Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 8 (nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tính số áo tổ 1 làm được

    Trong tháng Giêng hai tổ công nhân may được 800 chiếc áo. Tháng Hai, tổ 1 vượt mức 15\%, tổ 2 vượt mức 20\% do đó cả hai tổ sản xuất được 945 cái áo. Tính xem trong tháng đầu, tổ 1 may được bao nhiêu chiếc áo?

    Hướng dẫn:

    Gọi số áo tổ 1 làm được trong tháng Giêng là x (chiếc áo)

    Điều kiện: x < 800; x \in \mathbb{N^*}

    Khi đó số áo tổ 2 làm được trong tháng Giêng là 800 - x (chiếc áo)

    Do tháng 2 tổ 1 vượt mức 15% nên số áo vượt mức là 15\% .x = \frac{{3x}}{{20}} (chiếc áo)

    Và tổ số 2 vượt mức 20% nên số áo vượt mức là \left( {800 - x} ight).20\%  = \frac{{800 - x}}{5} (chiếc áo)

    Do tháng hai cả hai tổ sản xuất được 945 chiếc áo nên vượt mức với tháng Giêng 945 - 800 = 145 chiếc áo

    Khi đó ta có phương trình:

    \begin{matrix}  \dfrac{3}{{20}}.x + \dfrac{{800 - x}}{5} = 145 \hfill \\   \Leftrightarrow 3x + 3200 - 4x = 2900 \hfill \\   \Leftrightarrow x = 300\left( {tm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy trong tháng Giêng tổ 1 làm được 300 chiếc áo.

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền tuổi của A vào chỗ trống

    Ông của bạn A hơn bạn A 58 tuổi. Khi cộng tuổi của bố của A và hai lần tuổi của A thì bằng tuổi của ông. Hãy tính tuổi của bạn A, biết tổng số tuổi của ba người 130.

    Đáp án: 14 tuổi

     

    Đáp án là:

    Ông của bạn A hơn bạn A 58 tuổi. Khi cộng tuổi của bố của A và hai lần tuổi của A thì bằng tuổi của ông. Hãy tính tuổi của bạn A, biết tổng số tuổi của ba người 130.

    Đáp án: 14 tuổi

     

    Gọi X là tuổi của bạn A.         

    Y là tuổi bố của bạn A.        

    Z là tuổi của ông bạn A.

    Điều kiện X, Y, Z \in \mathbb{N^*}

    Theo đề:

    Ông hơn A là 58 tuổi: Z – X = 58                                                     (1)     

    Tuổi bố và hai lần tuổi bạn A bằng tuổi ông: Y + 2X = Z                              (2)     

    Tổng tuổi của cả ba người là 130:    X + Y + Z = 130                                  (3)

    Lấy (2) trừ (3) ta được

    Y + 2X – Z – (X + Y + Z – 130) = 0                    

    ⇔ X – 2Z + 130 = 0                                                                       (4)    

    Lấy (1), (4) ta được:

    Z – X – 58 – (X – 2Z + 130) =0                            

    ⇔ Z = 72        

    Khi đó: X = Z – 58 = 72 – 58 = 14.

    Vậy tuổi của bạn A là 14 tuổi.

  • Câu 3: Vận dụng
    Tính số lượng vải thực tế sản xuất được

    Tổ sản xuất nhận dệt một số lượng vải trong 20 ngày. Nhưng do tổ tăng năng suất 20% nên đã hoàn thành sau 1 ngày. Không những vậy mà tổ sản xuất còn làm thêm được 24 tấm vải. Số vải thực tế tổ sản xuất làm được là:

    Hướng dẫn:

    Gọi số vải thực tế tổ sản xuất làm được là x (tấm vải)

    Điều kiện x > 0

    Số vải dự định tổ sản xuất làm được là x – 24 (tấm vải)

    Mỗi ngày tổ dự định làm \frac{x -
24}{20} (tấm vải)

    Mỗi ngày tổ làm thực tế \frac{x}{18} (tấm vải)

    Do thực tế mỗi ngày tổ tăng năng suất 20% nên ta có phương trình:

    120\%.\frac{x - 24}{20} =
\frac{x}{18}

    \Leftrightarrow \frac{3(x - 24)}{50} =
\frac{x}{18}

    \Leftrightarrow 54(x - 24) =
50x

    \Leftrightarrow 4x = 1296
\Leftrightarrow x = 324(tm)

    Vậy số vải thực tế tổ sản xuất làm được là 324 tấm vải.

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền đáp án vào ô trống

    Một ôtô đi từ A đến B dài 163 km. Sau khi đi được 43 km nó dừng lại 40 phút, để về B kịp giờ đã quy định, ôtô phải đi với vận tốc gấp 1,2 lần vận tốc ban đầu.

    Vận tốc ban đầu của ô tô là 30 km/h.

     

    Đáp án là:

    Một ôtô đi từ A đến B dài 163 km. Sau khi đi được 43 km nó dừng lại 40 phút, để về B kịp giờ đã quy định, ôtô phải đi với vận tốc gấp 1,2 lần vận tốc ban đầu.

    Vận tốc ban đầu của ô tô là 30 km/h.

     

    Gọi vận tốc lúc đầu của ô tô là x km/h (x > 0)

    Vận tốc lúc sau là 1,2x (km/h)

    Thời gian đi quãng đường đầu là: \frac{163}{x} (giờ)

    Thời gian đi quãng đường sau là: \frac{100}{x} (giờ)

    Theo bài ra ta có phương trình

    \frac{43}{x} + \frac{2}{3} +
\frac{100}{x} = \frac{163}{x}

    \Leftrightarrow \frac{43}{x} +
\frac{100}{x} - \frac{163}{x} = - \frac{2}{3}

    \Leftrightarrow - \frac{20}{x} = -
\frac{2}{3} \Leftrightarrow x = 30(tm)

    Vậy vận tốc lúc đầu của ô tô là 30 km/h.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Năm 2022 tổng số dân hai tỉnh A và B là 4 triệu người. Năm 2023 số dân tỉnh A tăng 1,2%; số dân tỉnh B tăng 1,1%. Tính dân số mỗi tỉnh năm 2022, biết tổng số dân hai tỉnh năm 2023 là 4045000 người.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Năm 2022 tổng số dân hai tỉnh A và B là 4 triệu người. Năm 2023 số dân tỉnh A tăng 1,2%; số dân tỉnh B tăng 1,1%. Tính dân số mỗi tỉnh năm 2022, biết tổng số dân hai tỉnh năm 2023 là 4045000 người.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 6: Vận dụng cao
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một số tiền gửi ngân hàng với lãi suất 5%/năm. Sau năm thứ nhất, người đó rút ra 20 triệu đồng. Số tiền còn lại tiếp tục gửi năm thứ hai với cùng lãi suất và cuối năm nhận được 210 triệu đồng. Gọi số tiền ban đầu là x (triệu đồng).

    Đúng||Sai a) Sau năm thứ nhất, số tiền có được là 1,05x (triệu đồng)

    Sai||Đúng b) Sau năm thứ hai, số tiền là 1,05(1,05x − 20) (triệu đồng)

    Đúng||Sai c) Phương trình lập được là: (1,05x − 20) + (1,05x − 20).5% = 210

    Sai||Đúng d) Số tiền ban đầu là 200 triệu đồng.

    Đáp án là:

    Một số tiền gửi ngân hàng với lãi suất 5%/năm. Sau năm thứ nhất, người đó rút ra 20 triệu đồng. Số tiền còn lại tiếp tục gửi năm thứ hai với cùng lãi suất và cuối năm nhận được 210 triệu đồng. Gọi số tiền ban đầu là x (triệu đồng).

    Đúng||Sai a) Sau năm thứ nhất, số tiền có được là 1,05x (triệu đồng)

    Sai||Đúng b) Sau năm thứ hai, số tiền là 1,05(1,05x − 20) (triệu đồng)

    Đúng||Sai c) Phương trình lập được là: (1,05x − 20) + (1,05x − 20).5% = 210

    Sai||Đúng d) Số tiền ban đầu là 200 triệu đồng.

    Gọi số tiền ban đầu là x (triệu đồng) (x > 0)

    Sau một năm, người đó có số tiền là: x + x.5% = 1,05x (triệu đồng)

    Sau khi rút 20 triệu đồng, người đó còn lại: 1,05x − 20 (triệu đồng)

    Sau hai năm người đó có: (1,05x − 20) + (1,05x − 20).5% (triệu đồng)

    Vì cuối năm thứ hai người đó nhận được 210 triệu đồng nên ta có phương trình:

    (1,05x − 20) + (1,05x − 20).5% = 210

    ⇒ x ≈ 209,5 (tmđk)

    Vậy số tiền ban đầu là 209,5 triệu đồng.

  • Câu 7: Nhận biết
    Tìm công thức tính quãng đường

    Vận tốc của một xe lửa là x (km/h), quãng đường xe lửa đi được trong thời gian 5 giờ 30 phút là:

     

    Hướng dẫn:

    Quãng đường bằng vận tốc nhân với thời gian.

    Đổi 5 giờ 30 phút = 5,5 giờ

    Suy ra công thức sẽ là: 5,5x

  • Câu 8: Vận dụng
    Tính lãi suất ngân hàng

    Bà T gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng theo phương thức lãi đơn (nghĩa là lãi suất chỉ được tính trên số tiền gốc) với lãi suất x% trên một năm. Tìm x biết sau 5 năm số tiền cả vốn lẫn lãi của bà T nhận được là 125 triệu đồng.

     

    Hướng dẫn:

    Năm đầu tiên số tiền lãi bà T nhận được là 100.x\%

    Suy ra sau 5 năm số tiền lãi bà T nhận được là 5.100.x\% = 500.x\%

    Sau 5 năm số tiền cả gốc và lãi bà T nhận được là 125 triệu đồng. Khi đó ta có phương trình:

    125 = 100 + 500.x\% \Rightarrow x =0,05

    => Lãi suất vay hằng năm của bà T là 5%.

  • Câu 9: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một ô tô đi từ A đến B dài 180 km. Sau khi đi được 2 giờ với vận tốc không đổi, xe dừng nghỉ 30 phút rồi đi tiếp với vận tốc tăng thêm 15 km/h và đến B đúng 4 giờ kể từ lúc xuất phát.
    Gọi vận tốc ban đầu là x (km/h).

    Đúng||Sai a) Quãng đường ô tô đi trong 2 giờ đầu là 2x (km).

    Sai||Đúng b) Vận tốc ô tô trên quãng đường còn lại là: x − 15 (km/h).

    Sai||Đúng c) Phương trình lập được là: 2x + (x + 15) = 180

    Đúng||Sai d) Vận tốc ban đầu là 45 km/h.

    Đáp án là:

    Một ô tô đi từ A đến B dài 180 km. Sau khi đi được 2 giờ với vận tốc không đổi, xe dừng nghỉ 30 phút rồi đi tiếp với vận tốc tăng thêm 15 km/h và đến B đúng 4 giờ kể từ lúc xuất phát.
    Gọi vận tốc ban đầu là x (km/h).

    Đúng||Sai a) Quãng đường ô tô đi trong 2 giờ đầu là 2x (km).

    Sai||Đúng b) Vận tốc ô tô trên quãng đường còn lại là: x − 15 (km/h).

    Sai||Đúng c) Phương trình lập được là: 2x + (x + 15) = 180

    Đúng||Sai d) Vận tốc ban đầu là 45 km/h.

    Gọi vận tốc ban đầu là x (km/h) (x > 0)

    Sau 2 giờ ô tô đi được: 2x (km)

    Vận tốc ô tô trên quãng đường còn lại là: x + 15 (km/h)

    Thời gian ô tô đi trên quãng dudonfg còn lại là: 4 − 2 − 0,5 = 1,5 (h)

    Vì quãng đường AB dài 180 nên ta có phương trình:

    2x + 1,5(x + 15) = 180

    ⇒ x = 45 (tmđk)

    Vậy vận tốc ban đầu của ô tô là 45 km/h.

  • Câu 10: Vận dụng
    Tìm số tự nhiên lẻ có hai chữ số

    Biết số tự nhiên lẻ có hai chữ số và chia hết cho 5, hiệu của số đó và số bằng chữ số hàng
    chục của nó thì bằng 68. 

    Số tự nhiên đó là: 75

    Đáp án là:

    Biết số tự nhiên lẻ có hai chữ số và chia hết cho 5, hiệu của số đó và số bằng chữ số hàng
    chục của nó thì bằng 68. 

    Số tự nhiên đó là: 75

    Số tự nhiên chia hết cho 5 có tận cùng bằng 0 hoặc 5

    Vì số tự nhiên là lẻ nên chữ số hàng đơn vị là 5

    Gọi chữ số hàng chục là x 

    Điều kiện: x \in {\mathbb{N}^*};x \leqslant 9

    Theo bài ra ta có:

    \begin{matrix}
  \overline {x5}  - x = 68 \hfill \\
   \Leftrightarrow 10x + 5 - x = 68 \hfill \\
   \Leftrightarrow 9x = 63 \Leftrightarrow x = 7\left( {tm} ight) \hfill \\ 
\end{matrix}

    Vậy số cần tìm là 75.

  • Câu 11: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một số có hai chữ số. Tổng hai chữ số là 11. Nếu đổi chỗ hai chữ số cho nhau thì được số mới lớn hơn số ban đầu 27 đơn vị. Gọi chữ số hàng chục là x.

    Sai||Đúng a) Điều kiện của x là x > 0.

    Đúng||Sai b) Số ban đầu là: 9x + 11 

    Sai||Đúng c) Phương trình lập được là: [(11 − x).10 + x] + (9x + 11) = 27

    Đúng||Sai d) Chữ số hàng đơn vị là 7.

    Đáp án là:

    Một số có hai chữ số. Tổng hai chữ số là 11. Nếu đổi chỗ hai chữ số cho nhau thì được số mới lớn hơn số ban đầu 27 đơn vị. Gọi chữ số hàng chục là x.

    Sai||Đúng a) Điều kiện của x là x > 0.

    Đúng||Sai b) Số ban đầu là: 9x + 11 

    Sai||Đúng c) Phương trình lập được là: [(11 − x).10 + x] + (9x + 11) = 27

    Đúng||Sai d) Chữ số hàng đơn vị là 7.

    Gọi chữ số hàng chục là x (0 < x < 9).

    Chữ số hàng đơn vị là: 11 − x

    Vậy số ban đầu là: 10x + (11 − x) = 9x + 11

    Nếu đổi chỗ hai chữ số cho nhau thì được số mới lớn hơn số ban đầu 27 đơn vị nên ta có phương trình:

    [(11 − x).10 + x] − (9x + 11) = 27

    ⇒ 110 − 9x − 9x − 11 = 27

    ⇒ 18x = 72

    ⇒ x = 4 (tmđk)

    Vậy số cần tìm là 47.

  • Câu 12: Vận dụng
    Thời gian người thứ hai làm 1 mình xong công việc

    Hai người được giao phó cùng làm một công việc. Người thứ nhất có thể làm xong công việc một mình trong 24 phút. Lúc đầu, người thứ nhất làm một mình và sau \frac{26}{3} phút người thứ hai cùng làm. Hai người làm chung trong \frac{22}{3} phút thì hoàn thành công việc. Hỏi nếu làm một mình thì người thứ hai cần bao lâu để hoàn thành công việc?

    Hướng dẫn:

    Gọi thời gian làm một mình xong việc của người thứ hai là x (phút)

    Điều kiện x >
\frac{22}{3}

    Biểu thị công việc bằng 1 ta có:

    Năng suất của người thứ nhất và thứ hai lần lượt là \frac{1}{24} (công việc /phút) và \frac{1}{x} (công việc/phút)

    Năng suất làm chung của hai người là \frac{1}{24} + \frac{1}{x}(công việc /phút)

    Khối lượng công việc người thứ nhất làm một mình trong \frac{26}{3} phút là \frac{1}{24}.\frac{26}{3} = \frac{13}{36} (công việc)

    Khối lượng công việc hai người cùng làm chung là \frac{22}{3} phút là \frac{22}{3}.\left( \frac{1}{24} + \frac{1}{x}
ight) (công việc)

    Theo bài ra ta có phương trình:

    \frac{13}{36} + \frac{22}{3}.\left(
\frac{1}{24} + \frac{1}{x} ight) = 1

    \Leftrightarrow \frac{22}{3}.\left(
\frac{1}{24} + \frac{1}{x} ight) = \frac{23}{36}

    \Leftrightarrow \frac{1}{x} =
\frac{1}{22} \Leftrightarrow x = 22(tm)

    Vậy nếu làm riêng người thứ hai cần làm trong 22 phút thì hoàn thành công việc.

  • Câu 13: Vận dụng
    Tính vận tốc của thuyền

    Một chiếc thuyền khởi hành từ bến sông A, sau đó 5 giờ 20 phút một chiếc ca nô cũng chạy từ bến sông A đuổi theo và gặp thuyền tại một điểm cách A là 20km. Biết rằng ca nô chạy nhanh hơn thuyền 12km/h. Xác định vận tốc của thuyền?

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc của thuyền là x (km/h)

    Vận tốc của ca nô là x + 12 (km/h)

    Thời gian thuyền đi là: \frac{20}{x} (giờ)

    Thời gian ca nô đi là: \frac{20}{x +
12} (giờ)

    Vì ca nô khởi hành sau thuyền 5 giờ 20 phút và đuổi kịp thuyền nên ta có phương trình:

    \frac{20}{x} - \frac{20}{x + 12} =
\frac{16}{3}

    \Leftrightarrow 60(x + 12) - 60x = 16x(x
+ 12)

    \Leftrightarrow 60x + 720 - 60x =
16x^{2} + 192x

    \Leftrightarrow 16x^{2} + 192x - 720 =
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 3(tm) \\
x = - 15(ktm) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy vận tốc của thuyền là 3km/h.

  • Câu 14: Vận dụng
    Tìm chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật

    Một hình chữ nhật có chu vi bằng 132m. Nếu tăng chiều dài thêm 8m và giảm chiều rộng 4m thì diện tích hình chữ nhật tăng thêm 52m^{2}. Kích thước hình chữ nhật ban đầu là:

    Hướng dẫn:

    Nửa chu vi hình chữ nhật ban đầu là 132:2
= 66(m)

    Chiều dài hình chữ nhật ban đầu là x (m)

    0 < x < 66

    Chiều rộng của hình chữ nhật ban đầu là 66 - x(m)

    Diện tích của hình chữ nhật ban đầu là x(66 - x)\left( m^{2} ight)

    Chiều dài của hình chữ nhật sau khi tăng 8m là x + 8(m)

    Chiều rộng hình chữ nhật sau khi giảm là 66 - x - 4 = 62 - x(m)

    Diện tích của hình chữ nhật lúc sau là (x
+ 8)(62 - x)\left( m^{2} ight)

    Vì tăng chiều dài thêm 8m và giảm chiều rộng 4m thì diện tích hình chữ nhật tăng thêm 52m^{2} nên ta có phương trình:

    (x + 8)(62 - x) = x(66 - x) +
52

    \Leftrightarrow - x^{2} + 54x + 496 = -
x^{2} + 66x + 52

    \Leftrightarrow 12x = 444
\Leftrightarrow x = 37(tm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là 66 - 37 =
29(m)

    Vậy chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật ban đầu lần lượt là 37m;29m.

  • Câu 15: Vận dụng
    Tính tổng các chữ số đã cho

    Tổng của chữ số hàng đơn vị và hai lần chữ số hàng chục của một số có hai chữ số là 10. Nếu đổi chỗ hai chữ số này cho nhau thì ta thu được số mới nhỏ hơn số cũ là 18 đơn vị. Tổng các chữ số đã cho là:

    Hướng dẫn:

    Số tự nhiên có hai chữ số có dạng \overline {ab}  = 10.a + b

    Điều kiện: a e 0,a,b \in \left\{ {1;2;...;9} ight\}

    Tổng của chữ số hàng đơn vị và hai lần chữ số hàng chục bằng 10 

    Suy ra b + 2a = 10 \Rightarrow b = 10 - 2a

    Khi đổi chỗ hai chữ số cho nhau ta được: \overline {ba}  = 10b + a

    Số mới lớn hơn số cũ 18 đơn vị khi đó ta có phương trình:

    \begin{matrix}  10a + b - \left( {10b + a} ight) = 18 \hfill \\   \Leftrightarrow 9a - 9b = 18 \hfill \\   \Leftrightarrow a - b = 2\left( * ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Thay b = 10 - 2a vào phương trình (*) ta được:

    \begin{matrix}  9a - 9\left( {10 - 2a} ight) = 18 \hfill \\   \Leftrightarrow 9a - 90 + 18a = 18 \hfill \\   \Leftrightarrow 27a = 108 \Leftrightarrow a = 4 \hfill \\ \end{matrix}

    Suy ra b = 10 - 2.4 = 2

    Vậy tổng hai chữ số là 4 + 2 = 6

  • Câu 16: Thông hiểu
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Một cano xuôi dòng từ A đến B hết thời gian 1 giờ 20 phút và ngược dòng từ B về A hết 2 giờ. Tính vận tốc của cano khi dòng nước yên lặng biết vận tốc của dòng nước là 2km/h?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một cano xuôi dòng từ A đến B hết thời gian 1 giờ 20 phút và ngược dòng từ B về A hết 2 giờ. Tính vận tốc của cano khi dòng nước yên lặng biết vận tốc của dòng nước là 2km/h?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 17: Nhận biết
    Xác định công thức đúng

    Hình chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b. Diện tích hình chữ nhật đó là:

     

    Hướng dẫn:

    Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rông.

    Suy ra công thức diện tích là: ab.

  • Câu 18: Vận dụng
    Tìm x biết

    Đun nóng 15 lít nước. Sau khi nhận được nhiệt lượng 1 134 kJ thì nước nóng đến nhiệt độ xoC. Biết nhiệt độ ban đầu của nước là 27oC và nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Tính giá trị của x.

     

    Hướng dẫn:

    15l nước = 15 kg

    Ta có, nhiệt lượng Q = mcΔt

    m.c\left( {x - {t_0}} ight) = Q

    \Leftrightarrow 15.4200.(x - 27) =
1134.10^{3}

    \Leftrightarrow x - 27 = 18
\Leftrightarrow x = 27 + 18 = 45(tm)

    Vậy x có giá trị là 45o

  • Câu 19: Thông hiểu
    Tính khoản đầu tư vài cổ phiếu

    Anh X đầu tư 500 000 000 đồng vào hai tài khoản: mua cố phiếu với lãi suất 8%/ năm và gửi tiết kiệm ngân hàng với lãi suất 6%/năm. Cuối năm anh X nhận được 34 000 000 đồng tiền lãi. Hỏi anh X đã đầu tư vào cổ phiếu bao nhiêu tiền?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Anh X đầu tư 500 000 000 đồng vào hai tài khoản: mua cố phiếu với lãi suất 8%/ năm và gửi tiết kiệm ngân hàng với lãi suất 6%/năm. Cuối năm anh X nhận được 34 000 000 đồng tiền lãi. Hỏi anh X đã đầu tư vào cổ phiếu bao nhiêu tiền?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 20: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho một lọ chứa 60 gram dung dịch Ba{\left( {OH} ight)_2} 30%. Khối lượng Ba{\left( {OH} ight)_2} cần cho thêm vào dung dịch trên để được dung dịch Ba{\left( {OH} ight)_2} 44% là bao nhiêu?

     

    Hướng dẫn:

    Khối lượng chất tan Ba{\left( {OH} ight)_2} có chứa trong 60gram dung dịch 30% là

    m_{ct} = \frac{C\%.m_{dd}}{100\%} =
\frac{30\%.60}{100\%} = 18(g)

    Gọi khối lượng Ba{\left( {OH} ight)_2} thêm vào là x (gram)

    Điều kiện x > 0

    Khối lượng chất tan trong dung dịch sau là: m_{ct} = 18 + x

    Khối lượng dung dịch sau là: m_{dd} = 60 + x

    => Nồng độ phần trăm của dung dịch sau pha là C\% = \frac{m_{ct}.100\%}{m_{dd}}

    Ta có phương trình:

    44\% = \frac{(18 + x).100\%}{60 +
x}

    => x = 15 (thỏa mãn)

    Vậy cần thêm 15 gram dung dịch để thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (15%):
    2/3
  • Vận dụng (70%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo