Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 8

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Bài toán tìm số

    Tổng của hai số là 90, biết rằng số này gấp đôi số kia. Hai số cần tìm là:

    Hướng dẫn:

    Quan sát các đáp án ta thấy hai số 30 và 60 thỏa mãn yêu cầu đề bài là có tổng là 90 và 60 gấp đôi 30.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Số?

    Phòng ăn của một nhà hàng gồm 20 bàn ăn gồm hai loại: loại 2 chỗ ngồi và loại 4 chỗ ngồi. Nếu có 52 khách ăn thì số chỗ ngồi vừa đủ. Tính số bàn ăn mỗi loại?

    14 bàn loại 2 chỗ ngồi và 6 bàn loại 4 chỗ ngồi.

     

    Đáp án là:

    Phòng ăn của một nhà hàng gồm 20 bàn ăn gồm hai loại: loại 2 chỗ ngồi và loại 4 chỗ ngồi. Nếu có 52 khách ăn thì số chỗ ngồi vừa đủ. Tính số bàn ăn mỗi loại?

    14 bàn loại 2 chỗ ngồi và 6 bàn loại 4 chỗ ngồi.

     

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tính khoản đầu tư vài cổ phiếu

    Anh X đầu tư 500 000 000 đồng vào hai tài khoản: mua cố phiếu với lãi suất 8%/ năm và gửi tiết kiệm ngân hàng với lãi suất 6%/năm. Cuối năm anh X nhận được 34 000 000 đồng tiền lãi. Hỏi anh X đã đầu tư vào cổ phiếu bao nhiêu tiền?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Anh X đầu tư 500 000 000 đồng vào hai tài khoản: mua cố phiếu với lãi suất 8%/ năm và gửi tiết kiệm ngân hàng với lãi suất 6%/năm. Cuối năm anh X nhận được 34 000 000 đồng tiền lãi. Hỏi anh X đã đầu tư vào cổ phiếu bao nhiêu tiền?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 4: Vận dụng
    Tính số học sinh lớp B

    Hai lớp A và B của một trường trung học tổ chức cho học sinh tham gia một buổi meeting. Người ta xem xét số học sinh mà một học sinh lớp A nói chuyện với học sinh lớp B thì thấy rằng: Bạn Khiêm nói chuyện với 5 bạn, bạn Long nói chuyện với 6 bạn, bạn Tùng nói chuyện với 7 bạn,…và đến bạn Hải là nói chuyện với cả lớp B. Tính số học sinh lớp B biết 2 lớp có tổng cộng 80 học sinh. 

     

    Hướng dẫn:

    Gọi số học sinh lớp A là x (học sinh)

    Điều kiện: x > 0; x \in \mathbb{N^*}

    Bạn thứ nhất của lớp A (Khiêm) nói chuyện với 4 + 1 bạn

    Bạn thứ hai của lớp A (Long) nói chuyện với 4 + 2 bạn

    Bạn thứ ba của lớp A (Tùng) nói chuyện với 4 + 3 bạn

    …………………

    Bạn thứ x của lớp A (Hải) nói chuyện với bạn

    Do đó số học sinh lớp B là 4 + x

    Vì 2 lớp có tổng cộng 80 học sinh nên ta có:

    x + (4 + x) = 80

    ⇔ 2x - 76 = 0

    ⇔ x = 38

    Vậy số học sinh lớp B là: 80 - 38 = 42 (Học sinh)

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tính số sản phẩm cần phải làm của xưởng

    Một xưởng sản xuất kí hợp đồng dệt may một số sản phẩm trong 20 ngày. Do xưởng mới thay đổi máy móc tiên tiến hơn nên năng suất dệt của xưởng đã tăng 20%. Nên xưởng đã hoàn thành số sản phẩm cần dệt trong 18 ngày và còn dệt thêm được 24 sản phẩm nữa. Tính số sản phẩm mà xưởng phải dệt theo hợp đồng.

    Hướng dẫn:

    Gọi x là số sản phẩm mà xưởng dệt theo hợp đồng

    Điều kiện: x > 0

    Số sản phẩm dệt trong 1 ngày theo hợp đồng là 20 x (sản phẩm)

    Số sản phẩm được dệt trên thực tế là x + 24 (sản phẩm)

    Số tấm thảm len dệt trong 1 ngày trên thực tế là \frac{x + 24}{18} (sản phẩm)

    Vì năng suất dệt của xưởng tăng 20% nên trong 1 ngày xưởng dệt 120% so với hợp đồng, ta có:

    \frac{x + 24}{18} =
\frac{120x}{100.20}

    \Leftrightarrow \frac{x + 24}{9} =
\frac{6x}{50}

    \Leftrightarrow 50x + 1200 = 54x
\Leftrightarrow x = 300(tm)

    Vậy số sản phẩm trong hợp đồng mà xưởng cần dệt là 300 sản phẩm.

  • Câu 6: Vận dụng
    Tính vận tốc trung bình

    Một người đi từ A đến B. Trong nửa quãng đường đầu người đó đi với vận tốc 20 km/h phần đường còn lại đi với tốc độ 30 km/h. Vận tốc trung bình của người đó khi đi từ A đến B là:

     

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc trung bình của người đó là: x (km/h); độ dài nửa quãng đường AB là: S (km)

    Khi đó ta có:

    Thời gian đi nửa quãng đường đầu là: \frac{S}{{20}} (giờ) 

    Thời gian đi nửa quãng đường sau là: \frac{S}{{30}} (giờ)

    => Thời gian đi cả quãng đường AB là: 

    \begin{matrix}  \dfrac{S}{{20}} + \dfrac{S}{{30}} = \dfrac{{2S}}{x} \Rightarrow \dfrac{1}{{20}} + \dfrac{1}{{30}} = \dfrac{2}{x} \hfill \\   \Rightarrow x = \dfrac{2}{{\dfrac{1}{{20}} + \dfrac{1}{{30}}}} \Rightarrow x = 24 \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy vận tốc trung bình là 24 km/h.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xác định tổng hai số nguyên liên tiếp

    Tính tổng hai số nguyên liên tiếp, biết rằng 2 lần số nhỏ cộng 3 lần số lớn bằng - 87

     

    Hướng dẫn:

    Gọi x là số nhỏ trong hai số nguyên cần tìm

    Điều kiện: x \in \mathbb{ Z}

    => Số thứ hai cần tìm là x + 1 

    Theo bài ra, ta có: 2 lần số nhỏ cộng 3 lần số lớn bằng - 87

    Suy ra ta có phương trình:

    2x + 3(x + 1) = - 87

    ⇔ 2x + 3x + 3 = - 87

    ⇔ 5x = - 90 ⇔ x = - 18

    So sánh với điều kiện x = - 18 thỏa mãn.

    Khi đó số thứ nhất cần tìm là - 18, số thứ hai là - 17.

    Vậy tổng hai số nguyên liên tiếp cần tìm là - 35.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tính giá niêm yết của mặt hàng

    Bác T đi siêu thị mua một mặt hàng đang có chương trình giảm giá 20%. Ngoài ra bác còn có thẻ khách hàng thân thiết của siêu thị nên bác được giảm thêm 5% nữa trên giá đã giảm. Do đó bác T chỉ phải trả số tiền là 608 000 đồng cho mặt hàng đó. Hỏi giá niêm yết của mặt hàng đó khi không giảm giá là bao nhiêu?

     

    Hướng dẫn:

    Gọi giá ban đầu của sản phẩm là x (đồng)

    Điều kiện x > 608 000

    Số tiền phải trả sau khi giảm 20% là x.80\% = \frac{80x}{100} đồng

    Số tiền phải trả sau khi giảm giá 5% là: x.80\%.90\% = \frac{76x}{100} đồng

    Theo bài ra ta có phương trình:

    \frac{76x}{100} = 608000 \Rightarrow x =
8000000(tm)

    Vậy số tiền ban đầu của mặt hàng là 800 000 đồng.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tính chiều dài đoạn đường

    Một đội công nhân sửa một đoạn đường trong 3 ngày. Ngày thứ nhất đội sửa được \frac{1}{3} đoạn đường, ngày thứ hai đội sửa được một đoạn đường bằng \frac{4}{3} đoạn được làm được trong ngày thứ nhất, ngày thứ ba đội sửa 80m còn lại. Tính chiều dài đoạn đường mà đội phải sửa.

    Hướng dẫn:

    Gọi độ dài đoạn đường đội công nhân đó phải sửa là: x (m)

    Điều kiện: x > 80

    Ngày thứ nhất đội đó sửa được \frac{x}{3}(m) 

    Ngày thứ hai đội đó sửa được \frac{4}{3}.\frac{x}{3} = \frac{{4x}}{9}\left( m ight)

    Ngày thứ ba đội đó sửa được x - \frac{x}{3} - \frac{{4x}}{9} = \frac{{2x}}{9}\left( m ight)

    Theo giả thiết ngày thứ ba đội đó sửa được 80m

    Khi đó ta có \frac{{2x}}{9} = 80 \Leftrightarrow x = 80.\frac{2}{9} = 360\left( m ight)

    Vậy độ dài quãng đường cần sửa là 360 m.

  • Câu 10: Nhận biết
    Tìm mối liên hệ giữa các biến

    Xe thứ hai đi chậm hơn xe thứ nhất 15 km/h. Nếu gọi vận tốc xe thứ hai là x (km/h) thì vận tốc xe thứ nhất là:

     

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc xe thứ hai là x (km/h)

    Vì xe thứ hai đi chậm hơn xe thứ nhất 15 km/h nên vận tốc xe thứ nhất là x + 15 (km/h)

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tính vận tốc ca nô

    Đường sông từ A đến B ngắn hơn đường bộ là 10km, Ca nô đi từ A đến B mất 2 giờ 20phút, ô tô đi hết 2 giờ. Vận tốc ca nô nhỏ hơn vận tốc ô tô là 17km/h. Tính vận tốc của ca nô?

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc của ca nô là x km/h; (x > 0)

    Vận tốc của ô tô là: x + 17 (km/h).

    Quãng đường ca nô đi là: \frac{10x}{3} (km).

    Quãng đường ô tô đi là 2(x + 17) (km).

    Vì đường sông ngắn hơn đường bộ 10km nên ta có phương trình:

    2(x + 17) - \frac{10}{3}x =
10

    \Leftrightarrow 2x + 34 - \frac{10}{3}x
= 10

    \Leftrightarrow - \frac{4}{3}x = - 24
\Leftrightarrow x = 18(tm)

    Vậy vận tốc ca nô là 18 km/h. Vận tốc ô tô là 18 + 17 = 35 (km/h)

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tính giá niêm yết của sản phẩm ban đầu

    Bác T đi siêu thị mua một mặt hàng đang có chương trình giảm giá 20%. Ngoài ra bác còn có thẻ khách hàng thân thiết của siêu thị nên bác được giảm thêm 5% nữa trên giá đã giảm. Do đó bác T chỉ phải trả số tiền là 608 000 đồng cho mặt hàng đó. Hỏi giá niêm yết của mặt hàng đó khi không giảm giá là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Bác T đi siêu thị mua một mặt hàng đang có chương trình giảm giá 20%. Ngoài ra bác còn có thẻ khách hàng thân thiết của siêu thị nên bác được giảm thêm 5% nữa trên giá đã giảm. Do đó bác T chỉ phải trả số tiền là 608 000 đồng cho mặt hàng đó. Hỏi giá niêm yết của mặt hàng đó khi không giảm giá là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính quãng đường ô tô phải đi

    Một xe ô tô dự định đi từ Thanh Hóa đến chợ Sủng Thài (Hà Giang) với vận tốc 48km/h, sau khi đi được 1h thì xe dừng lại 15 phút tại trạm dừng chân. Do đó để đến Hà Nội đúng dự định ô tô phải tăng vận tốc thêm 6km/h. Tính quãng đường Thanh Hóa – chợ Sủng Thài.

    Hướng dẫn:

    Gọi quãng đường cần tìm là x (km)

    Điều kiện x > 0

    Lập bảng:

    S

    v

    t

    Dự định

    x

    48

    \frac{x}{48}

    Thực tế

    x

    54

    \frac{x}{54}

    Theo dữ kiện đề bài ta có phương trình:

    \frac{x}{48} = \frac{x}{54} + 1 +\frac{1}{4} \Rightarrow x = 540(tm)

    Vậy quãng đường cần tìm là 540km.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Xác định công thức tính vận tốc

    Xe máy và ô tô cùng đi trên một con đường, biết vận tốc của xe máy là x (km/h) và mỗi giờ ô tô lại đi nhanh hơn xe máy 20km. Công thức tính vận tốc ô tô là:

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc của xe máy là x (km/h)

    Điều kiện: x > 0

    Biết mỗi giờ ô tô đi nhanh hơn xe máy 20km

    Khi đó vận tốc của ô ô hơn vận tốc của xe máy là 20km/h

    Suy ra công thức tính vận tốc ô tô là x + 20 (km/h) hay 20 + x (km/h).

  • Câu 15: Nhận biết
    Viết biểu thức vận tốc của xe theo x

    Một xe di chuyển với vận tốc ban đầu là x(km/h). Nếu xe tăng tốc thêm 5km/h nữa thì vận tốc khi đó là:

    Hướng dẫn:

    Vận tốc xe khi tăng thêm 5km/h là: x +
5(km/h).

  • Câu 16: Thông hiểu
    Tính số quyển vở loại 1

    Có 15 quyển vở gồm hai loại: loại I giá 2000 đồng một quyển, loại II giá 1500 đồng một quyển. Số tiền mua 15 quyển vở là 26000 đồng. Hỏi có mấy quyển vở loại I?

    Hướng dẫn:

    Gọi số vở loại I là x quyển

    Điều kiện: x \in \mathbb{ N}, 0 ≤ x ≤ 15

    Số vở loại II là 15 - x (quyển)

    Số tiền mua vở loại I là 2000x đồng, số tiền mua vở loại II là 1500(15 - x) đồng

    Tổng số tiền mua 15 quyển vở là 26000 đồng nên ta có phương trình:

    2000x + 1500(15 - x) = 26000

    ⇔ 2000x + 22500 - 1500x = 26000

    ⇔ 500x = 3500 ⇔ x = 7 (tm)

    Vậy có 7 quyển vở loại I và 15 - 7 = 8 quyển vở loại II.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn phương trình tìm giá trị x

    Một hình chữ nhật có chiều dài x (cm), chiều dài hơn chiều rộng 3 cm. Diện tích hình chữ nhật bằng 4 cm2. Lập phương trình tìm giá trị của x?

     

    Hướng dẫn:

    Chiều dài hình chữ nhật là x(cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là x -
3(cm)

    Vì diện tích hình chữ nhật là 4cm^{2} khi đó ta có phương trình:

    x(x - 3) = 4

    Vậy phương trình tìm ẩn x là x(x - 3) =
4.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 40km/h. Sau 2 giờ nghỉ lại tại B ô tô đi từ B về A với vận tốc 50km/h. Tổng thời gian cả đi và về là 7 giờ 24 phút (kể cả thời gian nghỉ). Tính quãng đường AB.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 40km/h. Sau 2 giờ nghỉ lại tại B ô tô đi từ B về A với vận tốc 50km/h. Tổng thời gian cả đi và về là 7 giờ 24 phút (kể cả thời gian nghỉ). Tính quãng đường AB.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 19: Nhận biết
    Hãy biểu diễn biểu thức thời gian của xe thứ hai

    Hai xe khởi hành cùng lúc từ A đến B. Xe thứ nhất đến sớm hơn xe thứ 2 là 2 giờ. Gọi thời gian của xe thứ nhất là x (giờ). Hãy biểu diễn biểu thức thời gian của xe thứ hai?

     

    Hướng dẫn:

    Biểu thức biểu diễn thời gian của xe thứ hai là x + 2 (giờ).

  • Câu 20: Thông hiểu
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một cửa hàng giảm giá 20% một chiếc áo. Sau khi giảm, giá áo còn 480 000 đồng. Gọi giá áo ban đầu là x (đồng). (x > 480 000)

    Đúng||Sai a) Số tiền giảm là: 20% . x (đồng)

    Sai||Đúng b) Phương trình lập được là: 0,08x = 480 000

    Đúng||Sai c) Giá ban đầu của chiếc áo là 600 000 đồng.

    Sai||Đúng d) Nếu giảm tiếp 10% trên giá ban đầu thì giá áo còn 432 000 đồng.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng giảm giá 20% một chiếc áo. Sau khi giảm, giá áo còn 480 000 đồng. Gọi giá áo ban đầu là x (đồng). (x > 480 000)

    Đúng||Sai a) Số tiền giảm là: 20% . x (đồng)

    Sai||Đúng b) Phương trình lập được là: 0,08x = 480 000

    Đúng||Sai c) Giá ban đầu của chiếc áo là 600 000 đồng.

    Sai||Đúng d) Nếu giảm tiếp 10% trên giá ban đầu thì giá áo còn 432 000 đồng.

    Gọi giá áo ban đầu là x (đồng) (x > 480 000) 

    Giá tiền áo sau khi giảm giá là: x − x . 20% = 0,8x (đồng)

    Vì sau khi giảm, giá áo còn 480 000 đồng nên ta có phương trình:

    0,8x = 480 000

    ⇒ x = 600 000 (tmđk)

    Vậy giá áo ban đầu là 600 000 đồng.

    Nếu giảm tiếp 10% trên giá ban đầu thì giá áo là:

    480 000 - 600 000 . 10% = 420 000 đồng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo