 8 = \frac{1}{7 -
x}

    \Leftrightarrow \frac{x - 8}{x - 7} -
\frac{8(x - 7)}{x - 7} = - \frac{1}{x - 7}

    \Leftrightarrow x - 8 - 8x + 56 = -
1

    \Leftrightarrow 7x = 49 \Leftrightarrow
x = 7(ktm)

    Vậy phương trình vô nghiệm.

    Kết luận: Có duy nhất 1 khẳng định đúng trong các khẳng định đã cho.

  • Câu 16: Vận dụng cao
    Giải phương trình

    Tìm nghiệm của phương trình:

    \frac{{x - 10}}{{1994}} + \frac{{x - 8}}{{1996}} + \frac{{x - 6}}{{1998}} + \frac{{x - 4}}{{2000}} + \frac{{x - 2}}{{2002}} = \frac{{x - 2002}}{2} + \frac{{x - 2000}}{4} + \frac{{x - 1998}}{6} + \frac{{x - 1996}}{8} + \frac{{x - 1994}}{{10}}

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}  {\text{ }}\dfrac{{x - 10}}{{1994}} + \dfrac{{x - 8}}{{1996}} + \dfrac{{x - 6}}{{1998}} + \dfrac{{x - 4}}{{2000}} + \dfrac{{x - 2}}{{2002}} \hfill \\   = \dfrac{{x - 2002}}{2} + \dfrac{{x - 2000}}{4} + \dfrac{{x - 1998}}{6} + \dfrac{{x - 1996}}{8} + \dfrac{{x - 1994}}{{10}} \hfill \\   \Leftrightarrow \left( {\dfrac{{x - 10}}{{1994}} - 1} ight) + \left( {\dfrac{{x - 8}}{{1996}} - 1} ight) + \left( {\dfrac{{x - 6}}{{1998}} - 1} ight) + \left( {\dfrac{{x - 4}}{{2000}} - 1} ight) + \left( {\dfrac{{x - 2}}{{2002}} - 1} ight) \hfill \\   = \left( {\dfrac{{x - 2002}}{2} - 1} ight) + \left( {\dfrac{{x - 2000}}{4} - 1} ight) + \left( {\dfrac{{x - 1998}}{6} - 1} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    \begin{matrix}   + \left( {\dfrac{{x - 1996}}{8} - 1} ight) + \left( {\dfrac{{x - 1994}}{{10}} - 1} ight) \hfill \\   \Leftrightarrow \dfrac{{x - 2014}}{{1994}} + \dfrac{{x - 2014}}{{1996}} + \dfrac{{x - 2014}}{{1998}} + \dfrac{{x - 2014}}{{2000}} + \dfrac{{x - 2014}}{{2002}} \hfill \\   = \dfrac{{x - 2014}}{2} + \dfrac{{x - 2014}}{4} + \dfrac{{x - 2014}}{6} + \dfrac{{x - 2014}}{8} + \dfrac{{x - 2014}}{{10}} \hfill \\   \Leftrightarrow (x - 2014)\left( {\dfrac{1}{{1994}} + \dfrac{1}{{1996}} + \dfrac{1}{{1998}} + \dfrac{1}{{2000}} + \dfrac{1}{{2002}} - \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{6} - \dfrac{1}{8} - \dfrac{1}{{10}}} ight) = 0 \hfill \\   \Rightarrow x - 2014 = 0 \Leftrightarrow x = 2014 \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy x=2014

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Phương trình 2x + k = x – 1 nhận x = 2 là nghiệm khi

    Hướng dẫn:

    Thay x = 2 vào phương trình ta được:

    2.2 + k = 2 – 1

    => k = -3

    Vậy k = -3 thỏa mãn điều kiện đề bài.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Xét xem x = 1 có là nghiệm của mỗi phương trình sau hay không?

    a) x^{2} + x + 1 = x + 2 Có || Không

    b) 3\left( x^{2} + 1 ight) - 2 = 3x +
1 Có || Không

    Đáp án là:

    Xét xem x = 1 có là nghiệm của mỗi phương trình sau hay không?

    a) x^{2} + x + 1 = x + 2 Có || Không

    b) 3\left( x^{2} + 1 ight) - 2 = 3x +
1 Có || Không

    Thay x = 1 vào phương trình x^{2} + x + 1
= x + 2 ta được:

    1^{2} + 1 + 1 = 1 + 2

    ⇔ 3 = 3 (đúng)

    => x = 1 là nghiệm của phương trình đã cho.

    Thay x = 1 vào phương trình 3\left( x^{2}
+ 1 ight) - 2 = 3x + 1 ta được:

    3\left( x^{2} + 1 ight) - 2 = 3x +
1

    ⇔ 4 = 4 (đúng)

    => x = 1 là nghiệm của phương trình đã cho.

  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn các đáp án đúng

    Cho hai biểu thức P = \frac{1}{2 + x} + 1;Q = \frac{12}{x^{3} +
8}. Để P = Q thì các giá trị x có thể là:

    Hướng dẫn:

    Điều kiện xác định:

    \left\{ \begin{matrix}
x + 2 eq 0 \\
x^{3} + 8 eq 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x eq - 2 \\
(x + 2)\left( x^{2} - 2x + 4 ight) eq 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow x eq - 2

    Để P = Q thì

    \frac{1}{2 + x} + 1 = \frac{12}{x^{3} +
8}

    \Leftrightarrow \frac{1}{2 + x} + 1 =
\frac{12}{(x + 2)\left( x^{2} - 2x + 4 ight)}

    \Leftrightarrow \frac{x^{2} - 2x + 4}{(2
+ x)\left( x^{2} - 2x + 4 ight)} + \frac{(x + 2)\left( x^{2} - 2x + 4
ight)}{(x + 2)\left( x^{2} - 2x + 4 ight)} = \frac{12}{(x + 2)\left(
x^{2} - 2x + 4 ight)}

    \Leftrightarrow x^{2} - 2x + 4 + x^{3} +
8 = 12

    \Leftrightarrow x^{2} - 2x + x^{3} =
0

    \Leftrightarrow x\left( x^{2} + x - 2
ight) = 0 \Leftrightarrow x\left( x^{2} - x + 2x - 2 ight) =
0

    \Leftrightarrow x\left\lbrack x(x - 1) +
2(x - 1) ightbrack = 0

    \Leftrightarrow x(x + 2)(x - 1) =
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x + 2 = 0 \\
x - 1 = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0(tm) \\
x = - 2(ktm) \\
x = 1(tm) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy phương trình có nghiệm x = 0 hoặc x = 1.

  • Câu 20: Vận dụng
    Điền đáp án vào chỗ trống

    Giải phương trình \frac{x}{2000} + \frac{x + 1}{2001} + \frac{x +
2}{2002} + \frac{x + 3}{2003} = 4 ta được nghiệm x = 2000

    Đáp án là:

    Giải phương trình \frac{x}{2000} + \frac{x + 1}{2001} + \frac{x +
2}{2002} + \frac{x + 3}{2003} = 4 ta được nghiệm x = 2000

    Ta có:

    \frac{x}{2000} + \frac{x + 1}{2001} +
\frac{x + 2}{2002} + \frac{x + 3}{2003} = 4

    \Leftrightarrow \frac{x}{2000} - 1 +
\frac{x + 1}{2001} - 1 + \frac{x + 2}{2002} - 1 + \frac{x + 3}{2003} - 1
= 0

    \Leftrightarrow \frac{x - 2000}{2000} +
\frac{x - 2000}{2001} + \frac{x - 2000}{2002} + \frac{x - 2000}{2003} =
0

    \Leftrightarrow (x - 2000)\left(
\frac{1}{2000} + \frac{1}{2001} + \frac{1}{2002} + \frac{1}{2003}
ight) = 0

    \Leftrightarrow x - 2000 = 0
\Leftrightarrow x = 2000(tm)

    (Vì \frac{1}{2000} + \frac{1}{2001} +
\frac{1}{2002} + \frac{1}{2003} eq 0 )

    Vậy phương trình có nghiệm x = 2000.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (5%):
    2/3
  • Thông hiểu (15%):
    2/3
  • Vận dụng (65%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo