Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông lớp 8

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tính độ dài AH

    Cho tam giác ABC cân tại A, AC = 20cm, BC = 24cm, các đường cao AD và CE cắt nhau ở H. Độ dài AH là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông

    Xét tam giác ABC cân tại A ta có:

    BD = DC = \frac{{BC}}{2} = \frac{{24}}{2} = 12\left( {cm} ight)

    Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ACD vuông tại D ta có:

    \begin{array}{l}A{D^2} = A{C^2} - D{C^2} = {20^2} - {12^2} = {16^2}\\ \Rightarrow AD = 16\left( {cm} ight)\end{array}

    Xét tam giác CDH và tam giác ADB ta có:

    \begin{array}{l}\widehat {CDH} = \widehat {ADB} = {90^0}\\\widehat {{C_1}} = \widehat {{A_1}}\\ \Rightarrow \Delta CDH \sim \Delta ADB\left( {g - g} ight)\\ \Rightarrow \dfrac{{HD}}{{BD}} = \dfrac{{HC}}{{AB}} = \dfrac{{CD}}{{AD}} \Rightarrow \dfrac{{HD}}{{12}} = \dfrac{{HC}}{{20}} = \dfrac{3}{4}\\ \Rightarrow HD = \dfrac{{12.3}}{4} = 9 \Rightarrow AH = AD - HD = 7\left( {cm} ight)\end{array}

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Điều kiện để hai tam giác vuông đồng dạng là:

     

    Hướng dẫn:

    Điều kiện để hai tam giác vuông đồng dạng là có 1 cặp góc nhọn bằng nhau.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tính độ dài cạnh AB

    Cho tam giác ABC cân tại A. Đường thẳng qua C và vuông góc AB tại E. Tính AB, biết BC = 24cm, BD = 12cm và BE = 9cm.

    Hướng dẫn:

     Hình vẽ minh họa

     Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông

    Kẻ đường cao AD

    Xét tam giác CBE và tam giác ABD có:

    Góc B chung

    \begin{array}{l}\widehat {BEC} = \widehat {ADB} = {90^0}\\ \Rightarrow \Delta CBE \sim \Delta ABD\left( {g - g} ight)\\ \Rightarrow \dfrac{{BC}}{{AB}} = \dfrac{{BE}}{{BD}} \Rightarrow \dfrac{{24}}{{AB}} = \dfrac{9}{{12}} \Rightarrow AB = 32\left( {cm} ight)\end{array}

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho Δ ABC và Δ MNP có \widehat A = \widehat M = {90^0};\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{CB}}{{NP}}. Chọn kết luận đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat M = {90^0}\\\dfrac{{AB}}{{MN}} = \dfrac{{CB}}{{NP}}\end{array} ight. \Rightarrow \Delta ABC \sim \Delta MPN\left( {c - g - c} ight)

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tím các khẳng định sai

    Cho \DeltaABC\sim\Delta DHE với tỉ số đồng dạng k = \frac{2}{3}. Cho các khẳng định sau:

    (I) Tỉ số hai đường cao tương ứng của \Delta DHE\Delta ABC\frac{2}{3}

    (II) Tỉ số hai đường cao tương ứng của \Delta ABC\Delta DHE\frac{2}{3}

    (III) Tỉ số diện tích của \DeltaABC\Delta DHE\frac{2}{3}

    (IV) Tỉ số diện tích của \DeltaDHE\Delta ABC\frac{4}{9}

    Trong các khẳng định có bao nhiêu khẳng định sai?

     

    Hướng dẫn:

    \Delta ABC\sim\Delta DHE đồng dạng với nhau theo tỉ số đồng dạng k =\frac{2}{3} nên tỉ số hai đường cao tương ứng của \Delta DHE\Delta ABC\frac{2}{3} và tỉ số diện tích của \Delta DHE\Delta ABC\left( \frac{2}{3} ight)^{2} =\frac{4}{9}

    Do đó (I), (IV) đúng và (II), (III) sai.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tính độ dài cạnh AH

    Cho hình chữ nhật ABCDAB =
12cm,BC = 9cm. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A xuống BD. Độ dài cạnh AH là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét hai tam giác vuông AHB và tam giác BCD có:

    \widehat{ABH} =
\widehat{BDC}(slt)

    \Rightarrow \Delta AHB \sim \Delta BCD(g -g)

    \Rightarrow \frac{AH}{BC} =
\frac{AB}{BD}

    \Rightarrow AH =
\frac{AB.BC}{BD}

    = \frac{AB.BC}{\sqrt{AB^{2} +
BC^{2}}}

    = \frac{12.9}{\sqrt{12^{2} + 9^{2}}} =
7,2(cm)

  • Câu 7: Thông hiểu
    Điền đáp án vào ô trống

    Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi

    Có bao nhiêu cặp tam giác đồng dạng?

    Kết quả: 6 cặp

     

    Đáp án là:

    Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi

    Có bao nhiêu cặp tam giác đồng dạng?

    Kết quả: 6 cặp

     

    Các cặp tam giác đồng dạng là:

    \Delta ADC\sim\Delta ABE(g -
g)

    \Delta FDE\sim\Delta FBC(g -
g)

    \Delta EDF\sim\Delta EBA(g -
g)

    \Delta EDF\sim\Delta CDA(g -
g)

    \Delta CBF\sim\Delta CDA(g -
g)

    \Delta CBF\sim\Delta EBA(g -
g)

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án chính xác

    Cho hình vẽ sau:

    Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

    (I) \Delta AHB\sim\Delta CHA(g -g)

    (II) \Delta AHC\sim\Delta BAC(g -g)

    Hướng dẫn:

    Xét hai tam giác vuông AHB và tam giác CHA có:

    \widehat{BAH} =\widehat{ACH}(gt)

    \Rightarrow \Delta AHB\sim\Delta CHA(g -g)

    => (I) đúng

    Xét tam giác AHC và tam giác BAC có:

    Góc C chung

    \Rightarrow \Delta AHC\sim\Delta BAC(g -g)

    => (II) đúng

    Vậy cả (I), (II) đều đúng.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tính độ dài cạnh AB

    Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao BE. Biết BC = 24cm,BE = 9cm. Tính độ dài cạnh AB.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Kẻ đường cao AD

    Xét tam giác CBE và tam giác ABD có:

    Góc B chung

    \widehat{BEC} = \widehat{ADB} =90^{0}

    \Rightarrow \Delta CBE\sim\Delta ABD(g -g)

    \Rightarrow \frac{BC}{AB} =\frac{BE}{BD} \Rightarrow \frac{24}{AB} = \frac{9}{12} \Rightarrow AB =32cm

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các đáp án

    Cho tam giác MNP vuông ở M và có đường cao MK.

    a) ΔKNM ~\simΔMNP \sim ΔKMP Đúng || Sai

    b) MK^2 = NK.PKĐúng || Sai

    Đáp án là:

    Cho tam giác MNP vuông ở M và có đường cao MK.

    a) ΔKNM ~\simΔMNP \sim ΔKMP Đúng || Sai

    b) MK^2 = NK.PKĐúng || Sai

    Hình vẽ minh họa

    Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông

    Xét hai tam giác vuông KNM và tam giác MNP có:

    Góc N chung

    \Rightarrow \Delta KNM \sim \Delta MNP\left( {g - g} ight)\left( 1 ight)

    Xét hai tam giác vuông KMP và tam giác MNP có:

    Góc P chung

    \Rightarrow \Delta KMP \sim \Delta MNP\left( {g - g} ight)\left( 2 ight)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow \Delta KNM \sim \Delta KMP 

    Vậy ΔKNM ~\simΔMNP \sim ΔKMP đúng

    Theo chứng minh trên ta có:

    \begin{array}{l}\Delta KNM \sim \Delta KMP\\ \Rightarrow \dfrac{{MK}}{{PK}} = \dfrac{{NK}}{{MK}}\\ \Rightarrow M{K^2} = NK.PK\end{array}

    Vậy MK^2 = NK.PK đúng

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho tam giác ABC, kẻ đường phân giác AD. Gọi E. F lần lượt là hình chiếu vuông góc của B và C lên cạnh AD. Chọn khẳng định đúng?

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét hai tam giác vuông ABE và tam giác ACF ta có:

    \widehat{BAE} = \widehat{CAF} (vì AD là tia phân giác góc A)

    Suy ra tam giác ABE đồng dạng với tam giác ACF

     \Rightarrow \frac{AE}{AF} =\frac{BE}{CF} (*)

    Xét hai tam giác vuông BDE và CDF ta có:

    \widehat{EDB} =\widehat{FDC}(dd)

    \Rightarrow \Delta BDE\sim\Delta CDF(g -g)

    \Rightarrow \frac{BE}{CF} =\frac{DE}{DF}(**)

    Từ (*) và (**)

    \Rightarrow \frac{AE}{AF} =\frac{DE}{DF} \Rightarrow AE.DF = AF.DE

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án sai

    Tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH. Cho biết AB = 3cm; AC = 4cm. Chọn kết luận không đúng.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Các trường hợp đồng dạng của tam giác

    Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông ABC ta có:

    A{B^2} + A{C^2} = B{C^2} \Rightarrow BC = 5cm

    Xét hai tam giác vuông ABC và HBA có:

    Góc B chung

    \widehat {BAC} = \widehat {AHB} = {90^0}

    => ΔABC \sim ΔHBA (g - g)

    \begin{array}{l} \Rightarrow \dfrac{{AB}}{{HB}} = \dfrac{{BC}}{{BA}} = \dfrac{{AC}}{{HA}}\\ \Rightarrow HB = \dfrac{{A{B^2}}}{{BC}} = \dfrac{9}{5} = 1,8\left( {cm} ight)\\ \Rightarrow HA = \dfrac{{AC.HB}}{{AB}} = \dfrac{{4.1,8}}{3} = 2,4\left( {cm} ight)\end{array}

    =>HA = 2,4cm; HB = 1,8cm; HC = 3,2cm; BC = 5cm

    Vậy kết luận sai là BC = 6cm

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính độ dài cạnh HD

    Cho tam giác ABC cân tại A. Gọi E là giao điểm của hai đường cao AD và CE. Tính độ dài cạnh HD biết AC = 20 cm, BC = 24 cm.

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tam giác ABC cân tại A nên BD = DC =\frac{BC}{2} = \frac{24}{2} = 12(cm)

    Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ADC vuông tại D ta có:

    AD^{2} = AC^{2} - DC^{2} = 20^{2} -12^{2} = 16^{2}

    \Rightarrow AD = 16(cm)

    Xét tam giác CDH và tam giác ADB có:

    \widehat{CDH} = \widehat{ADB} =90^{0}

    \widehat{C_{1}} =\widehat{A_{1}}(vì cùng phụ với góc \widehat{B})

    Do đó \Delta CDH\sim\Delta ADB(g -g)

    \Rightarrow \frac{HD}{BD} =\frac{HC}{AB} = \frac{CD}{AD}

    \Rightarrow \frac{HD}{12} =\frac{HC}{20} = \frac{12}{16} = \frac{3}{4}

    \Rightarrow HD = 9(cm)

  • Câu 14: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Cho tam giác DEF vuông tại D, đường phân giác EK;(K \in DF). Từ K kẻ đường thẳng vuông góc với EF tại H.

    a) Chứng minh rằng: \Delta DEF\sim\DeltaHKF.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Tính độ dài KF và diện tích tam giác HKF. Biết DE = 9cm,DF = 12cm.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) Qua F kẻ đường thẳng song song DF cắt tia KH tại N. Gọi I;Q lần lượt là trung điểm của KF;NE. Chứng minh rằng ba điểm Q;H;I thẳng hàng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho tam giác DEF vuông tại D, đường phân giác EK;(K \in DF). Từ K kẻ đường thẳng vuông góc với EF tại H.

    a) Chứng minh rằng: \Delta DEF\sim\DeltaHKF.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Tính độ dài KF và diện tích tam giác HKF. Biết DE = 9cm,DF = 12cm.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) Qua F kẻ đường thẳng song song DF cắt tia KH tại N. Gọi I;Q lần lượt là trung điểm của KF;NE. Chứng minh rằng ba điểm Q;H;I thẳng hàng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho hai tam giác vuông. Điều kiện để hai tam giác vuông đó đồng dạng là:

     

    Hướng dẫn:

    Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (73%):
    2/3
  • Vận dụng (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo