Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 8

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một ô tô đi từ A đến B dài 180 km. Sau khi đi được 2 giờ với vận tốc không đổi, xe dừng nghỉ 30 phút rồi đi tiếp với vận tốc tăng thêm 15 km/h và đến B đúng 4 giờ kể từ lúc xuất phát.
    Gọi vận tốc ban đầu là x (km/h).

    Đúng||Sai a) Quãng đường ô tô đi trong 2 giờ đầu là 2x (km).

    Sai||Đúng b) Vận tốc ô tô trên quãng đường còn lại là: x − 15 (km/h).

    Sai||Đúng c) Phương trình lập được là: 2x + (x + 15) = 180

    Đúng||Sai d) Vận tốc ban đầu là 45 km/h.

    Đáp án là:

    Một ô tô đi từ A đến B dài 180 km. Sau khi đi được 2 giờ với vận tốc không đổi, xe dừng nghỉ 30 phút rồi đi tiếp với vận tốc tăng thêm 15 km/h và đến B đúng 4 giờ kể từ lúc xuất phát.
    Gọi vận tốc ban đầu là x (km/h).

    Đúng||Sai a) Quãng đường ô tô đi trong 2 giờ đầu là 2x (km).

    Sai||Đúng b) Vận tốc ô tô trên quãng đường còn lại là: x − 15 (km/h).

    Sai||Đúng c) Phương trình lập được là: 2x + (x + 15) = 180

    Đúng||Sai d) Vận tốc ban đầu là 45 km/h.

    Gọi vận tốc ban đầu là x (km/h) (x > 0)

    Sau 2 giờ ô tô đi được: 2x (km)

    Vận tốc ô tô trên quãng đường còn lại là: x + 15 (km/h)

    Thời gian ô tô đi trên quãng dudonfg còn lại là: 4 − 2 − 0,5 = 1,5 (h)

    Vì quãng đường AB dài 180 nên ta có phương trình:

    2x + 1,5(x + 15) = 180

    ⇒ x = 45 (tmđk)

    Vậy vận tốc ban đầu của ô tô là 45 km/h.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tính quãng đường AB

    Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 25 km/h. Lúc về người đó đi với vận tốc 30 km/h nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 20 phút. Tính quãng đường AB?

    Hướng dẫn:

    Gọi độ dài quãng đường AB là x (km)

    Điều kiện: x > 0

    Thời gian xe đi từ A đến B là \frac{x}{{25}} (giờ)

    Thời gian xe đi từ B đến A là: \frac{x}{{30}} (giờ)

    Thời gian đi từ B đến A ít hơn thời gian đi từ A đến B là 20 phút = \frac{1}{3} (giờ) nên ta có phương trình:

    \begin{matrix}  \dfrac{x}{{25}} - \dfrac{x}{{30}} = \dfrac{1}{3} \hfill \\   \Leftrightarrow \dfrac{x}{{150}} = \dfrac{1}{3} \Leftrightarrow x = 50\left( {tm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy quãng đường AB dài 50km.

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Biết hai vòi nước cùng chảy vào bể thì sau 24 giờ bể đầy. Nếu vòi thứ nhất chảy trong 3 giờ, vòi thứ hai chảy 6 giờ thì được \frac{1}{3} bể. Nếu gọi x giờ là thời gian vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể thì số phần nước trong vòi thứ hai chảy một mình trong 6 giờ là:

     

    Hướng dẫn:

    Thời gian vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể là x giờ.

    Mỗi giờ vòi thứ nhất được \frac{1}{x} bể.

    Mỗi giờ cả hai vòi chảy được \frac{1}{24} bể.

    Mỗi giờ vòi thứ hai chảy được \frac{1}{24} - \frac{1}{x} bể.

    Số phần nước trong bể vòi thứ hai chảy một mình trong 6 giờ là: \left( \frac{1}{24} - \frac{1}{x}
ight).6.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định công thức tính vận tốc

    Xe máy và ô tô cùng đi trên một con đường, biết vận tốc của xe máy là x (km/h) và mỗi giờ ô tô lại đi nhanh hơn xe máy 20km. Công thức tính vận tốc ô tô là:

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc của xe máy là x (km/h)

    Điều kiện: x > 0

    Biết mỗi giờ ô tô đi nhanh hơn xe máy 20km

    Khi đó vận tốc của ô ô hơn vận tốc của xe máy là 20km/h

    Suy ra công thức tính vận tốc ô tô là x + 20 (km/h) hay 20 + x (km/h).

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tính thời gian hai xe gặp nhau

    Bạn A đi xe đạp rời nhà lúc 7 giờ với vận tốc 15km/h. Khi B đến nhà A vào lúc 7h 12 phút thì mẹ của A chỉ hướng đường đi của A cho B. Khi đó B đi xe đạp đuổi theo A với vận tốc 18km/h. Hỏi lúc mấy giờ thì B đuổi kịp A?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Bạn A đi xe đạp rời nhà lúc 7 giờ với vận tốc 15km/h. Khi B đến nhà A vào lúc 7h 12 phút thì mẹ của A chỉ hướng đường đi của A cho B. Khi đó B đi xe đạp đuổi theo A với vận tốc 18km/h. Hỏi lúc mấy giờ thì B đuổi kịp A?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 6: Thông hiểu
    Tính tuổi của người con

    Mẹ hơn con 24 tuổi. Sau 2 năm nữa thì tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con. Tuổi của con hiện nay là:

    Hướng dẫn:

    Gọi số tuổi của con hiện tại là x (tuổi)

    Điều kiện: x \in {\mathbb{N}^*}

    => Số tuổi của mẹ là x + 24 (Tuổi)

    Theo bài ra ta có:

    3(x + 2) = x + 24 + 2

    ⇔ 3x + 6 = x + 26

    ⇔ 2x - 20 = 0

    ⇔ x = 10

    Vậy hiện tại tuổi của con là 10 tuổi.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tính số sách của thư viện thứ nhất

    Hai thư viện có tất cả 15 000 cuốn sách. Nếu chuyển từ thư viện thứ nhất sang thứ viện thứ hai 3 000 cuốn, thì số sách của hai thư viện bằng nhau. Số sách của thư viện thứ nhất là:

     

    Hướng dẫn:

    Gọi số sách lúc đầu ở thư viện I là x (cuốn)

    Điều kiện x \in
\mathbb{N}^{*}

    Số sách lúc đầu ở thư viện II là: 15 000 − x (cuốn)

    Sau khi chuyển số sách ở thư viện I là: x − 3 000 (cuốn)

    Sau khi chuyển số sách ở thư viện II là: (15 000 – x) + 3 000 = 18 000 - x (cuốn)

    Vì sau khi chuyển số sách 2 thư viện bằng nhau nên ta có phương trình:

    x - 3000 = 18000 - x

    \Leftrightarrow x =
10500(tm)

    Giải phương trình ta được: x = 10 500 (thỏa mãn điều kiện).

    Vậy số sách lúc đầu ở thư viện I là 10 500 cuốn.

    Số sách lúc đầu ở thư viện II là: 15 000 – 10 500 = 4 500 cuốn.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Bác Bình đi từ nhà đến văn phòng tỉnh ủy để hoàn thiện thủ tục hành chính với vận tốc trung bình 40km/h. Đến văn phòng tỉnh ủy bác làm xong việc và quay trở về nhà với vận tốc trung bình 35km/h. Biết thời gian cả đi và về của bác hết 2 giờ 20 phút. Tính quãng đường từ nhà bác Bình đến văn phòng tỉnh ủy. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Bác Bình đi từ nhà đến văn phòng tỉnh ủy để hoàn thiện thủ tục hành chính với vận tốc trung bình 40km/h. Đến văn phòng tỉnh ủy bác làm xong việc và quay trở về nhà với vận tốc trung bình 35km/h. Biết thời gian cả đi và về của bác hết 2 giờ 20 phút. Tính quãng đường từ nhà bác Bình đến văn phòng tỉnh ủy. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 9: Thông hiểu
    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Một công nhân được nhận thu nhập trong tháng là 3,2 triệu đồng gồm tiền lương trong 23 ngày làm việc bình thường và 5 ngày làm việc đặc biệt (gồm thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ). Biết tiền lương một ngày làm việc đặc biệt nhiều hơn tiền lương một ngày làm bình thường là 80 000 đồng. Tính tiền lương của một ngày làm việc bình thường?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một công nhân được nhận thu nhập trong tháng là 3,2 triệu đồng gồm tiền lương trong 23 ngày làm việc bình thường và 5 ngày làm việc đặc biệt (gồm thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ). Biết tiền lương một ngày làm việc đặc biệt nhiều hơn tiền lương một ngày làm bình thường là 80 000 đồng. Tính tiền lương của một ngày làm việc bình thường?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 10: Thông hiểu
    Tính chiều dài đoạn đường

    Một đội công nhân sửa một đoạn đường trong 3 ngày. Ngày thứ nhất đội sửa được \frac{1}{3} đoạn đường, ngày thứ hai đội sửa được một đoạn đường bằng \frac{4}{3} đoạn được làm được trong ngày thứ nhất, ngày thứ ba đội sửa 80m còn lại. Tính chiều dài đoạn đường mà đội phải sửa.

    Hướng dẫn:

    Gọi độ dài đoạn đường đội công nhân đó phải sửa là: x (m)

    Điều kiện: x > 80

    Ngày thứ nhất đội đó sửa được \frac{x}{3}(m) 

    Ngày thứ hai đội đó sửa được \frac{4}{3}.\frac{x}{3} = \frac{{4x}}{9}\left( m ight)

    Ngày thứ ba đội đó sửa được x - \frac{x}{3} - \frac{{4x}}{9} = \frac{{2x}}{9}\left( m ight)

    Theo giả thiết ngày thứ ba đội đó sửa được 80m

    Khi đó ta có \frac{{2x}}{9} = 80 \Leftrightarrow x = 80.\frac{2}{9} = 360\left( m ight)

    Vậy độ dài quãng đường cần sửa là 360 m.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tính chiều rộng hình chữ nhật

    Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 3cm. Chu vi hình chữ nhật là 200cm. Chiều rộng hình chữ nhật là:

    Hướng dẫn:

    Gọi chiều rộng hình chữ nhật là x(cm)

    => Chiều dài hình chữ nhật là x + 3(cm)

    Do chu vi hình chữ nhật là 100cm nên ta có:

    2[ x + (x + 3) ] = 200

    ⇔ 2x + 3 = 100 ⇔ x = 48,5

    Vậy chiều rộng hình chữ nhật là 48,5cm

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tính vận tốc cano

    Một ca nô đi xuôi dòng từ bến C đến bến D lúc 7 giờ sáng, rồi ngay lập tức trở về và đến bến C lúc 11 giờ 30 phút. Tính vận tốc ca nô khi xuôi dòng. Biết hai bến cách nhau 36km và vận tốc dòng nước là 6km/h.

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc cano là x (km/h)

    Điều kiện x > 6

    Thời gian cano đi từ C đến D rồi lại về bến C là 11h30p – 7h = 4h30p = 4,5 giờ

    Vận tốc cano xuôi dòng là x + 6 (km/h)

    Vận tốc cano lúc ngược dòng là x – 6 (km/h)

    Thời gian cano lúc xuôi và ngược dòng bằng thời gian từ C đến D rồi trở về C.

    Khi đó ta có phương trình:

    \frac{36}{x + 6} + \frac{36}{x - 6} =
4,5 \Rightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 18(tm) \\
x = - 2(ktm) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy vận tốc cano bằng 18km/h.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính số vải sản xuất thực tế

    Tổ sản xuất nhận dệt một số lượng vải trong 20 ngày. Nhưng do tổ tăng năng suất 20% nên đã hoàn thành sau 1 ngày. Không những vậy mà tổ sản xuất còn làm thêm được 24 tấm vải. Thực tế tổ sản xuất làm được là bao nhiêu tấm vải?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Tổ sản xuất nhận dệt một số lượng vải trong 20 ngày. Nhưng do tổ tăng năng suất 20% nên đã hoàn thành sau 1 ngày. Không những vậy mà tổ sản xuất còn làm thêm được 24 tấm vải. Thực tế tổ sản xuất làm được là bao nhiêu tấm vải?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 14: Thông hiểu
    Tính sự chênh lệch số lượng

    Hai giá sách có 450 cuốn sách. Nếu chuyển 50 cuốn sách từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách ở giá thứ hai bằng \frac{4}{5} số sách ở giá thứ nhất. Tính số sách ban đầu của giá sách thứ nhất hơn số sách ban đầu của giá sách thứ hai là bao nhiêu cuốn?

    Hướng dẫn:

    Gọi số sách ở giá thứ nhất là: x (cuốn sách) 

    Điều kiện: 50 < x < 450

    Suy ra số sách ở giá thứ hai là 450 − x (cuốn sách)

    Khi chuyển 50 cuốn sách từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách ở giá thứ nhất và thứ hai lần lượt là: x - 50;450 - x + 50 = 500 - x (cuốn sách)

    Vì Nếu chuyển 50 cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách ở giá thứ hai bằng \frac{4}{5}số sách ở giá thứ nhất nên ta có phương trình:

    \begin{matrix}
  500 - x = \dfrac{4}{5}\left( {x - 50} ight) \hfill \\
   \Leftrightarrow x = 300\left( {tm} ight) \hfill \\ 
\end{matrix}

    Suy ra số sách lúc đầu ở giá thứ nhất là 300 (cuốn sách), số sách ở giá thứ hai lúc đầu là 150 (cuốn sách).

    Vậy số sách ban đầu của giá sách thứ nhất hơn số sách ban đầu của giá sách thứ hai là:  300 - 150 = 150 (cuốn sách) 

  • Câu 15: Nhận biết
    Tìm điều kiện của x

    Cho số tự nhiên có hai chữ số. Gọi chữ số hàng chục là x thì điều kiện của x là:

    Hướng dẫn:

    Số tự nhiên có hai chữ số có dạng \overline{ab};\left( a eq 0;a,b\mathbb{\in N}
ight)

    Điều kiện của x là x\mathbb{\in
N} và 0 < x \leq 9.

  • Câu 16: Vận dụng
    Tính vận tốc của tàu thủy

    Một tàu thủy chạy trên một khúc sông dài 80km, cả đi lẫn về mất 8 giờ 20 phút. Biết rằng vận tốc dòng nước là 4 km/h. Tính vận tốc của tàu thủy khi nước yên lặng?

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc của tàu khi nước yên lặng là x km/h (x > 0)

    Vận tốc của tàu khi xuôi dòng là: x + 4 km/h

    Vận tốc của tàu khi ngược dòng là: x - 4 km/h

    Thời gian tàu đi xuôi dòng là:\frac{{80}}{{x + 4}} (giờ)

    Thời gian tàu đi ngược dòng là: \frac{{80}}{{x - 4}} (giờ)

    Vì thời gian cả đi lẫn về là 8h 20 phút = \frac{{25}}{3} giờ nên ta có phương trình:

    \frac{80}{x + 4} + \frac{80}{x - 4} =
\frac{25}{3}

    \Leftrightarrow 80.3(x - 4) + 80.3(x +
4) = 25\left( x^{2} - 16 ight)

    \Leftrightarrow 240x - 960 + 240x + 960
= 25x^{2} - 400

    \Leftrightarrow 480x = 25x^{2} -
400

    \Leftrightarrow \left\lbrack\begin{matrix}x = 20(tm) \\x = - \dfrac{4}{5}(ktm) \\\end{matrix} ight.

    Vậy vận tốc của tàu thủy khi nước yên lặng là 20km/h.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Hai xe xuất phát cùng lúc từ hai điểm A và B cách nhau 210 km và đi ngược chiều nhau. Sau 3 giờ thì gặp nhau. Vận tốc xe thứ nhất lớn hơn vận tốc xe thứ hai 10 km/h. Gọi vận tốc xe thứ hai là x (km/h).

    Sai||Đúng a) Vận tốc xe thứ nhất là x – 10 (km/h).

    Đúng||Sai b) Tổng quãng đường hai xe đi được sau 3 giờ là: 3(x + 10) + 3x

    Đúng||Sai c) Phương trình lập được là: 3(x + 10) + 3x = 210

    Sai||Đúng d) Vận tốc xe thứ nhất là 30 km/h.

    Đáp án là:

    Hai xe xuất phát cùng lúc từ hai điểm A và B cách nhau 210 km và đi ngược chiều nhau. Sau 3 giờ thì gặp nhau. Vận tốc xe thứ nhất lớn hơn vận tốc xe thứ hai 10 km/h. Gọi vận tốc xe thứ hai là x (km/h).

    Sai||Đúng a) Vận tốc xe thứ nhất là x – 10 (km/h).

    Đúng||Sai b) Tổng quãng đường hai xe đi được sau 3 giờ là: 3(x + 10) + 3x

    Đúng||Sai c) Phương trình lập được là: 3(x + 10) + 3x = 210

    Sai||Đúng d) Vận tốc xe thứ nhất là 30 km/h.

    Gọi vận tốc xe thứ hai là x (km/h) (x > 0)

    Vận tốc xe thứ nhất là: x + 10 (km/h)

    Sau 3 giờ, xe thứ nhất đi được: 3(x + 10) (km), xe thứ hai đi được 3x (km)

    Vì hai điểm A và B cách nhau 210 km nên ta có phương trình:

    3(x + 10) + 3x = 210

    ⇒ 3x + 30 + 3x = 210

    ⇒ 6x = 180

    ⇒ x = 30 (tmđk)

    Vậy vận tốc của xe thứ nhất là 40 km/h, vận tốc của xe thứ hai là 30 km/h.

  • Câu 18: Nhận biết
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Tổng hai số là 84. Nếu thêm 6 vào số thứ nhất và bớt 6 ở số thứ hai thì hai số bằng nhau. Gọi số thứ nhất là x (x > 0).

    Đúng||Sai a) Số thứ hai là (84 − x).

    Sai||Đúng b) Phương trình lập được là: x − 6 = 84 − x + 6

    Sai||Đúng c) Hai số ban đầu là 42 và 42.

    Đúng||Sai d) Số thứ nhất nhỏ hơn số thứ hai.

    Đáp án là:

    Tổng hai số là 84. Nếu thêm 6 vào số thứ nhất và bớt 6 ở số thứ hai thì hai số bằng nhau. Gọi số thứ nhất là x (x > 0).

    Đúng||Sai a) Số thứ hai là (84 − x).

    Sai||Đúng b) Phương trình lập được là: x − 6 = 84 − x + 6

    Sai||Đúng c) Hai số ban đầu là 42 và 42.

    Đúng||Sai d) Số thứ nhất nhỏ hơn số thứ hai.

    Gọi số thứ nhất là x (x > 0)

    Số thứ hai là: 84 − x 

    Nếu thêm 6 vào số thứ nhất và bớt 6 ở số thứ hai thì hai số bằng nhau nên ta có phương trình:

    x + 6 = 84 − x − 6

    ⇒ x + 6 = 78 − x

    ⇒ 2x = 72

    ⇒ x = 36 (tmđk)

    Vậy số thứ nhất là 36 và số thứ hai là 48.

  • Câu 19: Nhận biết
    Tìm mối liên hệ giữa các biến

    Xe thứ hai đi chậm hơn xe thứ nhất 15 km/h. Nếu gọi vận tốc xe thứ hai là x (km/h) thì vận tốc xe thứ nhất là:

     

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc xe thứ hai là x (km/h)

    Vì xe thứ hai đi chậm hơn xe thứ nhất 15 km/h nên vận tốc xe thứ nhất là x + 15 (km/h)

  • Câu 20: Thông hiểu
    Viết phương trình cho bài toán

    Chu vi một mảnh vườn hình chữ nhật là 45m. Biết chiều dài hơn chiều rộng 5m. Nếu gọi chiều rộng mảnh vườn là x (x > 0; m) thì phương trình của bài toán là

    Hướng dẫn:

    Gọi chiều rộng mảnh vườn là x (m) 

    Điều kiện: x > 0

    Theo bài ra ta có:

    Chiều dài hơn chiều rộng 5m 

    => Chiều dài mảnh vườn là x + 5 (m)

    Lại có chu vi mảnh vườn là 45m nên ta có phương trình:

    (x + x + 5).2 = 45

    Hay (2x + 5).2 = 45

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo