Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 8

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tìm chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật

    Một hình chữ nhật có chu vi bằng 132m. Nếu tăng chiều dài thêm 8m và giảm chiều rộng 4m thì diện tích hình chữ nhật tăng thêm 52m^{2}. Kích thước hình chữ nhật ban đầu là:

    Hướng dẫn:

    Nửa chu vi hình chữ nhật ban đầu là 132:2
= 66(m)

    Chiều dài hình chữ nhật ban đầu là x (m)

    0 < x < 66

    Chiều rộng của hình chữ nhật ban đầu là 66 - x(m)

    Diện tích của hình chữ nhật ban đầu là x(66 - x)\left( m^{2} ight)

    Chiều dài của hình chữ nhật sau khi tăng 8m là x + 8(m)

    Chiều rộng hình chữ nhật sau khi giảm là 66 - x - 4 = 62 - x(m)

    Diện tích của hình chữ nhật lúc sau là (x
+ 8)(62 - x)\left( m^{2} ight)

    Vì tăng chiều dài thêm 8m và giảm chiều rộng 4m thì diện tích hình chữ nhật tăng thêm 52m^{2} nên ta có phương trình:

    (x + 8)(62 - x) = x(66 - x) +
52

    \Leftrightarrow - x^{2} + 54x + 496 = -
x^{2} + 66x + 52

    \Leftrightarrow 12x = 444
\Leftrightarrow x = 37(tm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là 66 - 37 =
29(m)

    Vậy chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật ban đầu lần lượt là 37m;29m.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Điền đáp án vào chỗ trống

    Trong tháng đầu tiên hai tổ công nhân trong một công xưởng dệt được 600 tấm thảm. Tháng thứ hai, tổ 1 làm vượt mức 25%, tổ 2 vượt mức 15% nên tổng kết cuối tháng cả hai tổ sản dệt được 725 tấm thảm.

    Trong tháng đầu tiên

    Tổ 1 dệt được số tấm thảm là: 350 tấm thảm

    Tổ 2 dệt được số tấm thảm là: 250 tấm thảm

    Đáp án là:

    Trong tháng đầu tiên hai tổ công nhân trong một công xưởng dệt được 600 tấm thảm. Tháng thứ hai, tổ 1 làm vượt mức 25%, tổ 2 vượt mức 15% nên tổng kết cuối tháng cả hai tổ sản dệt được 725 tấm thảm.

    Trong tháng đầu tiên

    Tổ 1 dệt được số tấm thảm là: 350 tấm thảm

    Tổ 2 dệt được số tấm thảm là: 250 tấm thảm

    Gọi số tấm thảm trong tháng đầu tiên tổ 1 dệt được là x (tấm)

    Điều kiện x ∈ N, 0 < x < 600.

    => Số tấm thảm tổ 2 dệt được trong tháng đầu là 600 – x (tấm)

    Tháng thứ hai, tổ 1 làm vượt mức 25% nên số tấm thảm tổ 1 dệt được là: x + \frac{1}{4}x

    Tháng thứ hai tổ 2 vượt mức 15% nên số tấm thảm sổ 2 dệt được là: (600 - x) + (600 -
x).\frac{3}{20}

    Do tháng thứ hai, cả hai tổ sản xuất được 725 sản phẩm nên ta có phương trình:

    x + \frac{x}{4} + (600 - x) +
\frac{3}{20}(600 - x) = 720

    \Leftrightarrow x\left( 1 + \frac{1}{4}
- 1 - \frac{3}{20} ight) = 725 - 600 + 600.\frac{3}{20}

    \Leftrightarrow x = 350(tm)

    Vậy trong tháng đầu tiên tổ 1 dệt được số tấm thảm là: 350 tấm thảm; tổ 2 dệt được số tấm thảm là: 250 tấm thảm

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Biết hai vòi nước cùng chảy vào bể thì sau 24 giờ bể đầy. Nếu vòi thứ nhất chảy trong 3 giờ, vòi thứ hai chảy 6 giờ thì được \frac{1}{3} bể. Nếu gọi x giờ là thời gian vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể thì số phần nước trong vòi thứ hai chảy một mình trong 6 giờ là:

     

    Hướng dẫn:

    Thời gian vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể là x giờ.

    Mỗi giờ vòi thứ nhất được \frac{1}{x} bể.

    Mỗi giờ cả hai vòi chảy được \frac{1}{24} bể.

    Mỗi giờ vòi thứ hai chảy được \frac{1}{24} - \frac{1}{x} bể.

    Số phần nước trong bể vòi thứ hai chảy một mình trong 6 giờ là: \left( \frac{1}{24} - \frac{1}{x}
ight).6.

  • Câu 4: Nhận biết
    Biểu diễn số thứ hai theo x

    Biết rằng tổng của hai số bằng – 15. Giả sử số thứ hai là x thì số thứ nhất là:

     

    Hướng dẫn:

    Số thứ 2 là x

    Mà tổng hai số bằng – 15

    Suy ra số thứ nhất là – 15 – x.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xác định công thức tính vận tốc

    Xe máy và ô tô cùng đi trên một con đường, biết vận tốc của xe máy là x (km/h) và mỗi giờ ô tô lại đi nhanh hơn xe máy 20km. Công thức tính vận tốc ô tô là:

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc của xe máy là x (km/h)

    Điều kiện: x > 0

    Biết mỗi giờ ô tô đi nhanh hơn xe máy 20km

    Khi đó vận tốc của ô ô hơn vận tốc của xe máy là 20km/h

    Suy ra công thức tính vận tốc ô tô là x + 20 (km/h) hay 20 + x (km/h).

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tính vận tốc trung bình

    Một người đi từ A đến B. Trong nửa quãng đường đầu người đó đi với vận tốc 20km/h phần đường còn lại đi với tốc độ 40km/h. Vận tốc trung bình của người đó khi đi từ A đến B là:

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc trung bình của người đó là: x(km/h)

    Gọi độ dài nửa quãng đường AB là: a(km)

    Khi đó ta có:

    Thời gian đi nửa quãng đường đầu là: \frac{a}{{20}} (giờ)

    Thời gian đi nửa quãng đường sau là: \frac{a}{{40}} (giờ)

    => Thời gian đi cả quãng đường AB là:

    \begin{matrix}
  \dfrac{a}{{20}} + \dfrac{a}{{40}} = \dfrac{{2a}}{x} \Leftrightarrow \dfrac{1}{{20}} + \dfrac{1}{{40}} = \dfrac{2}{x} \hfill \\
   \Leftrightarrow \dfrac{1}{{20}} + \dfrac{1}{{40}} = \dfrac{2}{x} \hfill \\
   \Leftrightarrow x \approx 27km/h \hfill \\ 
\end{matrix}

    Vậy vận tốc trung bình của người đó khi đi từ A đến B khoảng 27km/h.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tính số vải sản xuất thực tế

    Tổ sản xuất nhận dệt một số lượng vải trong 20 ngày. Nhưng do tổ tăng năng suất 20% nên đã hoàn thành sau 1 ngày. Không những vậy mà tổ sản xuất còn làm thêm được 24 tấm vải. Thực tế tổ sản xuất làm được là bao nhiêu tấm vải?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Tổ sản xuất nhận dệt một số lượng vải trong 20 ngày. Nhưng do tổ tăng năng suất 20% nên đã hoàn thành sau 1 ngày. Không những vậy mà tổ sản xuất còn làm thêm được 24 tấm vải. Thực tế tổ sản xuất làm được là bao nhiêu tấm vải?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 8: Thông hiểu
    Điền đáp án vào chỗ trống

    Biết rằng cách đây 10 năm tuổi của người thứ nhất gấp 3 lần tuổi của người thứ hai và sau đây hai năm, tuổi của người thứ hai sẽ bằng một nửa tuổi của người thứ nhất.

    Hiện nay

    Số tuổi của người thứ nhất là 46 tuổi

    Số tuổi của người thứ hai là: 12 tuổi

    Đáp án là:

    Biết rằng cách đây 10 năm tuổi của người thứ nhất gấp 3 lần tuổi của người thứ hai và sau đây hai năm, tuổi của người thứ hai sẽ bằng một nửa tuổi của người thứ nhất.

    Hiện nay

    Số tuổi của người thứ nhất là 46 tuổi

    Số tuổi của người thứ hai là: 12 tuổi

    Gọi số tuổi hiện nay của người thứ nhất là x (tuổi)

    Điều kiện x \in\mathbb{N}^{*}

    Số tuổi người thứ nhất cách đây 10 năm là:x −10 (tuổi).

    Số tuổi người thứ hai cách đây 10 năm là: \frac{x - 10}{3} (tuổi).

    Sau đây 2 năm tuổi người thứ nhất là: x + 2 (tuổi).

    Sau đây 2 năm tuổi người thứ hai là: \frac{x + 2}{2} (tuổi).

    Theo bài ra ta có phương trình phương trình như sau:

    \frac{x + 2}{2} = \frac{x - 10}{3} + 10+ 2

    \Leftrightarrow 3(x + 2) = 2(x - 10) +72

    \Leftrightarrow 3x + 6 = 2x - 20 +72

    \Leftrightarrow x = 46(tm)

    Vậy số tuổi hiện nay của người thứ nhất là: 46 tuổi.

    Số tuổi hiện nay của người thứ hai là: 12 tuổi.

  • Câu 9: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một số có hai chữ số. Tổng hai chữ số là 11. Nếu đổi chỗ hai chữ số cho nhau thì được số mới lớn hơn số ban đầu 27 đơn vị. Gọi chữ số hàng chục là x.

    Sai||Đúng a) Điều kiện của x là x > 0.

    Đúng||Sai b) Số ban đầu là: 9x + 11 

    Sai||Đúng c) Phương trình lập được là: [(11 − x).10 + x] + (9x + 11) = 27

    Đúng||Sai d) Chữ số hàng đơn vị là 7.

    Đáp án là:

    Một số có hai chữ số. Tổng hai chữ số là 11. Nếu đổi chỗ hai chữ số cho nhau thì được số mới lớn hơn số ban đầu 27 đơn vị. Gọi chữ số hàng chục là x.

    Sai||Đúng a) Điều kiện của x là x > 0.

    Đúng||Sai b) Số ban đầu là: 9x + 11 

    Sai||Đúng c) Phương trình lập được là: [(11 − x).10 + x] + (9x + 11) = 27

    Đúng||Sai d) Chữ số hàng đơn vị là 7.

    Gọi chữ số hàng chục là x (0 < x < 9).

    Chữ số hàng đơn vị là: 11 − x

    Vậy số ban đầu là: 10x + (11 − x) = 9x + 11

    Nếu đổi chỗ hai chữ số cho nhau thì được số mới lớn hơn số ban đầu 27 đơn vị nên ta có phương trình:

    [(11 − x).10 + x] − (9x + 11) = 27

    ⇒ 110 − 9x − 9x − 11 = 27

    ⇒ 18x = 72

    ⇒ x = 4 (tmđk)

    Vậy số cần tìm là 47.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tính tuổi của Phương

    Năm nay tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi Phương. Phương tính rằng 13 năm nữa thì tuổi mẹ chỉ còn gấp 2 lần tuổi Phương. Hỏi năm nay Phương bao nhiêu tuổi?

    Hướng dẫn:

    Gọi tuổi Phương năm nay là x (tuổi)

    Điều kiện: x > 0; x \in \mathbb{ N}

    Năm nay mẹ Phương: 3x (tuổi)

    Phương 13 năm sau có số tuổi là: x + 13 (tuổi)

    Mẹ của Phương 13 năm sau có số tuổi là: 3x + 13 (tuổi)

    Theo bài ra ra có: 13 năm nữa tuổi mẹ chỉ gấp 2 lần tuổi Phương nên ta có phương trình:

    3x + 13 = 2(x + 13)

    ⇔ 3x + 13 = 2x + 26

    ⇔ 3x - 2x = 26 - 13

    ⇔ x = 13 (thỏa mãn)

    Vậy năm nay Phương 13 tuổi.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tính số sách của mỗi thư viện

    Hai thư viện có tất cả 15000 cuốn sách. Nếu chuyển từ thư viện thứ nhất sang thứ viện thứ hai 3000 cuốn, thì số sách của hai thư viện bằng nhau. Tính số sách có trong mỗi thư viện?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hai thư viện có tất cả 15000 cuốn sách. Nếu chuyển từ thư viện thứ nhất sang thứ viện thứ hai 3000 cuốn, thì số sách của hai thư viện bằng nhau. Tính số sách có trong mỗi thư viện?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 12: Thông hiểu
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Hai xe xuất phát cùng lúc từ hai điểm A và B cách nhau 210 km và đi ngược chiều nhau. Sau 3 giờ thì gặp nhau. Vận tốc xe thứ nhất lớn hơn vận tốc xe thứ hai 10 km/h. Gọi vận tốc xe thứ hai là x (km/h).

    Sai||Đúng a) Vận tốc xe thứ nhất là x – 10 (km/h).

    Đúng||Sai b) Tổng quãng đường hai xe đi được sau 3 giờ là: 3(x + 10) + 3x

    Đúng||Sai c) Phương trình lập được là: 3(x + 10) + 3x = 210

    Sai||Đúng d) Vận tốc xe thứ nhất là 30 km/h.

    Đáp án là:

    Hai xe xuất phát cùng lúc từ hai điểm A và B cách nhau 210 km và đi ngược chiều nhau. Sau 3 giờ thì gặp nhau. Vận tốc xe thứ nhất lớn hơn vận tốc xe thứ hai 10 km/h. Gọi vận tốc xe thứ hai là x (km/h).

    Sai||Đúng a) Vận tốc xe thứ nhất là x – 10 (km/h).

    Đúng||Sai b) Tổng quãng đường hai xe đi được sau 3 giờ là: 3(x + 10) + 3x

    Đúng||Sai c) Phương trình lập được là: 3(x + 10) + 3x = 210

    Sai||Đúng d) Vận tốc xe thứ nhất là 30 km/h.

    Gọi vận tốc xe thứ hai là x (km/h) (x > 0)

    Vận tốc xe thứ nhất là: x + 10 (km/h)

    Sau 3 giờ, xe thứ nhất đi được: 3(x + 10) (km), xe thứ hai đi được 3x (km)

    Vì hai điểm A và B cách nhau 210 km nên ta có phương trình:

    3(x + 10) + 3x = 210

    ⇒ 3x + 30 + 3x = 210

    ⇒ 6x = 180

    ⇒ x = 30 (tmđk)

    Vậy vận tốc của xe thứ nhất là 40 km/h, vận tốc của xe thứ hai là 30 km/h.

  • Câu 13: Nhận biết
    Biểu diễn tuổi mẹ của Tuấn hiện nay

    Hiện nay, mẹ Tuấn hơn Tuấn 20 tuổi. Sau 5 năm nữa, nếu gọi số tuổi của Tuấn là x (tuổi) thì số tuổi của mẹ Tuấn hiện nay là:

     

    Hướng dẫn:

    Số tuổi của Tuấn sau 5 năm là x (tuổi)

    Số tuổi của Tuấn hiện nay là x – 5 (tuổi)

    Số tuổi của mẹ Tuấn hiện nay là x – 5 + 20 = x + 15 (tuổi)

  • Câu 14: Thông hiểu
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Một cano xuôi dòng từ A đến B hết thời gian 1 giờ 20 phút và ngược dòng từ B về A hết 2 giờ. Tính vận tốc của cano khi dòng nước yên lặng biết vận tốc của dòng nước là 2km/h?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một cano xuôi dòng từ A đến B hết thời gian 1 giờ 20 phút và ngược dòng từ B về A hết 2 giờ. Tính vận tốc của cano khi dòng nước yên lặng biết vận tốc của dòng nước là 2km/h?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 15: Thông hiểu
    Tính chiều rộng của hình chữ nhật

    Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 3cm. Chu vi hình chữ nhật là 100cm. Chiều rộng hình chữ nhật là:

    Hướng dẫn:

    Gọi chiều rộng hình chữ nhật là x(cm)

    Điều kiện: x > 0

    => Chiều dài hình chữ nhật là x + 3(cm)

    Do chu vi hình chữ nhật là 100cm nên ta có:

    2.[x + (x + 3) ] = 100

    ⇔ 2x + 3 = 50

    ⇔ x = 23,5

    Vậy chiều rộng hình chữ nhật là 23,5cm.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Tính kích thước hình chữ nhật ban đầu

    Một hình chữ nhật có chu vi bằng . Nếu tăng chiều dài thêm và giảm chiều rộng thì diện tích hình chữ nhật tăng thêm . Tìm chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật ban đầu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một hình chữ nhật có chu vi bằng . Nếu tăng chiều dài thêm và giảm chiều rộng thì diện tích hình chữ nhật tăng thêm . Tìm chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật ban đầu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 17: Thông hiểu
    Tính thời gian hai xe gặp nhau

    Hai xe cùng khởi hành từ hai bến cách nhau 175 km để gặp nhau. Xe A đi sớm hơn xe B là 1giờ 30 phút với vận tốc 30km/h. Vận tốc của xe B là 35km/h. Hãy xác định thời điểm hai xe gặp nhau?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hai xe cùng khởi hành từ hai bến cách nhau 175 km để gặp nhau. Xe A đi sớm hơn xe B là 1giờ 30 phút với vận tốc 30km/h. Vận tốc của xe B là 35km/h. Hãy xác định thời điểm hai xe gặp nhau?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 18: Thông hiểu
    Tính số sản phẩm cần phải làm của xưởng

    Một xưởng sản xuất kí hợp đồng dệt may một số sản phẩm trong 20 ngày. Do xưởng mới thay đổi máy móc tiên tiến hơn nên năng suất dệt của xưởng đã tăng 20%. Nên xưởng đã hoàn thành số sản phẩm cần dệt trong 18 ngày và còn dệt thêm được 24 sản phẩm nữa. Tính số sản phẩm mà xưởng phải dệt theo hợp đồng.

    Hướng dẫn:

    Gọi x là số sản phẩm mà xưởng dệt theo hợp đồng

    Điều kiện: x > 0

    Số sản phẩm dệt trong 1 ngày theo hợp đồng là 20 x (sản phẩm)

    Số sản phẩm được dệt trên thực tế là x + 24 (sản phẩm)

    Số tấm thảm len dệt trong 1 ngày trên thực tế là \frac{x + 24}{18} (sản phẩm)

    Vì năng suất dệt của xưởng tăng 20% nên trong 1 ngày xưởng dệt 120% so với hợp đồng, ta có:

    \frac{x + 24}{18} =
\frac{120x}{100.20}

    \Leftrightarrow \frac{x + 24}{9} =
\frac{6x}{50}

    \Leftrightarrow 50x + 1200 = 54x
\Leftrightarrow x = 300(tm)

    Vậy số sản phẩm trong hợp đồng mà xưởng cần dệt là 300 sản phẩm.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Tính số tiền đầu tư vào cổ phiếu

    Anh X đầu tư 500 000 000 đồng vào hai tài khoản: mua cố phiếu với lãi suất 8%/ năm và gửi tiết kiệm ngân hàng với lãi suất 6%/năm. Cuối năm anh X nhận được 34 000 000 đồng tiền lãi. Hỏi anh X đầu tư vào tài khoản cổ phiếu bao nhiêu tiền?

     

    Hướng dẫn:

    Gọi số tiền anh X đầu tư mua cổ phiếu là x (triệu đồng)

    Điều kiện: 0 < x < 500

    Số tiền anh X đầu tư gửi tiết kiệm ngân hàng là 500 – x (triệu đồng)

    Số tiền lãi anh nhận được từ mua cổ phiếu là: x.8\% = 0,08x (triệu đồng)

    Số tiền lãi anh nhận được tư ngân hàng là: (500 - x).6\% = 30 - 0,06x (triệu đồng)

    Theo bài ra ta có phương trình:

    0,08x + 30 - 0,06x = 34

    \Leftrightarrow 0,02x = 4
\Leftrightarrow x = 200(tm)

    Vậy số tiền anh X đầu tư vào cổ phiếu 200 triệu đồng.

  • Câu 20: Nhận biết
    Tính số kính được sản xuất mỗi ngày

    Biết rằng 4 ngày xưởng sản xuất được x chiếc kính. Hỏi mỗi ngày xưởng sản xuất được bao nhiêu chiếc kính?

     

    Hướng dẫn:

    Số chiếc kính mỗi ngày xưởng sản xuất được là \frac{x}{4} chiếc.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo