Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông lớp 8

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tính diện tích tam giác AHB

    Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 12 cm, BC = 9 cm. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A xuống BD. Tính diện tích tam giác AHB?

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét hai tam giác vuông AHB và tam giác BCD có:

    \widehat{ABH} =\widehat{BDC}(slt)

    \Rightarrow \Delta AHB = \Delta BCD(g -g)

    \Rightarrow \frac{AH}{BC} =\frac{AB}{BD}

    \Rightarrow AH =\frac{AB.BC}{BD}

    = \frac{AB.BC}{\sqrt{AB^{2} +BC^{2}}}

    = \frac{12.9}{\sqrt{12^{2} + 9^{2}}} =7,2(cm)

    BH = \sqrt{AB^{2} - AH^{2}} =\sqrt{12^{2} - 7,2^{2}} = 9,6cm

    \Rightarrow S_{AHB} = \frac{1}{2}AH.BH =\frac{7,2.9,6}{2} = 34,56cm^{2}

  • Câu 2: Thông hiểu
    Điền đáp án vào ô trống

    Cho tam giác ABC vuông tại A, kẻ đường cao AH. Tính độ dài các cạnh BHAH biết AB =3cm,AC = 4cm .

    Kết quả:

    AH = 2,4cm

    BH = 1,8cm

    (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

    Đáp án là:

    Cho tam giác ABC vuông tại A, kẻ đường cao AH. Tính độ dài các cạnh BHAH biết AB =3cm,AC = 4cm .

    Kết quả:

    AH = 2,4cm

    BH = 1,8cm

    (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

     Hình vẽ minh họa

    Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABC vuông tại A ta có:

    AB^{2} + AC^{2} = BC^{2}

    \Rightarrow BC = \sqrt{3^{2} + 4^{2}} =5(cm)

    Xét hai tam giác vuông ABC và tam giác HBA có

    Góc B chung

    \Rightarrow \Delta ABC\sim\Delta HBA(g -g)

    \Rightarrow \frac{AB}{HB} =\frac{BC}{BA} \Rightarrow HB = \frac{AB^{2}}{BC} = \frac{3^{2}}{5} =1,8(cm)

    Mặt khác \frac{AB}{HB} = \frac{AC}{HA}\Rightarrow HA = \frac{AC.HB}{AB} = \frac{4.1,8}{3} =2,4(cm)

    Vậy HB = 1,8cm;HA = 2,4cm

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tính độ dài đoạn thẳng CD

    Cho tam giác ABC vuông tại A có AC = 9cm,BC = 24cm. Đường trung trực của BC cắt đường thẳng AC tại D, cắt BC tại M. Tính độ dài đoạn thẳng CD.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác CMD và tam giác CAB có

    Góc C chung

    \widehat{ABC} =\widehat{CDM}(hai góc có cặp cạnh tương ứng vuông góc)

    \Rightarrow \Delta CMD\sim\Delta CAB(g -g)

    \Rightarrow \frac{CD}{CM} =\frac{CB}{CA} \Rightarrow CD = \frac{CB.CM}{CA} = \frac{24.12}{9} =32cm

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án sai

    Tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH. Cho biết AB = 3cm; AC = 4cm. Chọn kết luận không đúng.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Các trường hợp đồng dạng của tam giác

    Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông ABC ta có:

    A{B^2} + A{C^2} = B{C^2} \Rightarrow BC = 5cm

    Xét hai tam giác vuông ABC và HBA có:

    Góc B chung

    \widehat {BAC} = \widehat {AHB} = {90^0}

    => ΔABC \sim ΔHBA (g - g)

    \begin{array}{l} \Rightarrow \dfrac{{AB}}{{HB}} = \dfrac{{BC}}{{BA}} = \dfrac{{AC}}{{HA}}\\ \Rightarrow HB = \dfrac{{A{B^2}}}{{BC}} = \dfrac{9}{5} = 1,8\left( {cm} ight)\\ \Rightarrow HA = \dfrac{{AC.HB}}{{AB}} = \dfrac{{4.1,8}}{3} = 2,4\left( {cm} ight)\end{array}

    =>HA = 2,4cm; HB = 1,8cm; HC = 3,2cm; BC = 5cm

    Vậy kết luận sai là BC = 6cm

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng nhất

    Cho hai tam giác ABC và DEF có \widehat A = \widehat D = {90^0}, AB = 3cm, BC = 5cm,EF = 10cm, DF = 6cm. Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?

    Hướng dẫn:

     Ta có:

    \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat D = {90^0}\\\dfrac{{AB}}{{DF}} = \dfrac{{CB}}{{EF}} = \dfrac{1}{2}\end{array} ight.\\ \Rightarrow \Delta ABC \sim \Delta DFE\left( {c - g - c} ight)\end{array}

  • Câu 6: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Cho tam giác DEF vuông tại D, đường phân giác EK;(K \in DF). Từ K kẻ đường thẳng vuông góc với EF tại H.

    a) Chứng minh rằng: \Delta DEF\sim\DeltaHKF.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Tính độ dài KF và diện tích tam giác HKF. Biết DE = 9cm,DF = 12cm.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) Qua F kẻ đường thẳng song song DF cắt tia KH tại N. Gọi I;Q lần lượt là trung điểm của KF;NE. Chứng minh rằng ba điểm Q;H;I thẳng hàng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho tam giác DEF vuông tại D, đường phân giác EK;(K \in DF). Từ K kẻ đường thẳng vuông góc với EF tại H.

    a) Chứng minh rằng: \Delta DEF\sim\DeltaHKF.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Tính độ dài KF và diện tích tam giác HKF. Biết DE = 9cm,DF = 12cm.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) Qua F kẻ đường thẳng song song DF cắt tia KH tại N. Gọi I;Q lần lượt là trung điểm của KF;NE. Chứng minh rằng ba điểm Q;H;I thẳng hàng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho các mệnh đề sau. Xét sự đúng sai của các mệnh đề sau:

    a) Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng. Đúng || Sai

    b) Nếu một góc của tam giác vuông này phụ với một góc của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng. Sai || Đúng

     

    Đáp án là:

    Cho các mệnh đề sau. Xét sự đúng sai của các mệnh đề sau:

    a) Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng. Đúng || Sai

    b) Nếu một góc của tam giác vuông này phụ với một góc của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng. Sai || Đúng

     

    Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng. Đúng

    Nếu một góc của tam giác vuông này phụ với một góc của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng. Sai

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xác định độ dài các đoạn thẳng

    Cho tam giác \Delta ABC;\widehat{A} = 90^{0};AB = 6cm;AC =8cm. Vẽ đường cao AH và đường phân giác BD. Xác định độ dài các đoạn thẳng AD và DC.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABC vuông tại A ta có:

    AB^{2} + AC^{2} = BC^{2}

    \Rightarrow BC = \sqrt{6^{2} + 8^{2}} =10(cm)

    Vì BD là đường phân giác của tam giác ABC nên áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác ta có:

    \frac{BA}{AD} = \frac{BC}{CD}\Rightarrow \frac{BA}{AD} = \frac{BC}{CA - AD}

    \Rightarrow \frac{6}{AD} = \frac{10}{8 -AD} \Rightarrow AD = 3cm

    \Rightarrow DC = AC - AD = 8 - 3 =5cm

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tính độ dài các đoạn thẳng

    Cho tam giác ABC vuông ở A, AB = 6cm, AC = 8cm, đường cao AH, đường phân giác BD.

    Tính độ dài các đoạn AD, DC lần lượt là

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông

    Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông ABC ta tính được BC = 10cm

    Có BD là phân giác của góc B

    Áp dụng tính chất đường phân giác trong tam giác suy ra

    \frac{{AD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\left( * ight)

    Mặt khác:

    \begin{matrix}  \dfrac{{AD}}{{DC + AD}} = \dfrac{{AB}}{{BC + AB}} \hfill \\   \Rightarrow \dfrac{{AD}}{{DC + AD}} = \dfrac{6}{{6 + 10}} \hfill \\   \Rightarrow \dfrac{{AD}}{{DC + AD}} = \dfrac{3}{8}\left( {**} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Từ (*) và (**) suy ra \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {AD = 3cm} \\   {DC = 5cm} \end{array}} ight.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tính độ dài cạnh HD

    Cho tam giác ABC cân tại A. Gọi E là giao điểm của hai đường cao AD và CE. Tính độ dài cạnh HD biết AC = 20 cm, BC = 24 cm.

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tam giác ABC cân tại A nên BD = DC =\frac{BC}{2} = \frac{24}{2} = 12(cm)

    Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ADC vuông tại D ta có:

    AD^{2} = AC^{2} - DC^{2} = 20^{2} -12^{2} = 16^{2}

    \Rightarrow AD = 16(cm)

    Xét tam giác CDH và tam giác ADB có:

    \widehat{CDH} = \widehat{ADB} =90^{0}

    \widehat{C_{1}} =\widehat{A_{1}}(vì cùng phụ với góc \widehat{B})

    Do đó \Delta CDH\sim\Delta ADB(g -g)

    \Rightarrow \frac{HD}{BD} =\frac{HC}{AB} = \frac{CD}{AD}

    \Rightarrow \frac{HD}{12} =\frac{HC}{20} = \frac{12}{16} = \frac{3}{4}

    \Rightarrow HD = 9(cm)

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tính độ dài AH

    Cho tam giác ABC cân tại A, AC = 20cm, BC = 24cm, các đường cao AD và CE cắt nhau ở H. Độ dài AH là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông

    Xét tam giác ABC cân tại A ta có:

    BD = DC = \frac{{BC}}{2} = \frac{{24}}{2} = 12\left( {cm} ight)

    Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ACD vuông tại D ta có:

    \begin{array}{l}A{D^2} = A{C^2} - D{C^2} = {20^2} - {12^2} = {16^2}\\ \Rightarrow AD = 16\left( {cm} ight)\end{array}

    Xét tam giác CDH và tam giác ADB ta có:

    \begin{array}{l}\widehat {CDH} = \widehat {ADB} = {90^0}\\\widehat {{C_1}} = \widehat {{A_1}}\\ \Rightarrow \Delta CDH \sim \Delta ADB\left( {g - g} ight)\\ \Rightarrow \dfrac{{HD}}{{BD}} = \dfrac{{HC}}{{AB}} = \dfrac{{CD}}{{AD}} \Rightarrow \dfrac{{HD}}{{12}} = \dfrac{{HC}}{{20}} = \dfrac{3}{4}\\ \Rightarrow HD = \dfrac{{12.3}}{4} = 9 \Rightarrow AH = AD - HD = 7\left( {cm} ight)\end{array}

  • Câu 12: Thông hiểu
    Điền đáp án vào ô trống

    Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi

    Có bao nhiêu cặp tam giác đồng dạng?

    Kết quả: 6 cặp

     

    Đáp án là:

    Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi

    Có bao nhiêu cặp tam giác đồng dạng?

    Kết quả: 6 cặp

     

    Các cặp tam giác đồng dạng là:

    \Delta ADC\sim\Delta ABE(g -
g)

    \Delta FDE\sim\Delta FBC(g -
g)

    \Delta EDF\sim\Delta EBA(g -
g)

    \Delta EDF\sim\Delta CDA(g -
g)

    \Delta CBF\sim\Delta CDA(g -
g)

    \Delta CBF\sim\Delta EBA(g -
g)

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Điều kiện để hai tam giác vuông đồng dạng là:

     

    Hướng dẫn:

    Điều kiện để hai tam giác vuông đồng dạng là có 1 cặp góc nhọn bằng nhau.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho tam giác ABC vuông tại A, H là chân đường cao kẻ từ đỉnh A, (H \in BC). Khi đó:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có: \widehat{HAB} + \widehat{HAC} =\widehat{BAC} = 90^{0}

    \widehat{HBA} + \widehat{HAB} =90^{0}

    \Rightarrow \widehat{HAC} =\widehat{HBA}

    Xét hai tam giác vuông AHB và tam giác CHA ta có:

    \widehat{HAC} =\widehat{HBA}(cmt)

    \Rightarrow \Delta AHB\sim\Delta CHA(g -g)

    \Rightarrow \frac{AH}{CH} =\frac{HB}{HA} \Rightarrow HB.HC = AH^{2}

  • Câu 15: Thông hiểu
    Điền đáp án vào chỗ trống

    Quan sát hình vẽ:

    Giá trị x là 4,8 cm

    Giá trị y là 6,45cm

    (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

     

    Đáp án là:

    Quan sát hình vẽ:

    Giá trị x là 4,8 cm

    Giá trị y là 6,45cm

    (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

     

    Xét hai tam giác vuông ADO và tam giác ECO ta có:

    \widehat{AOD} =\widehat{EOC}(dd)

    \Rightarrow \Delta ADO\sim\Delta ECO(g -g)

    \Rightarrow \frac{AD}{EC} =\frac{DO}{CO} \Rightarrow \frac{4}{x} = \frac{5}{6} \Rightarrow x =4,8(cm)

    Vì tam giác ADO vuông tại A nên áp dụng định lí Pythagore ta có:

    AD^{2} + AO^{2} = OD^{2}

    \Rightarrow AO = \sqrt{5^{2} - 4^{2}} =3(cm)

    Xét hai tam giác vuông CEO và tam giác CAB có:

    Góc C chung

    \Rightarrow \Delta CEO\sim\Delta CAB(g -g)

    \Rightarrow \frac{CO}{CB} =\frac{CE}{CA} \Rightarrow \frac{CO}{CE + EB} = \frac{CE}{CO +OA}

    \Rightarrow \frac{6}{4,8 + y} =\frac{4,8}{6 + 3} \Rightarrow y = 6,45

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (73%):
    2/3
  • Vận dụng (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo