Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Xác suất của biến cố và ứng dụng lớp 8

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xác định số kết quả thuận lợi của biến cố

    Thực hiện gieo một con xúc xắc. Các kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là hợp số” là:

     

    Hướng dẫn:

    Các kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là hợp số” là: A = {4 chấm; 6 chấm}.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tính xác suất thực nghiệm

    Một con quay được chia thành ba phần bằng nhau, các phần được tô màu khác nhau. Kết quả quay được ghi lại như sau:

    Màu

    Kết quả (lần)

    Xanh

    44

    Đỏ

    38

    Vàng

    46

    Xác suất thực nghiệm kết quả con quay không chỉ vào màu đỏ là: 45/64

    (Kết quả tối giản được ghi ở dạng a/b)

    Đáp án là:

    Một con quay được chia thành ba phần bằng nhau, các phần được tô màu khác nhau. Kết quả quay được ghi lại như sau:

    Màu

    Kết quả (lần)

    Xanh

    44

    Đỏ

    38

    Vàng

    46

    Xác suất thực nghiệm kết quả con quay không chỉ vào màu đỏ là: 45/64

    (Kết quả tối giản được ghi ở dạng a/b)

    Tổng số lần thực hiện quay là: 44 + 38 + 46 = 128 lần

    Số lần kết quả quay không chỉ vào màu đỏ (tức con quay chỉ màu xanh hoặc màu vàng) là: 44 + 46 = 90 lần

    => Xác suất thực nghiệm kết quả con quay không chỉ vào màu đỏ là: \frac{90}{128} = \frac{45}{64}.

  • Câu 3: Nhận biết
    Tính xác suất của thực nghiệm của biến cố

    Một nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm tại nhà máy trong 30 ngày rồi ghi lại kết quả của nhà máy mỗi ngày như sau:

    Số phế phẩm

    0

    1

    2

    3

    ≥ 4

    Số ngày

    20

    5

    3

    1

    1

    Tính xác suất của thực nghiệm của biến cố: “Trong một ngày nhà máy chỉ có 1 phế phẩm”?

     

    Hướng dẫn:

    Tổng số ngày kiểm tra: 30 ngày

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố: “Trong một ngày nhà máy chỉ có 1 phế phẩm” là: 5

    Vậy xác suất của thực nghiệm của biến cố: “Trong một ngày nhà máy chỉ có 1 phế phẩm” là: \frac{5}{30} =
\frac{1}{6}.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tính số táo ban đầu

    Gian hàng hoa quả nhà chị Thơ có 30 quả gồm táo và một vài loại quả khác. Chị Thơ đặt thêm vào quầy 6 quả táo nữa. Một vị khách đến chọn mua ngẫu nhiên 1 quả. Biết rằng xác suất để chọn được 1 quả táo là 25%. Tính số táo ban đầu?

    Kết quả: 3

    Đáp án là:

    Gian hàng hoa quả nhà chị Thơ có 30 quả gồm táo và một vài loại quả khác. Chị Thơ đặt thêm vào quầy 6 quả táo nữa. Một vị khách đến chọn mua ngẫu nhiên 1 quả. Biết rằng xác suất để chọn được 1 quả táo là 25%. Tính số táo ban đầu?

    Kết quả: 3

    Gọi số táo ban đầu là x (quả)

    Điều kiện x \in N^{*}

    Ta có:

    Tổng số táo sau khi thêm 6 quả là x + 6 (quả)

    Vì xác suất chọn được 1 quả táo là 25% nên ta có phương trình:

    \frac{x + 6}{30 + 6} = 25\%

    \Leftrightarrow \frac{x + 6}{36} =
\frac{1}{4}

    \Leftrightarrow x = 3(tm)

    Vậy ban đầu có 3 quả táo.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Điền đáp án vào ô trống

    Một lọ chứa 65 viên sỏi, 27 đồng xu, 30 viên bi và 18 viên đá hồng. lấy ngẫu nhiên một thứ trong lọ. Xác suất để lấy được một vật là viên sỏi hoặc viên bi là: 19/28

    (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Đáp án là:

    Một lọ chứa 65 viên sỏi, 27 đồng xu, 30 viên bi và 18 viên đá hồng. lấy ngẫu nhiên một thứ trong lọ. Xác suất để lấy được một vật là viên sỏi hoặc viên bi là: 19/28

    (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Số kết quả có thể xảy ra là 65 + 27 + 30 + 18 = 140

    Trong lọ có 65 viên sỏi và 30 viên bi

    => Số kết quả thuận lợi cho biến cố lấy được một vật là viên sỏi hoặc viên bi là 65 + 30 = 95

    => Xác suất của biến cố “lấy được một vật là viên sỏi hoặc viên bi” là: \frac{95}{140} =\frac{19}{28}

  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền đáp án vào chỗ trống

    Cho hình vẽ và trả lời câu hỏi:

    Lấy một chiếc tất bất kì

    Số kết quả có thể là: 12

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một chiếc tất xanh” là: 4

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một chiếc tất xanh hoặc be” là: 6

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một chiếc tất không phải màu be” là: 10

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một chiếc tất không phải màu xanh” là: 8

    Đáp án là:

    Cho hình vẽ và trả lời câu hỏi:

    Lấy một chiếc tất bất kì

    Số kết quả có thể là: 12

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một chiếc tất xanh” là: 4

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một chiếc tất xanh hoặc be” là: 6

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một chiếc tất không phải màu be” là: 10

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một chiếc tất không phải màu xanh” là: 8

    Quan sát hình vẽ:

    Có tất cả 12 chiếc tất => Số kết quả có thể là: 12

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một chiếc tất xanh” là: 4

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một chiếc tất xanh hoặc be” là: 6

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một chiếc tất không phải màu be” (tức là lấy được màu xanh hoặc màu đỏ) là: 10

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một chiếc tất không phải màu xanh” (tức là lấy được màu đỏ và màu be) là: 8

  • Câu 7: Thông hiểu
    Nhập đáp án vào chỗ trống

    Minh chọn cho em gái một tấm thiệp sinh nhật từ một sấp gồm 21 tấm thiệp trong đó có 14 tấm thiệp sinh nhật. Xác suất của biến cố “tấm thiệp chọn được không phải là tấm thiệp sinh nhật" là: 1/3

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Đáp án là:

    Minh chọn cho em gái một tấm thiệp sinh nhật từ một sấp gồm 21 tấm thiệp trong đó có 14 tấm thiệp sinh nhật. Xác suất của biến cố “tấm thiệp chọn được không phải là tấm thiệp sinh nhật" là: 1/3

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Vì trong sấp có 21 tấm thiệp nên số các kết quả có thể xảy ra khi lấy một tấm thiệp là 21.

    Có 21 – 14 = 7 tấm thiệp không phải là thiệp sinh nhật

    Suy ra có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố “lấy được một tấm thiệp không phải thiệp sinh nhật.

    Vì vậy xác suất của biến cố đó là: \frac{1}{3}

  • Câu 8: Vận dụng
    Theo thống kê, số vụ tai nạn giao thông bởi ô tô của tháng 6 tại thành phố M được ghi lại trong bảng sau:

    Số vụ tai nạn/ ngày

    0

    1

    2

    3

    4

    > 4

    Số ngày

    4

    7

    9

    6

    2

    2

    Hãy dự đoán trong ba tháng 7; 8; 9 tại thành phố đó:

    + Có bao nhiêu ngày có nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao thông?

    80 ngày

    + Có bao nhiêu ngày không xảy ra tai nạn giao thông?

    12 ngày

     

    Đáp án là:

    Số vụ tai nạn/ ngày

    0

    1

    2

    3

    4

    > 4

    Số ngày

    4

    7

    9

    6

    2

    2

    Hãy dự đoán trong ba tháng 7; 8; 9 tại thành phố đó:

    + Có bao nhiêu ngày có nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao thông?

    80 ngày

    + Có bao nhiêu ngày không xảy ra tai nạn giao thông?

    12 ngày

     

  • Câu 9: Thông hiểu
    Ghi kết quả vào ô trống

    Mỗi cuối tháng, lớp 8A có dành tặng những phần quà cho các bạn đạt thành tích tốt bằng cách quay vòng quay may mắn như hình vẽ:

    Học sinh sẽ được nhận phần quà tương ứng với ô phần thưởng mũi tên vòng quay chỉ vào. Kết quả được ghi trong bảng sau:

    Món quà

    Hộp bút

    Bút máy

    Bút chì

    Vở

    Số lượng

    6

    9

    8

    7

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố học sinh không nhận được bút?

    Kết quả: 13/30

    (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Đáp án là:

    Mỗi cuối tháng, lớp 8A có dành tặng những phần quà cho các bạn đạt thành tích tốt bằng cách quay vòng quay may mắn như hình vẽ:

    Học sinh sẽ được nhận phần quà tương ứng với ô phần thưởng mũi tên vòng quay chỉ vào. Kết quả được ghi trong bảng sau:

    Món quà

    Hộp bút

    Bút máy

    Bút chì

    Vở

    Số lượng

    6

    9

    8

    7

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố học sinh không nhận được bút?

    Kết quả: 13/30

    (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Tổng số lần thực hiện quay là 6 + 8 + 9 + 7 = 30

    Số kết quả của biến cố học sinh không nhận được bút là 6 + 7 = 13

    => Xác suất thực nghiệm của biến cố học sinh không nhận được bút là: \frac{13}{30}

  • Câu 10: Nhận biết
    Tính xác suất thực nghiệm

    Thực hiện tung một con xúc xắc 120 lần, kết quả sau mỗi lần tung được ghi trong bảng dưới đây:

    Mặt (chấm)

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    Số lần xuất hiện

    18

    21

    19

    22

    23

    17

    Xác suất thực nghiệm của biến cố xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố bằng: 0,525

    (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

    Đáp án là:

    Thực hiện tung một con xúc xắc 120 lần, kết quả sau mỗi lần tung được ghi trong bảng dưới đây:

    Mặt (chấm)

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    Số lần xuất hiện

    18

    21

    19

    22

    23

    17

    Xác suất thực nghiệm của biến cố xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố bằng: 0,525

    (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

    Tổng số lần thực nghiệm đã thực hiện 120

    Số kết quả của biến cố xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố bằng 21 + 19 + 23 = 63

    => Xác suất thực nghiệm của biến số xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố bằng \frac{63}{120} =
0,525

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tính xác suất của biến cố

    Gieo một con xúc xắc hai lần. Tính xác suất của biến cố: “Tổng số chấm xuất hiện trên con xúc xắc ở cả hai lần lớn hơn 5”?

    Hướng dẫn:

    Lập bảng kết quả có thể xảy ra khi tung 2 con xúc xắc là:

     

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Số kết quả có thể xảy ra là 36

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên con xúc xắc ở cả hai lần lớn hơn 5” là 26 kết quả.

    => Xác suất của biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên con xúc xắc ở cả hai lần lớn hơn 5” là: \frac{26}{36} =
\frac{13}{18}

  • Câu 12: Thông hiểu
    Ước tính số học sinh theo yêu cầu

    Một nhóm học sinh lớp 8D gồm 3 nam và 3 nữ tham gia một cuộc khảo sát thời gian học tập ở nhà, kết quả được ghi lại trong bảng sau:

    Thời gian

    Nhỏ hơn 30 phút

    Từ 30 đến 60 phút

    Từ 60 đến 90 phút

    Từ 90 đến 120 phút

    Lớn hơn 120 phút

    Nam

    4

    7

    4

    2

    1

    Nữ

    2

    5

    8

    2

    1

    Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Giả sử khối 8 có 200 học sinh, em hãy ước lượng số học sinh dành thời gian học ở nhà từ 30 đến 120 phút?

    Hướng dẫn:

    Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong nhóm 6 học sinh ta có:

    Xác suất học sinh được chọn dành thời gian học ở nhà từ 30 đến 120 phút là: \frac{7 + 5 + 4 + 8 + 2 +
2}{36}.100\% = \frac{700}{9}\%

    Nếu toàn bộ khối 8 có 200 học sinh thì số học sinh dành thời gian học ở nhà từ 30 đến 120 phút là:

    200.\frac{700}{9}\% \approx 156 học sinh

  • Câu 13: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một hộp có 30 quả bóng được đánh số từ 1 đến 30, đồng thời các quả bóng từ 1 đến 10 được sơn màu cam và các quả bóng còn lại được sơn màu xanh; các quả bóng có kích cỡ và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp.

    Đúng||Saia) Có 20 kết quả thuận lợi cho biến cố "Quả bóng được lấy ra được sơn màu xanh”.

    Sai||Đúngb) Chắc chắn lấy được quả bóng màu màu cam ghi số có một chữ số.

    Đúng||Saic) Biến cố “Quả bóng được lấy ra ghi số tròn chục” có 3 kết quả thuận lợi

    Sai||Đúngd) Không thể lấy được quả bóng màu xanh ghi số chia hết cho 9.

    Đáp án là:

    Một hộp có 30 quả bóng được đánh số từ 1 đến 30, đồng thời các quả bóng từ 1 đến 10 được sơn màu cam và các quả bóng còn lại được sơn màu xanh; các quả bóng có kích cỡ và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp.

    Đúng||Saia) Có 20 kết quả thuận lợi cho biến cố "Quả bóng được lấy ra được sơn màu xanh”.

    Sai||Đúngb) Chắc chắn lấy được quả bóng màu màu cam ghi số có một chữ số.

    Đúng||Saic) Biến cố “Quả bóng được lấy ra ghi số tròn chục” có 3 kết quả thuận lợi

    Sai||Đúngd) Không thể lấy được quả bóng màu xanh ghi số chia hết cho 9.

    a) Đúng vì các quả bóng màu xanh được đánh số từ 11 đến 30.

    b) Sai vì có thể lấy được quả bóng màu cam được đánh số 10.

    c) Đúng vì có 3 kết quả thuận lợi là lấy được quả bóng ghi số 10; 20; 30

    d) Sai vì các quả bóng màu xanh được đánh số chia hết cho 9 là 18; 27.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Chọn ngẫu nhiên một góc trong tam giác. Biết rằng số đo ba góc của tam giác có tỉ lệ 2:3:4. Tính xác suất để chọn được góc nhỏ hơn 900?

    Hướng dẫn:

    Gọi số đo ba góc của tam giác lần lượt là 2x; 3x; 4x (độ)

    Điều kiện x > 0

    Ta có:

    2x + 3x + 4x = 1800

    => x = 200

    Vậy ba góc của tam giác có số đo lần lượt là: 400; 600; 800

    Số kết quả có thể xảy ra là 3

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố góc được chọn nhỏ hơn 900 là 3

    => Xác suất để chọn được góc nhỏ hơn 900\frac{3}{3} = 1

  • Câu 15: Thông hiểu
    Ước lượng xác suất của biến cố

    Trong năm 2023240000 trẻ sơ sinh chào đời trong đó có 123125 bé trai. Hãy ước lượng xác suất của biến cố: “Trẻ sơ sinh là bé gái”?

     

    Hướng dẫn:

    Số bé gái chào đời năm 2023 là: 240 000 - 123 125 = 116 875

    Xác suất của biến cố “trẻ sơ sinh là bé gái” bằng: \frac{116875}{240000} =
\frac{187}{384}.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (73%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo