Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 8

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một đội thợ khai thác có kế hoạch mỗi ngày phải khai thác được 50 tấn khoáng sản. Khi thực hiện, mỗi ngày đội khai thác được 57 tấn khoáng sản nên đội đã hoàn thành kế hoạch trước 1 ngày và vượt mức 13 tấn khoáng sản. Hỏi theo kế hoạch, đội phải khai thác bao nhiêu tấn khoáng sản?

    Hướng dẫn:

    Gọi x là số ngày khai thác khoáng sản

    Điều kiện: x > 0

    Kế hoạch số tấn khoáng ản được khai thác là 50x (tấn)

    Thực tế số tấn khoáng sản được khai thác là 57x (tấn)

    Vì đội hoàn thành kế hoạch trước một ngày và vượt mức 13 tấn khoáng sản so với kế hoạch nên ta có phương trình:  

    50x = 57.(x – 1) ‐13

    ⇔ 7.x = 70

    ⇔ x = 10 (thỏa mãn)

    Vậy theo kế hoach đội phải khai thác 50.10 = 500 tấn khoáng sản.

  • Câu 2: Vận dụng
    Tính thời gian xe máy chạy được

    Một người đi xe đạp từ vị trí A với vận tộc 15 km/h. Sau đó 6 giờ, một xe máy đuổi theo với vận tốc 60 km/h. Khi đó xe máy chạy trong bao lâu thì đuổi kịp xe đạp?

     

    Hướng dẫn:

    Gọi thời gian xe máy chạy đến lúc đuổi kịp xe đạp là x (giờ)

    Điều kiện x > 0

    Quãng đường xe máy chạy đến lúc đuổi kịp xe đạp là 60x (km)

    Thời gian xe đạp chạy đến lúc gặp xe máy là x + 6 (giờ)

    Quãng đường xe đạp chạy đến lúc gặp xe máy là 15(x + 6) (km)

    Ta có phương trình:

    60x = 15(x + 6)

    \Leftrightarrow 4x = x + 6
\Leftrightarrow x = 2(tm)

    Vậy xe máy chạy trong 2 giờ thì đuổi kịp xe đạp.

  • Câu 3: Nhận biết
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Tổng hai số là 84. Nếu thêm 6 vào số thứ nhất và bớt 6 ở số thứ hai thì hai số bằng nhau. Gọi số thứ nhất là x (x > 0).

    Đúng||Sai a) Số thứ hai là (84 − x).

    Sai||Đúng b) Phương trình lập được là: x − 6 = 84 − x + 6

    Sai||Đúng c) Hai số ban đầu là 42 và 42.

    Đúng||Sai d) Số thứ nhất nhỏ hơn số thứ hai.

    Đáp án là:

    Tổng hai số là 84. Nếu thêm 6 vào số thứ nhất và bớt 6 ở số thứ hai thì hai số bằng nhau. Gọi số thứ nhất là x (x > 0).

    Đúng||Sai a) Số thứ hai là (84 − x).

    Sai||Đúng b) Phương trình lập được là: x − 6 = 84 − x + 6

    Sai||Đúng c) Hai số ban đầu là 42 và 42.

    Đúng||Sai d) Số thứ nhất nhỏ hơn số thứ hai.

    Gọi số thứ nhất là x (x > 0)

    Số thứ hai là: 84 − x 

    Nếu thêm 6 vào số thứ nhất và bớt 6 ở số thứ hai thì hai số bằng nhau nên ta có phương trình:

    x + 6 = 84 − x − 6

    ⇒ x + 6 = 78 − x

    ⇒ 2x = 72

    ⇒ x = 36 (tmđk)

    Vậy số thứ nhất là 36 và số thứ hai là 48.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tìm hai số thỏa mãn yêu cầu đề bài

    Biết tổng hai số là 312, hiệu của \frac{2}{3} số này và \frac{5}{6} số kia bằng 34. Tìm hai số đó?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Biết tổng hai số là 312, hiệu của \frac{2}{3} số này và \frac{5}{6} số kia bằng 34. Tìm hai số đó?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 5: Thông hiểu
    Tính vận tốc trung bình

    Một người đi từ A đến B. Trong nửa quãng đường đầu người đó đi với vận tốc 20km/h phần đường còn lại đi với tốc độ 40km/h. Vận tốc trung bình của người đó khi đi từ A đến B là:

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc trung bình của người đó là: x(km/h)

    Gọi độ dài nửa quãng đường AB là: a(km)

    Khi đó ta có:

    Thời gian đi nửa quãng đường đầu là: \frac{a}{{20}} (giờ)

    Thời gian đi nửa quãng đường sau là: \frac{a}{{40}} (giờ)

    => Thời gian đi cả quãng đường AB là:

    \begin{matrix}
  \dfrac{a}{{20}} + \dfrac{a}{{40}} = \dfrac{{2a}}{x} \Leftrightarrow \dfrac{1}{{20}} + \dfrac{1}{{40}} = \dfrac{2}{x} \hfill \\
   \Leftrightarrow \dfrac{1}{{20}} + \dfrac{1}{{40}} = \dfrac{2}{x} \hfill \\
   \Leftrightarrow x \approx 27km/h \hfill \\ 
\end{matrix}

    Vậy vận tốc trung bình của người đó khi đi từ A đến B khoảng 27km/h.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xác định tổng hai số nguyên liên tiếp

    Tính tổng hai số nguyên liên tiếp, biết rằng 2 lần số nhỏ cộng 3 lần số lớn bằng - 87

     

    Hướng dẫn:

    Gọi x là số nhỏ trong hai số nguyên cần tìm

    Điều kiện: x \in \mathbb{ Z}

    => Số thứ hai cần tìm là x + 1 

    Theo bài ra, ta có: 2 lần số nhỏ cộng 3 lần số lớn bằng - 87

    Suy ra ta có phương trình:

    2x + 3(x + 1) = - 87

    ⇔ 2x + 3x + 3 = - 87

    ⇔ 5x = - 90 ⇔ x = - 18

    So sánh với điều kiện x = - 18 thỏa mãn.

    Khi đó số thứ nhất cần tìm là - 18, số thứ hai là - 17.

    Vậy tổng hai số nguyên liên tiếp cần tìm là - 35.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tính lương hằng tháng của nhân viên

    Một nhân viên công ty X làm việc và được thưởng Tết bằng 4 tháng lương. Tổng thu nhập một năm của nhân viên bao gồm lương 12 tháng và thưởng Tết là 320 triệu đồng. Tính lương hằng tháng của nhân viên đó?

    Hướng dẫn:

    Gọi lương hàng tháng của nhân viên là x (đồng)

    Điều kiện: x > 0

    Số tiền thưởng tết của nhân viên là 4x (đồng)

    Lương nhân viên nhận trong một năm là 12x (đồng)

    Theo bài ra ta có phương trình:

    12x + 4x = 320 000 000

    => 16x = 320 000 000

    => x = 20 000 000 (thỏa mãn)

    Vậy hàng tháng nhân viên nhận lương bằng 20 000 000 đồng.

  • Câu 8: Nhận biết
    Tìm công thức tính quãng đường

    Vận tốc của một xe lửa là x (km/h), quãng đường xe lửa đi được trong thời gian 5 giờ 30 phút là:

     

    Hướng dẫn:

    Quãng đường bằng vận tốc nhân với thời gian.

    Đổi 5 giờ 30 phút = 5,5 giờ

    Suy ra công thức sẽ là: 5,5x

  • Câu 9: Thông hiểu
    Điền đáp án vào chỗ trống

    Biết rằng cách đây 10 năm tuổi của người thứ nhất gấp 3 lần tuổi của người thứ hai và sau đây hai năm, tuổi của người thứ hai sẽ bằng một nửa tuổi của người thứ nhất.

    Hiện nay

    Số tuổi của người thứ nhất là 46 tuổi

    Số tuổi của người thứ hai là: 12 tuổi

    Đáp án là:

    Biết rằng cách đây 10 năm tuổi của người thứ nhất gấp 3 lần tuổi của người thứ hai và sau đây hai năm, tuổi của người thứ hai sẽ bằng một nửa tuổi của người thứ nhất.

    Hiện nay

    Số tuổi của người thứ nhất là 46 tuổi

    Số tuổi của người thứ hai là: 12 tuổi

    Gọi số tuổi hiện nay của người thứ nhất là x (tuổi)

    Điều kiện x \in\mathbb{N}^{*}

    Số tuổi người thứ nhất cách đây 10 năm là:x −10 (tuổi).

    Số tuổi người thứ hai cách đây 10 năm là: \frac{x - 10}{3} (tuổi).

    Sau đây 2 năm tuổi người thứ nhất là: x + 2 (tuổi).

    Sau đây 2 năm tuổi người thứ hai là: \frac{x + 2}{2} (tuổi).

    Theo bài ra ta có phương trình phương trình như sau:

    \frac{x + 2}{2} = \frac{x - 10}{3} + 10+ 2

    \Leftrightarrow 3(x + 2) = 2(x - 10) +72

    \Leftrightarrow 3x + 6 = 2x - 20 +72

    \Leftrightarrow x = 46(tm)

    Vậy số tuổi hiện nay của người thứ nhất là: 46 tuổi.

    Số tuổi hiện nay của người thứ hai là: 12 tuổi.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tính vận tốc của ca nô và ô tô

    Đường sông từ A đến B ngắn hơn đường bộ là 10 km. Ca nô đi từ A đến B mất 2 giờ 20 phút, ô tô đi hết 2 giờ. Vận tốc ca nô nhỏ hơn vận tốc ô tô là 17 km/h. Tính vận tốc của ca nô và vận tốc ô tô?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

     

    Đáp án là:

    Đường sông từ A đến B ngắn hơn đường bộ là 10 km. Ca nô đi từ A đến B mất 2 giờ 20 phút, ô tô đi hết 2 giờ. Vận tốc ca nô nhỏ hơn vận tốc ô tô là 17 km/h. Tính vận tốc của ca nô và vận tốc ô tô?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

     

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tính thời gian hai xe gặp nhau

    Một xe đạp khởi hành từ điểm A, chạy với vận tốc 15 km/h. Sau đó 6 giờ, một xe hơi đuổi theo với vận tốc 60 km/h. Hỏi xe hơi chạy trong bao lâu thì đuổi kịp xe đạp?

    Hướng dẫn:

    Gọi thời gian từ lúc xe hơi chạy đến lúc đuổi kịp xe đạp là x (giờ) 

    Điều kiện: x > 0

    => Thời gian kể từ lúc xe đạp đi đến lúc xe hơi đuổi kịp là x + 6 (giờ)

    Quãng đường xe đạp đi được là S_1 = 15(x + 6) (km)

    Quãng đường xe hơi đi được là S_2 = 60x (km)

    Vì hai xe xuất phát tại điểm A nên khi gặp nhau S_1 = S_2

    Khi đó ta có phương trình:

    15(x + 6) = 60x ⇔ 60x - 15x = 90 ⇔ x = 2(h) (tm)

    Vậy xe hơi chạy được 2 giờ thì đuổi kịp xe đạp.

  • Câu 12: Vận dụng
    Tính số tiền khách hàng phải trả trước chủ nhật

    Vào ngày Chủ nhật, cửa hàng sẽ tăng giá tất cả các mặt hàng thêm 20%. Sang ngày thứ hai, cửa hàng lại giảm giá tất cả các mặt hàng 20% so với ngày chủ nhật. Một người mua hàng tại cửa hàng đó trong ngày thứ hai phải trả tất cả 24 000 đồng. Người đó vẫn mua các sản phẩm như vậy nhưng vào thời diểm trước ngày chủ nhật thì phải trả bao nhiêu tiền?

     

    Hướng dẫn:

    Gọi số tiền người mua phải trả nếu mua trước ngày chủ nhật là x (đồng)

    Điều kiên x > 0

    Nếu mua hàng vào ngày chủ nhật thì số tiền người đó phải trả là x + 20\%.x = 1,2x (đồng)

    Vì sang ngày thứ hai, cửa hàng lại giảm giá tất cả các mặt hàng 20% so với ngày chủ nhật nên số tiền người đó đã trả là 1,2x - 20\%(1,2x) = 0,96x(đồng)

    Theo bài ra ta có phương trình:

    \Leftrightarrow 0,96x = 24000
\Leftrightarrow x = 25000(tm)

    Vậy số tiền người mua hàng phải trả nếu mua trước ngày chủ nhật là 25 000 đồng.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Điền đáp án vào chỗ trống

    Trong tháng đầu tiên hai tổ công nhân trong một công xưởng dệt được 600 tấm thảm. Tháng thứ hai, tổ 1 làm vượt mức 25%, tổ 2 vượt mức 15% nên tổng kết cuối tháng cả hai tổ sản dệt được 725 tấm thảm.

    Trong tháng đầu tiên

    Tổ 1 dệt được số tấm thảm là: 350 tấm thảm

    Tổ 2 dệt được số tấm thảm là: 250 tấm thảm

    Đáp án là:

    Trong tháng đầu tiên hai tổ công nhân trong một công xưởng dệt được 600 tấm thảm. Tháng thứ hai, tổ 1 làm vượt mức 25%, tổ 2 vượt mức 15% nên tổng kết cuối tháng cả hai tổ sản dệt được 725 tấm thảm.

    Trong tháng đầu tiên

    Tổ 1 dệt được số tấm thảm là: 350 tấm thảm

    Tổ 2 dệt được số tấm thảm là: 250 tấm thảm

    Gọi số tấm thảm trong tháng đầu tiên tổ 1 dệt được là x (tấm)

    Điều kiện x ∈ N, 0 < x < 600.

    => Số tấm thảm tổ 2 dệt được trong tháng đầu là 600 – x (tấm)

    Tháng thứ hai, tổ 1 làm vượt mức 25% nên số tấm thảm tổ 1 dệt được là: x + \frac{1}{4}x

    Tháng thứ hai tổ 2 vượt mức 15% nên số tấm thảm sổ 2 dệt được là: (600 - x) + (600 -
x).\frac{3}{20}

    Do tháng thứ hai, cả hai tổ sản xuất được 725 sản phẩm nên ta có phương trình:

    x + \frac{x}{4} + (600 - x) +
\frac{3}{20}(600 - x) = 720

    \Leftrightarrow x\left( 1 + \frac{1}{4}
- 1 - \frac{3}{20} ight) = 725 - 600 + 600.\frac{3}{20}

    \Leftrightarrow x = 350(tm)

    Vậy trong tháng đầu tiên tổ 1 dệt được số tấm thảm là: 350 tấm thảm; tổ 2 dệt được số tấm thảm là: 250 tấm thảm

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tính chiều dài hình chữ nhật

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 56m. Nếu tăng chiều dài 4m và giảm chiều rộng 2m thì diện tích tăng 8m^2. Chiều dài của hình chữ nhật là:

    Hướng dẫn:

    Nửa chu vi của hình chữ nhật ban đầu là: 56 : 2 = 28 (m)

    Gọi chiều dài hình chữ nhật ban đầu là x(m)

    Điều kiện: 0 < x < 28

    Suy ra chiều rộng hình chữ nhật ban đầu là: 28 - x (m)

    Diện tích hình chữ nhật ban đầu là:

    x.(28 - x) = 28x - x^2 (m^2)

    Tăng chiều dài lên 4m thì chiều dài mới là: x + 4 (m)

    Giản chiều rộng 2m thì chiều rộng mới là:

    28 - x - 2 = 26 - x (m)

    Diện tích hình chữ nhật mới là:

    (x + 4)(26 - x) = 104 + 22x - x^2 (m^2)

    Theo đề bài ta có phương trình:

    28x - x^2 + 8 = 104 + 22x - x^2

    Vậy chiều dài hình chữ nhật là 16m.

  • Câu 15: Nhận biết
    Tính số kính được sản xuất mỗi ngày

    Biết rằng 4 ngày xưởng sản xuất được x chiếc kính. Hỏi mỗi ngày xưởng sản xuất được bao nhiêu chiếc kính?

     

    Hướng dẫn:

    Số chiếc kính mỗi ngày xưởng sản xuất được là \frac{x}{4} chiếc.

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Biết hai vòi nước cùng chảy vào bể thì sau 24 giờ bể đầy. Nếu vòi thứ nhất chảy trong 3 giờ, vòi thứ hai chảy 6 giờ thì được \frac{1}{3} bể. Nếu gọi x giờ là thời gian vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể thì số phần nước trong vòi thứ hai chảy một mình trong 6 giờ là:

     

    Hướng dẫn:

    Thời gian vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể là x giờ.

    Mỗi giờ vòi thứ nhất được \frac{1}{x} bể.

    Mỗi giờ cả hai vòi chảy được \frac{1}{24} bể.

    Mỗi giờ vòi thứ hai chảy được \frac{1}{24} - \frac{1}{x} bể.

    Số phần nước trong bể vòi thứ hai chảy một mình trong 6 giờ là: \left( \frac{1}{24} - \frac{1}{x}
ight).6.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Tính số tuổi của mỗi người

    Biết rằng cách đây 10 năm tuổi của người thứ nhất gấp 3 lần tuổi của người thứ hai và sau đây hai năm, tuổi của người thứ hai sẽ bằng một nửa tuổi của người thứ nhất. Hiện nay, người thứ nhất và người thứ hai bao nhiêu tuổi?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

     

    Đáp án là:

    Biết rằng cách đây 10 năm tuổi của người thứ nhất gấp 3 lần tuổi của người thứ hai và sau đây hai năm, tuổi của người thứ hai sẽ bằng một nửa tuổi của người thứ nhất. Hiện nay, người thứ nhất và người thứ hai bao nhiêu tuổi?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

     

  • Câu 18: Thông hiểu
    Lập phương trình tìm giá trị x

    Năm nay tuổi cô của An gấp 3 lần tuổi An. Bạn An tính được rằng 13 năm nữa thì tuổi của cô chỉ còn gấp 2 lần tuổi của An. Gọi x là số tuổi của An năm nay. Vậy phương trình tìm x là:

    Hướng dẫn:

    Tuổi của An năm nay là x (tuổi)

    Tuổi của cô An năm nay là 3x (tuổi)

    Tuổi của An sau 13 năm là x + 13 (tuổi)

    Tuổi của cô An sau 13 năm là 3x + 13 (tuổi)

    Vì sau 13 năm tuổi của cô chỉ còn gấp 2 lần tuổi của An nên ta có phương trình:

    3x + 13 = 2(x + 13)

  • Câu 19: Thông hiểu
    Tính số vải sản xuất thực tế

    Tổ sản xuất nhận dệt một số lượng vải trong 20 ngày. Nhưng do tổ tăng năng suất 20% nên đã hoàn thành sau 1 ngày. Không những vậy mà tổ sản xuất còn làm thêm được 24 tấm vải. Thực tế tổ sản xuất làm được là bao nhiêu tấm vải?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Tổ sản xuất nhận dệt một số lượng vải trong 20 ngày. Nhưng do tổ tăng năng suất 20% nên đã hoàn thành sau 1 ngày. Không những vậy mà tổ sản xuất còn làm thêm được 24 tấm vải. Thực tế tổ sản xuất làm được là bao nhiêu tấm vải?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 20: Thông hiểu
    Tính vận tốc ban đầu của cano

    Một ôtô đi từ A đến B dài 163km. Sau khi đi được 43km nó dừng lại 40 phút, để về B kịp giờ đã quy định, ôtô phải đi với vận tốc gấp 1,2 vận tốc ban đầu. Tính vận tốc lúc đầu của cano?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một ôtô đi từ A đến B dài 163km. Sau khi đi được 43km nó dừng lại 40 phút, để về B kịp giờ đã quy định, ôtô phải đi với vận tốc gấp 1,2 vận tốc ban đầu. Tính vận tốc lúc đầu của cano?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo