Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 8

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một cửa hàng giảm giá 20% một chiếc áo. Sau khi giảm, giá áo còn 480 000 đồng. Gọi giá áo ban đầu là x (đồng). (x > 480 000)

    Đúng||Sai a) Số tiền giảm là: 20% . x (đồng)

    Sai||Đúng b) Phương trình lập được là: 0,08x = 480 000

    Đúng||Sai c) Giá ban đầu của chiếc áo là 600 000 đồng.

    Sai||Đúng d) Nếu giảm tiếp 10% trên giá ban đầu thì giá áo còn 432 000 đồng.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng giảm giá 20% một chiếc áo. Sau khi giảm, giá áo còn 480 000 đồng. Gọi giá áo ban đầu là x (đồng). (x > 480 000)

    Đúng||Sai a) Số tiền giảm là: 20% . x (đồng)

    Sai||Đúng b) Phương trình lập được là: 0,08x = 480 000

    Đúng||Sai c) Giá ban đầu của chiếc áo là 600 000 đồng.

    Sai||Đúng d) Nếu giảm tiếp 10% trên giá ban đầu thì giá áo còn 432 000 đồng.

    Gọi giá áo ban đầu là x (đồng) (x > 480 000) 

    Giá tiền áo sau khi giảm giá là: x − x . 20% = 0,8x (đồng)

    Vì sau khi giảm, giá áo còn 480 000 đồng nên ta có phương trình:

    0,8x = 480 000

    ⇒ x = 600 000 (tmđk)

    Vậy giá áo ban đầu là 600 000 đồng.

    Nếu giảm tiếp 10% trên giá ban đầu thì giá áo là:

    480 000 - 600 000 . 10% = 420 000 đồng.

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền đáp án vào chỗ trống

    Cho một số tự nhiên có 5 chữ số. Biết khi thêm chữ số 1 vào bên phải của số ấy thì được một số gấp 3 lần số được tạo nên khi ta thêm chữ số 1 vào bên trái số đã cho. Số đó là: 42857

    Đáp án là:

    Cho một số tự nhiên có 5 chữ số. Biết khi thêm chữ số 1 vào bên phải của số ấy thì được một số gấp 3 lần số được tạo nên khi ta thêm chữ số 1 vào bên trái số đã cho. Số đó là: 42857

    Gọi số tự nhiên có 5 chữ số là \overline{abcde} = x;\left( x\mathbb{\in N};10000
< x < 99999 ight)

    Ta có:\left\{ \begin{matrix}
\overline{abcde1} = 10x + 1 \\
\overline{1abcde} = x + 100000 \\
\end{matrix} ight.

    Theo bài ra:

    Thêm chữ số 1 vào bên phải của số ấy thì được một số gấp 3 lần số được tạo nên khi ta thêm chữ số 1 vào bên trái số đã cho nên ta có phương trình:

    10x + 1 = 3(x + 100000)

    \Leftrightarrow x =
42857(tm)

    Vậy số cần tìm là 42857

  • Câu 3: Thông hiểu
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Một cano xuôi dòng từ A đến B hết thời gian 1 giờ 20 phút và ngược dòng từ B về A hết 2 giờ. Tính vận tốc của cano khi dòng nước yên lặng biết vận tốc của dòng nước là 2km/h?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một cano xuôi dòng từ A đến B hết thời gian 1 giờ 20 phút và ngược dòng từ B về A hết 2 giờ. Tính vận tốc của cano khi dòng nước yên lặng biết vận tốc của dòng nước là 2km/h?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 4: Thông hiểu
    Tính số gói kẹo lấy từ thùng I

    Thùng I chứa 60 gói kẹo, thùng II chứa 80 gói kẹo. Người ta lấy ra từ thùng II số gói kẹo nhiều gấp 3 lần số gói kẹo lấy ra từ thùng I. Biết rằng số gói kẹo còn lại trong thùng I gấp 2 lần số gói kẹo còn lại trong thùng II. Tính số gói kẹo được lấy ra từ thùng I.

    Hướng dẫn:

    Gọi x là số gói kẹo lấy ra từ thùng thứ nhất    

    Điều kiện x \in
\mathbb{N}^{*}   

    => 3x là số gói kẹo lấy ra từ thùng thứ hai.

    Số gói kẹo còn lại ở thùng I: 60 – x (gói kẹo)

    Số gói kẹo còn lại ở thùng II:  80 – 3x (gói kẹo)

    Theo bài ta có: Số gói kẹo còn lại ở thùng I gấp hai lần số gói kẹo còn lại ở thùng II nên ta có phương trình:        

    60 – x = 2.(80 – 3x)

    ⇔ 60 – x = 160 – 6x                                       

    ⇔ 5x = 100                                       

    ⇔ x = 20 (thỏa mãn)

    Vậy số gói kẹo lấy ra từ thùng thứ nhất là 20 gói kẹo.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tính giá niêm yết của mặt hàng

    Bác T đi siêu thị mua một mặt hàng đang có chương trình giảm giá 20%. Ngoài ra bác còn có thẻ khách hàng thân thiết của siêu thị nên bác được giảm thêm 5% nữa trên giá đã giảm. Do đó bác T chỉ phải trả số tiền là 608 000 đồng cho mặt hàng đó. Hỏi giá niêm yết của mặt hàng đó khi không giảm giá là bao nhiêu?

     

    Hướng dẫn:

    Gọi giá ban đầu của sản phẩm là x (đồng)

    Điều kiện x > 608 000

    Số tiền phải trả sau khi giảm 20% là x.80\% = \frac{80x}{100} đồng

    Số tiền phải trả sau khi giảm giá 5% là: x.80\%.90\% = \frac{76x}{100} đồng

    Theo bài ra ta có phương trình:

    \frac{76x}{100} = 608000 \Rightarrow x =
8000000(tm)

    Vậy số tiền ban đầu của mặt hàng là 800 000 đồng.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tính vận tốc của ca nô và ô tô

    Đường sông từ A đến B ngắn hơn đường bộ là 10 km. Ca nô đi từ A đến B mất 2 giờ 20 phút, ô tô đi hết 2 giờ. Vận tốc ca nô nhỏ hơn vận tốc ô tô là 17 km/h. Tính vận tốc của ca nô và vận tốc ô tô?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

     

    Đáp án là:

    Đường sông từ A đến B ngắn hơn đường bộ là 10 km. Ca nô đi từ A đến B mất 2 giờ 20 phút, ô tô đi hết 2 giờ. Vận tốc ca nô nhỏ hơn vận tốc ô tô là 17 km/h. Tính vận tốc của ca nô và vận tốc ô tô?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

     

  • Câu 7: Nhận biết
    Biểu diễn số thứ hai theo x

    Biết rằng tổng của hai số bằng – 15. Giả sử số thứ hai là x thì số thứ nhất là:

     

    Hướng dẫn:

    Số thứ 2 là x

    Mà tổng hai số bằng – 15

    Suy ra số thứ nhất là – 15 – x.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tính lương hằng tháng của nhân viên

    Một nhân viên công ty X làm việc và được thưởng Tết bằng 4 tháng lương. Tổng thu nhập một năm của nhân viên bao gồm lương 12 tháng và thưởng Tết là 320 triệu đồng. Tính lương hằng tháng của nhân viên đó?

    Hướng dẫn:

    Gọi lương hàng tháng của nhân viên là x (đồng)

    Điều kiện: x > 0

    Số tiền thưởng tết của nhân viên là 4x (đồng)

    Lương nhân viên nhận trong một năm là 12x (đồng)

    Theo bài ra ta có phương trình:

    12x + 4x = 320 000 000

    => 16x = 320 000 000

    => x = 20 000 000 (thỏa mãn)

    Vậy hàng tháng nhân viên nhận lương bằng 20 000 000 đồng.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Hai xe xuất phát cùng lúc từ hai điểm A và B cách nhau 210 km và đi ngược chiều nhau. Sau 3 giờ thì gặp nhau. Vận tốc xe thứ nhất lớn hơn vận tốc xe thứ hai 10 km/h. Gọi vận tốc xe thứ hai là x (km/h).

    Sai||Đúng a) Vận tốc xe thứ nhất là x – 10 (km/h).

    Đúng||Sai b) Tổng quãng đường hai xe đi được sau 3 giờ là: 3(x + 10) + 3x

    Đúng||Sai c) Phương trình lập được là: 3(x + 10) + 3x = 210

    Sai||Đúng d) Vận tốc xe thứ nhất là 30 km/h.

    Đáp án là:

    Hai xe xuất phát cùng lúc từ hai điểm A và B cách nhau 210 km và đi ngược chiều nhau. Sau 3 giờ thì gặp nhau. Vận tốc xe thứ nhất lớn hơn vận tốc xe thứ hai 10 km/h. Gọi vận tốc xe thứ hai là x (km/h).

    Sai||Đúng a) Vận tốc xe thứ nhất là x – 10 (km/h).

    Đúng||Sai b) Tổng quãng đường hai xe đi được sau 3 giờ là: 3(x + 10) + 3x

    Đúng||Sai c) Phương trình lập được là: 3(x + 10) + 3x = 210

    Sai||Đúng d) Vận tốc xe thứ nhất là 30 km/h.

    Gọi vận tốc xe thứ hai là x (km/h) (x > 0)

    Vận tốc xe thứ nhất là: x + 10 (km/h)

    Sau 3 giờ, xe thứ nhất đi được: 3(x + 10) (km), xe thứ hai đi được 3x (km)

    Vì hai điểm A và B cách nhau 210 km nên ta có phương trình:

    3(x + 10) + 3x = 210

    ⇒ 3x + 30 + 3x = 210

    ⇒ 6x = 180

    ⇒ x = 30 (tmđk)

    Vậy vận tốc của xe thứ nhất là 40 km/h, vận tốc của xe thứ hai là 30 km/h.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tính số sách của thư viện thứ nhất

    Hai thư viện có tất cả 15 000 cuốn sách. Nếu chuyển từ thư viện thứ nhất sang thứ viện thứ hai 3 000 cuốn, thì số sách của hai thư viện bằng nhau. Số sách của thư viện thứ nhất là:

     

    Hướng dẫn:

    Gọi số sách lúc đầu ở thư viện I là x (cuốn)

    Điều kiện x \in
\mathbb{N}^{*}

    Số sách lúc đầu ở thư viện II là: 15 000 − x (cuốn)

    Sau khi chuyển số sách ở thư viện I là: x − 3 000 (cuốn)

    Sau khi chuyển số sách ở thư viện II là: (15 000 – x) + 3 000 = 18 000 - x (cuốn)

    Vì sau khi chuyển số sách 2 thư viện bằng nhau nên ta có phương trình:

    x - 3000 = 18000 - x

    \Leftrightarrow x =
10500(tm)

    Giải phương trình ta được: x = 10 500 (thỏa mãn điều kiện).

    Vậy số sách lúc đầu ở thư viện I là 10 500 cuốn.

    Số sách lúc đầu ở thư viện II là: 15 000 – 10 500 = 4 500 cuốn.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tính vận tốc cano

    Một ca nô đi xuôi dòng từ bến C đến bến D lúc 7 giờ sáng, rồi ngay lập tức trở về và đến bến C lúc 11 giờ 30 phút. Tính vận tốc ca nô khi xuôi dòng. Biết hai bến cách nhau 36km và vận tốc dòng nước là 6km/h.

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc cano là x (km/h)

    Điều kiện x > 6

    Thời gian cano đi từ C đến D rồi lại về bến C là 11h30p – 7h = 4h30p = 4,5 giờ

    Vận tốc cano xuôi dòng là x + 6 (km/h)

    Vận tốc cano lúc ngược dòng là x – 6 (km/h)

    Thời gian cano lúc xuôi và ngược dòng bằng thời gian từ C đến D rồi trở về C.

    Khi đó ta có phương trình:

    \frac{36}{x + 6} + \frac{36}{x - 6} =
4,5 \Rightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 18(tm) \\
x = - 2(ktm) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy vận tốc cano bằng 18km/h.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Điền đáp án đúng vào chỗ trống

    Hai xe cùng khởi hành từ hai bến cách nhau 175 km để gặp nhau. Xe A đi sớm hơn xe B là 1giờ 30 phút với vận tốc 30kn/h. Vận tốc của xe B là 35km/h. Hai xe gặp nhau sau 2 giờ.

    Đáp án là:

    Hai xe cùng khởi hành từ hai bến cách nhau 175 km để gặp nhau. Xe A đi sớm hơn xe B là 1giờ 30 phút với vận tốc 30kn/h. Vận tốc của xe B là 35km/h. Hai xe gặp nhau sau 2 giờ.

    Gọi thời gian đi của xe 2 là x (giờ)

    Điều kiện: x > 0

    Thời gian đi của xe 1 là x +
\frac{3}{2} (giờ)

    Quãng đường xe 2 đi là: 35x (km)

    Quãng đường xe 1 đi là: 30\left( x +
\frac{3}{2} ight)(km)

    Vì 2 bến cách nhau 175 km nên ta có phương trình:

    30\left( x + \frac{3}{2} ight) + 35x =
175

    Giải phương trình ta được x = 2 (tmđk)

    Vậy sau 2 giờ xe 2 gặp xe 1.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính kích thước hình chữ nhật ban đầu

    Một hình chữ nhật có chu vi bằng . Nếu tăng chiều dài thêm và giảm chiều rộng thì diện tích hình chữ nhật tăng thêm . Tìm chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật ban đầu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một hình chữ nhật có chu vi bằng . Nếu tăng chiều dài thêm và giảm chiều rộng thì diện tích hình chữ nhật tăng thêm . Tìm chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật ban đầu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 14: Vận dụng
    Điền tuổi của A vào chỗ trống

    Ông của bạn A hơn bạn A 58 tuổi. Khi cộng tuổi của bố của A và hai lần tuổi của A thì bằng tuổi của ông. Hãy tính tuổi của bạn A, biết tổng số tuổi của ba người 130.

    Đáp án: 14 tuổi

     

    Đáp án là:

    Ông của bạn A hơn bạn A 58 tuổi. Khi cộng tuổi của bố của A và hai lần tuổi của A thì bằng tuổi của ông. Hãy tính tuổi của bạn A, biết tổng số tuổi của ba người 130.

    Đáp án: 14 tuổi

     

    Gọi X là tuổi của bạn A.         

    Y là tuổi bố của bạn A.        

    Z là tuổi của ông bạn A.

    Điều kiện X, Y, Z \in \mathbb{N^*}

    Theo đề:

    Ông hơn A là 58 tuổi: Z – X = 58                                                     (1)     

    Tuổi bố và hai lần tuổi bạn A bằng tuổi ông: Y + 2X = Z                              (2)     

    Tổng tuổi của cả ba người là 130:    X + Y + Z = 130                                  (3)

    Lấy (2) trừ (3) ta được

    Y + 2X – Z – (X + Y + Z – 130) = 0                    

    ⇔ X – 2Z + 130 = 0                                                                       (4)    

    Lấy (1), (4) ta được:

    Z – X – 58 – (X – 2Z + 130) =0                            

    ⇔ Z = 72        

    Khi đó: X = Z – 58 = 72 – 58 = 14.

    Vậy tuổi của bạn A là 14 tuổi.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tính giá niêm yết của sản phẩm ban đầu

    Bác T đi siêu thị mua một mặt hàng đang có chương trình giảm giá 20%. Ngoài ra bác còn có thẻ khách hàng thân thiết của siêu thị nên bác được giảm thêm 5% nữa trên giá đã giảm. Do đó bác T chỉ phải trả số tiền là 608 000 đồng cho mặt hàng đó. Hỏi giá niêm yết của mặt hàng đó khi không giảm giá là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Bác T đi siêu thị mua một mặt hàng đang có chương trình giảm giá 20%. Ngoài ra bác còn có thẻ khách hàng thân thiết của siêu thị nên bác được giảm thêm 5% nữa trên giá đã giảm. Do đó bác T chỉ phải trả số tiền là 608 000 đồng cho mặt hàng đó. Hỏi giá niêm yết của mặt hàng đó khi không giảm giá là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 16: Thông hiểu
    Lập phương trình tìm giá trị của x

    Cho một phân số có tử số là x và mẫu số hơn tử số 5 đơn vị. Nếu tăng cả tử số và mẫu số thêm 3 đơn vị thì ta được một phân số mới bằng \frac{1}{2}. Hãy lập phương trình tìm giá trị của x?

     

    Hướng dẫn:

    Xét phân số ban đầu có tử số là x => Mẫu số là x + 5

    Tử số sau khi tăng 3 đơn vị là x + 3

    Mẫu số sau khi tăng thêm 3 đơn vị là x + 5 + 3 = x + 8

    Vì sau khi tăng cả tử và mẫu của phân số thêm 3 đơn vị ta được phân số mới bằng \frac{1}{2} nên ta có phương trình:

    \frac{x + 3}{x + 8} =
\frac{1}{2}

    Vậy phương trình tìm x là \frac{x + 3}{x
+ 8} = \frac{1}{2}.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Viết phương trình tìm ẩn x

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 56m. Khi tăng chiều dài 4m và giảm chiều rộng 2m thì diện tích thửa ruộng tăng 8m^{2}. Gọi chiều dài của thửa ruộng là x(m). Phương trình tìm x là:

    Hướng dẫn:

    Chiều dài thửa ruộng ban đầu là x (m)

    Nửa chu vi thửa ruộng ban đầu là 56:2 =
28(m)

    Chiều rộng của thửa ruộng ban đầu là 28 -
x(m)

    Diện tích của thửa ruộng ban đầu là x(28
- x)\left( m^{2} ight)

    Chiều dài của thửa ruộng sau khi tăng 4m là x + 4(m)

    Chiều rộng thửa ruộng sau khi giảm 2m28 - x
- 2 = 26 - x(m)

    Diện tích của thửa ruộng lúc sau là (x +
4)(26 - x)\left( m^{2} ight)

    Vì sau khi tăng chiều dài 4m và giảm chiều rộng 2m thì diện tích thửa ruộng tăng 8m^{2} nên ta có phương trình:

    (x + 4)(26 - x) = x(28 - x) +
8

  • Câu 18: Nhận biết
    Tính số kính được sản xuất mỗi ngày

    Biết rằng 4 ngày xưởng sản xuất được x chiếc kính. Hỏi mỗi ngày xưởng sản xuất được bao nhiêu chiếc kính?

     

    Hướng dẫn:

    Số chiếc kính mỗi ngày xưởng sản xuất được là \frac{x}{4} chiếc.

  • Câu 19: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Biết hai vòi nước cùng chảy vào bể thì sau 24 giờ bể đầy. Nếu vòi thứ nhất chảy trong 3 giờ, vòi thứ hai chảy 6 giờ thì được \frac{1}{3} bể. Nếu gọi x giờ là thời gian vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể thì số phần nước trong vòi thứ hai chảy một mình trong 6 giờ là:

     

    Hướng dẫn:

    Thời gian vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể là x giờ.

    Mỗi giờ vòi thứ nhất được \frac{1}{x} bể.

    Mỗi giờ cả hai vòi chảy được \frac{1}{24} bể.

    Mỗi giờ vòi thứ hai chảy được \frac{1}{24} - \frac{1}{x} bể.

    Số phần nước trong bể vòi thứ hai chảy một mình trong 6 giờ là: \left( \frac{1}{24} - \frac{1}{x}
ight).6.

  • Câu 20: Nhận biết
    Tìm x

    Trong chiến dịch trồng cây lớp 8A và 8B tham gia cùng một ngày. Lớp 8A có 40 học sinh, mỗi học sinh trồng được 3 cây. Lớp 8B có 30 học sinh, mỗi học sinh trồng được x cây. Biết rằng số cây 2 lớp trồng như nhau. Tìm x?

     

    Hướng dẫn:

    Số cây mỗi học sinh lớp 8B trồng là x (cây)

    Số cây lớp 8B trồng được là 30x (cây)

    Số cây lớp 8A trồng được là 40.3 = 120 (cây)

    Vì số cây mỗi lớp trồng là như nhau nên ta có phương trình 30x = 120 \Leftrightarrow x = 4

    Vậy x = 4 là đáp án cần tìm.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo