Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Xác suất của biến cố và ứng dụng lớp 8

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Ước lượng số viên bi đỏ

    Bạn A bỏ một số viên bi xanh và đỏ có kích thước và khối lượng giống nhau vào túi. Mỗi lần A lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi, xem màu rồi trả lại vào túi. Lặp lại phép thử đó 100 lần, A thấy có 40 lần lấy được bi đỏ. Biết rằng trong túi có 9 viên bi xanh, hãy ước lượng trong túi có bao nhiêu viên bi đỏ?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Lấy được viên bi màu xanh”: \frac{60}{100} = \frac{3}{5} = 0,6

    Gọi số bi trong túi là x (với x > 9).

    Vì số lần thử là lớn nên xác suất thực nghiệm gần bằng xác suất của biến cố “Lấy được viên bi màu xanh” do đó: \frac{9}{x} = 0,6 \Rightarrow x = 15 viên bi

    Do đó trong hộp có khoảng 15 - 9 =
6 viên bi màu đỏ.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác định số kết quả có thể

    Một túi đựng 15 viên bi có hình dạng như sau, khác màu. Trong đó có 6 viên bi đỏ, 5 viên bi xanh và 4 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi. Hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả có thể?

    Hướng dẫn:

    Các viên bi có hình dạng giống nhau chỉ khác màu nên có 3 kết quả. Kết quả có thể là bi màu đỏ, bi màu xanh và bi màu vàng.

  • Câu 3: Nhận biết
    Tính xác suất của biến cố

    Có 12 gói muối mỗi gói có nhãn dán 2kg nhưng thực tế trọng lượng của các gói muối được ghi lại như sau (tính bằng kg):

    1,95; 2,02; 2,06; 1,98; 2,03; 1,97; 2,04; 1,99; 1,985; 2,025; 2,00 và 1,98

    Chọn ngẫu nhiên một gói muối trong số đó. Khả năng gói muối được chọn có khối lượng hơn 2kg là bao nhiêu?

    Kết quả: 5/12

    (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Đáp án là:

    Có 12 gói muối mỗi gói có nhãn dán 2kg nhưng thực tế trọng lượng của các gói muối được ghi lại như sau (tính bằng kg):

    1,95; 2,02; 2,06; 1,98; 2,03; 1,97; 2,04; 1,99; 1,985; 2,025; 2,00 và 1,98

    Chọn ngẫu nhiên một gói muối trong số đó. Khả năng gói muối được chọn có khối lượng hơn 2kg là bao nhiêu?

    Kết quả: 5/12

    (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

     Tổng số kết quả có thể là 12

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Gói muối được chọn có khối lượng hơn 2kg” là: 5

    => Xác suất của biến cố “Gói muối được chọn có khối lượng hơn 2kg” là: 5/12

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tính số kết quả thuận lợi của biến cố

    Quay một lần con quay như hình vẽ:

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Mũi tên chỉ vào số nguyên tố” là:

    Hướng dẫn:

    Trên vòng quay có các số nguyên tố là: 2; 3; 5; 7

    Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố “Mũi tên chỉ vào số nguyên tố” là 4.

  • Câu 5: Vận dụng
    Xác định số kết quả thuận lợi của biến cố

    Gieo đồng thời hai con xúc xắc. Tính số kết quả thuận lợi biến cố: “Tổng số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc là số nguyên tố”?

     

    Hướng dẫn:

    Lập bảng kết quả có thể xảy ra khi tung 2 con xúc xắc là:

     

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    4

     5 

    6

    7

    8

    9

    10

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc là số nguyên tố” là 15 kết quả.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tìm số liệu còn thiếu

    Tìm số kết quả thuận lợi cho biến cố còn thiếu trong bảng ghi kết quả sau:

    Số

    Số kết quả thuận lợi

    Xác suất của biến cố

    1

    16

    0,2

    2

    ?

    0,45

    3

    20

    0,35

    Hướng dẫn:

    Từ bảng số liệu ta có:

    Số kết quả thuận lợi của biến cố 1 là: 16

    Xác suất của biến cố 1 là 0,2

    => Số kết quả có thể là: 16 : 0,2 = 80

    Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố 2 là: 80 – 16 – 20 = 36

  • Câu 7: Thông hiểu
    Thực hiện tính và ghi đáp án vào ô trống

     Một trường học có 200 nam và 220 nữ. Xác suất để một bạn nữ học tiếng Pháp là 0,6 và xác suất để một bạn nam học tiếng Pháp là 0,42. Tính tổng số học sinh toàn trường trường học tiếng Pháp.

    Đáp án: 216 học sinh

    Đáp án là:

     Một trường học có 200 nam và 220 nữ. Xác suất để một bạn nữ học tiếng Pháp là 0,6 và xác suất để một bạn nam học tiếng Pháp là 0,42. Tính tổng số học sinh toàn trường trường học tiếng Pháp.

    Đáp án: 216 học sinh

    Tổng số học sinh trong trường học tiếng Pháp là:

    200 . 0. 42 + 220 . 0. 6 = 216 (học sinh)

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tìm kết quả thuận lợi của biến cố

    Một hộp đựng 13 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 13. Bạn Tuấn rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố: “Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố”?

     

    Hướng dẫn:

    Các kết quả có thể cho biến cố: “Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố” là: thẻ số 2, thẻ số 3, thẻ số 5, thẻ số 7, thẻ số 11 và thẻ số 13.

    Vậy có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố “Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố”.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tính và ghi kết quả vào ô trống

    Một chiếc hộp chứa 60 quả bóng có 3 loại màu: vàng, đỏ, xanh với tỉ lệ số lượng tương ứng là 1:2:3. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ trong hộp. Hỏi xác suất để quả bóng lấy ra không phải màu đỏ?

    Kết quả: 2/3

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản dạng a/b)

    Đáp án là:

    Một chiếc hộp chứa 60 quả bóng có 3 loại màu: vàng, đỏ, xanh với tỉ lệ số lượng tương ứng là 1:2:3. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ trong hộp. Hỏi xác suất để quả bóng lấy ra không phải màu đỏ?

    Kết quả: 2/3

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản dạng a/b)

    Gọi số bóng vàng, bóng đỏ và bóng xanh lần lượt là x; 2x; 3x (quả)

    Ta có:

    x + 2x + 3x = 60 => x = 10

    Vậy số bóng vàng, đỏ và xanh trong hộp lần lượt là 10; 20; 30 quả

    Số kết quả có thể của biến cố là 60

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “quả bóng lấy ra không phải màu đỏ” là: 60 – 20 = 40

    => Xác suất để quả bóng lấy được không phải màu đỏ là: \frac{40}{60} = \frac{2}{3}

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tính xác suất

    Chọn ngẫu nhiên một góc trong tam giác. Biết rằng số đo ba góc của tam giác có tỉ lệ 2:3:4. Tính xác suất để chọn được góc nhỏ hơn 450?

    Hướng dẫn:

    Gọi số đo ba góc của tam giác lần lượt là 2x; 3x; 4x (độ)

    Điều kiện x > 0

    Ta có:

    2x + 3x + 4x = 1800

    => x = 200

    Vậy ba góc của tam giác có số đo lần lượt là: 400; 600; 800

    Số kết quả có thể xảy ra là 3

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố góc được chọn nhỏ hơn 450 là 1

    => Xác suất để chọn được góc nhỏ hơn 450\frac{1}{3}

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Chọn ngẫu nhiên một góc trong tam giác. Biết rằng số đo ba góc của tam giác có tỉ lệ 2:3:4. Tính xác suất để chọn được góc nhỏ hơn 900?

    Hướng dẫn:

    Gọi số đo ba góc của tam giác lần lượt là 2x; 3x; 4x (độ)

    Điều kiện x > 0

    Ta có:

    2x + 3x + 4x = 1800

    => x = 200

    Vậy ba góc của tam giác có số đo lần lượt là: 400; 600; 800

    Số kết quả có thể xảy ra là 3

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố góc được chọn nhỏ hơn 900 là 3

    => Xác suất để chọn được góc nhỏ hơn 900\frac{3}{3} = 1

  • Câu 12: Thông hiểu
    Điền đáp án vào ô trống

    Một quốc gia có 320 triệu người. Thực hiện một cuộc khảo sát cho thấy cứ 1 triệu người thì có 300000 người thích xe điện.

    Xác suất để chọn một người không thích xe điện là bao nhiêu phần trăm?

    Kết quả: 70%

    Quốc gia đó bao nhiêu người thích xe điện?

    Kết quả: 96 triệu người

    Đáp án là:

    Một quốc gia có 320 triệu người. Thực hiện một cuộc khảo sát cho thấy cứ 1 triệu người thì có 300000 người thích xe điện.

    Xác suất để chọn một người không thích xe điện là bao nhiêu phần trăm?

    Kết quả: 70%

    Quốc gia đó bao nhiêu người thích xe điện?

    Kết quả: 96 triệu người

    Hiện nay số người không thích xe điện là 1000000 – 300000 = 700000 người

    Xác suất thực nghiệm cho biến cố chọn một người không thích xe điện là: \frac{700000}{1000000} = 0,7 =
70\%

    Xác suất thực nghiệm cho biến cố chọn một người thích xe điện là: \frac{300000}{1000000} = 0,3 =
30\%

    => Quốc gia đó có số người thích xe điện là:

    30%.320 000 000 = 96 000 000 (người)

    Vậy quốc gia đó có 96 triệu người thích xe điện.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính tổng số thẻ trong trò chơi

    Trong trò chơi rút thăm nếu người chơi rút được thẻ bài màu đen thì sẽ được nhận thưởng. Biết rằng xác suất để thắng trò chơi là 0,2 và có 12 thẻ màu đen. Tính tổng số thẻ trong trò chơi rút thăm?

    Hướng dẫn:

    Gọi tổng số thẻ có trong trò chơi là x

    Điều kiện x > 12,x \in
N^{*}

    Ta có:

    Xác suất để thắng trò chơi là 0,2 và có 12 thẻ màu đen

    \Rightarrow \frac{12}{x} =
0,2

    \Rightarrow x = 12:0,2 =
60(tm)

    Vậy trong trò chơi có tất cả 60 thẻ.

  • Câu 14: Nhận biết
    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố

    Cho bảng thống kê thời gian của 80 chương trình quảng cáo trên Đài truyền hình tỉnh A cho kết quả như sau:

    Thời gian quảng cáo trong khoảng

    Số chương trình quảng cáo

    Từ 0 đến 19 giây

    17

    Từ 20 đến 34 giây

    38

    Từ 40 đến 59 giây

    19

    Trên 60 giây

    6

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố F: “Chương trình quảng cáo của Đài truyền hình tỉnh A kéo dài trên 1 phút”?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Tổng số chương trình quảng cáo là:

    17 + 38 + 19 + 6 = 80

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố F là 6

    Vậy xác suất của biến cố F: “Chương trình quảng cáo của Đài truyền hình tỉnh A kéo dài trên 1 phút” là: \frac{6}{80} = \frac{3}{40}.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Điền đáp án vào ô trống

    Để ném một con xúc xắc cân đối và đồng chất và kết quả cho ra mặt số chẵn thì số kết quả thuận lợi là: 3

    Đáp án là:

    Để ném một con xúc xắc cân đối và đồng chất và kết quả cho ra mặt số chẵn thì số kết quả thuận lợi là: 3

    Một con xúc xắc có 6 mặt được đánh số từ 1 đến 6

    Số mặt ghi số chẵn là mặt ghi số 2, số 4, số 6

    Vậy số kết quả thuận lợi là 3

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (73%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo