Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Xác suất của biến cố và ứng dụng lớp 8

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một hộp có 20 thẻ cùng loại, các thẻ được đánh số từ 1 đến 20; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.

    Đúng||Saia) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có chữ số tận cùng là 2” là \frac{1}{10}

    Sai||Đúngb) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số” là \frac{9}{20} 

    Sai||Đúngc) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tổng các chữ số bằng 2” là \frac{1}{20}

    Đúng||Said) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tích các chữ số lớn hơn 5” là \frac{1}{5}

     

    Đáp án là:

    Một hộp có 20 thẻ cùng loại, các thẻ được đánh số từ 1 đến 20; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.

    Đúng||Saia) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có chữ số tận cùng là 2” là \frac{1}{10}

    Sai||Đúngb) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số” là \frac{9}{20} 

    Sai||Đúngc) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tổng các chữ số bằng 2” là \frac{1}{20}

    Đúng||Said) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tích các chữ số lớn hơn 5” là \frac{1}{5}

     

    a) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số có chữ số tận cùng là 2" là: 2; 12

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{2}{20}=\frac{1}{10} ⇒ a) đúng

    b) Có 11 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số có hai chữ số" là: 10;...;20

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{11}{20} ⇒ b) sai

    c) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tổng các chữ số bằng 2" là: 11 và 20

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{2}{20}=\frac{1}{10} ⇒ c) sai

    d) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tích các chữ số lớn hơn 5" là: 16; 17; 18; 19

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{4}{20}=\frac{1}{5} ⇒ d) đúng

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tính xác suất của biến cố B

    Một hình tròn được chia thành 20 hình quạt như sau được đánh số từ 1 đến 20 và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm. Quay tấm bia và quan sát xem mũi tên chỉ vào hình quạt nào khi tấm bia dừng lại. Xác suất của biến cố B: “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số nguyên tố” bằng:

     

    Hướng dẫn:

    Có 20 kết quả có thể xảy ra.

    Có 8 kết quả thuận lợi cho biến cố B: “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số nguyên tố” là: 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17 và 19

    Vậy xác suất của biến cố B “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số nguyên tố” là: P(B) = \frac{8}{20} =
\frac{2}{5}

  • Câu 3: Thông hiểu
    Một túi đựng các quả bóng giống hệt nhau, chỉ khác màu, trong đó có 20 quả bóng màu canh, 14 quả bóng màu đỏ và 16 quả bóng màu trắng. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong túi. Xác suất của các biến cố C: “Không lấy được quả bóng màu trắng” là:
    17
    25

     

    Đáp án là:
    17
    25

     

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho đến nay đã có 907 của 1223 cử tri đã đồng ý với sửa đổi mới. Dựa vào dữ liệu này ước tính hợp lí về xác suất cử tri không đồng ý với sửa đổi mới?

    Hướng dẫn:

    Tổng số cử tri là 1223

    Số cử tri không đồng ý với sửa đổi mới là 1223 – 907 = 316

    Xác suất cử tri không đồng ý với sửa đổi mới là: \frac{316}{1223}

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tính xác suất thực nghiệm

    Trong một trò chơi “Xúc xắc may mắn” ở mỗi ván chơi, người chơi gieo đồng thời hai con xúc xắc và ghi lại tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc. Một người chơi 100 ván và ghi lại kết quả trong bảng sau:

    Tổng số chấm

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Số ván

    4

    7

    8

    11

    12

    16

    14

    11

    8

    5

    4

    Giả sử người chơi thắng nếu tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là 4 hoặc 6. Tính xác suất thực nghiệm của biến cố P: “Người chơi thắng trong một ván chơi”?

     

    Hướng dẫn:

    Tổng số ván chơi là 100 ván => Có 100 kết quả có thể xảy ra

    Vì người chơi thắng nếu tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là 4 hoặc 6

    => Xác suất thực nghiệm của biến cố P: “Người chơi thắng trong một ván chơi” là”

    \frac{1 + 12}{100} = \frac{20}{100} =
\frac{1}{5}.

  • Câu 6: Nhận biết
    Tính số kết quả có thể

    Chọn ngẫu nhiên một chữ cái trong cụm từ: “THÀNH PHỐ THANH HÓA”. Có bao nhiêu kết quả có thể của hành động này?

    Hướng dẫn:

    Các kết quả có thể của hành động này: T; H; A; N; P; Ô; O.

    Vậy có tất cả 7 kết quả.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố G

    Cho bảng thống kê thời gian của 80 chương trình quảng cáo trên Đài truyền hình tỉnh A cho kết quả như sau:

    Thời gian quảng cáo trong khoảng

    Số chương trình quảng cáo

    Từ 0 đến 19 giây

    17

    Từ 20 đến 34 giây

    38

    Từ 40 đến 59 giây

    19

    Trên 60 giây

    6

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố G: “Chương trình quảng cáo của Đài truyền hình tỉnh A kéo dài từ 20 đến 59 giây”?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Tổng số chương trình quảng cáo là:

    17 + 38 + 19 + 6 = 80

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố F là 38 + 19 = 57

    Vậy xác suất của biến cố G: “Chương trình quảng cáo của Đài truyền hình tỉnh A dài từ 20 đến 59 giây” là: \frac{57}{80}.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tính xác suất của biến cố

    Trang chọn một bài hát ngẫu nhiên trong một danh sách nghe nhạc yêu thích gồm 22 bài hát nhạc ballad, 13 bài hát nhạc rock và 5 bài hát nhạc rap.

    Xác suất của biến cố “Bài hát được chọn thuộc nhạc rock hoặc nhạc rap” là: 9/20

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Đáp án là:

    Trang chọn một bài hát ngẫu nhiên trong một danh sách nghe nhạc yêu thích gồm 22 bài hát nhạc ballad, 13 bài hát nhạc rock và 5 bài hát nhạc rap.

    Xác suất của biến cố “Bài hát được chọn thuộc nhạc rock hoặc nhạc rap” là: 9/20

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Số các kết quả có thể xảy ra khi chọn một bài hát trong danh sách nhạc là 22 + 13 + 5 = 40

    Số các kết quả thuận lợi cho biến cố “Bài hát được chọn thuộc nhạc rock hoặc nhạc rap” là: 13 + 5 = 18

    => Xác suất của biến cố “Bài hát được chọn thuộc nhạc rock hoặc nhạc rap” là: 9/20

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xác định số kết quả có thể

    Một túi đựng 15 viên bi có hình dạng như sau, khác màu. Trong đó có 6 viên bi đỏ, 5 viên bi xanh và 4 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi. Hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả có thể?

    Hướng dẫn:

    Các viên bi có hình dạng giống nhau chỉ khác màu nên có 3 kết quả. Kết quả có thể là bi màu đỏ, bi màu xanh và bi màu vàng.

  • Câu 10: Nhận biết
    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố F

    Cho bảng thống kê thời gian của 80 chương trình quảng cáo trên Đài truyền hình tỉnh A cho kết quả như sau:

    Thời gian quảng cáo trong khoảng

    Số chương trình quảng cáo

    Từ 0 đến 19 giây

    17

    Từ 20 đến 34 giây

    38

    Từ 40 đến 59 giây

    19

    Trên 60 giây

    6

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố F: “Chương trình quảng cáo của Đài truyền hình tỉnh A kéo dài từ 40 đến 59 giây”?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Tổng số chương trình quảng cáo là:

    17 + 38 + 19 + 6 = 80

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố F là 19

    Vậy xác suất của biến cố F: “Chương trình quảng cáo của Đài truyền hình tỉnh A kéo dài từ 40 đến 59 giây” là: \frac{19}{80}.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố Q

    Trong một trò chơi “Xúc xắc may mắn” ở mỗi ván chơi, người chơi gieo đồng thời hai con xúc xắc và ghi lại tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc. Một người chơi 100 ván và ghi lại kết quả trong bảng sau:

    Tổng số chấm

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Số ván

    4

    7

    8

    11

    12

    16

    14

    11

    8

    5

    4

    Giả sử người chơi thắng nếu tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn 9. Tính xác suất thực nghiệm của biến cố Q: “Người chơi thắng trong một ván chơi”?

     

    Hướng dẫn:

    Tổng số ván chơi là 100 ván => Có 100 kết quả có thể xảy ra

    Vì người chơi thắng nếu tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn hoặc bằng 9

    => Xác suất thực nghiệm của biến cố P: “Người chơi thắng trong một ván chơi” là”: \frac{11 + 8 + 4 + 5}{100} =
\frac{28}{100} = \frac{7}{25}.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Điền đáp án đúng vào ô trống

    Mỗi học sinh trong lớp được tham gia học môn thể thao và môn nghệ thuật. Trong đó môn thể thao bao gồm: bóng đá, bóng rổ và cầu lông và môn nghệ thuật bao gồm guita, piano và vẽ tranh. Hỏi có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố “Một học sinh chọn một môn âm nhạc và một môn bóng”?

    Kết quả: 4

    Đáp án là:

    Mỗi học sinh trong lớp được tham gia học môn thể thao và môn nghệ thuật. Trong đó môn thể thao bao gồm: bóng đá, bóng rổ và cầu lông và môn nghệ thuật bao gồm guita, piano và vẽ tranh. Hỏi có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố “Một học sinh chọn một môn âm nhạc và một môn bóng”?

    Kết quả: 4

    Các kết quả thuận lợi cho biến cố: “Một học sinh chọn một môn âm nhạc và một môn bóng” là:

    (piano; bóng rổ), (piano; bóng đá)

    (guita; bóng rổ), (guita; bóng đá)

    Vậy có 4 kết quả thuận lợi thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Trong một trò chơi “Xúc xắc may mắn” ở mỗi ván chơi, người chơi gieo đồng thời hai con xúc xắc và ghi lại tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc. Một người chơi 100 ván và ghi lại kết quả trong bảng như sau:

    Tổng số chấm

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Số ván

    4

    7

    8

    11

    12

    16

    14

    11

    8

    5

    4

    a) Giả sử người chơi thắng nếu tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là 4 hoặc 6.

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố A: “Người chơi thắng trong một ván chơi”.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Giả sử người chơi thắng nếu tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ nhất là 9.

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố B: “Người chơi thắng trong một ván chơi”.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

     

    Đáp án là:

    Trong một trò chơi “Xúc xắc may mắn” ở mỗi ván chơi, người chơi gieo đồng thời hai con xúc xắc và ghi lại tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc. Một người chơi 100 ván và ghi lại kết quả trong bảng như sau:

    Tổng số chấm

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Số ván

    4

    7

    8

    11

    12

    16

    14

    11

    8

    5

    4

    a) Giả sử người chơi thắng nếu tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là 4 hoặc 6.

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố A: “Người chơi thắng trong một ván chơi”.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Giả sử người chơi thắng nếu tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ nhất là 9.

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố B: “Người chơi thắng trong một ván chơi”.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

     

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tính xác suất của biến cố

    Sĩ số lớp 8A là 38 học sinh trong đó có 18 học sinh nữ. Biết rằng trong lớp có 8 bạn nữ tham gia đội tình nguyện và 10 bạn nam không tham gia đội tình nguyện. Chọn ngẫu nhiên một bạn trong lớp. Xác suất để học sinh được chọn đó là một bạn nam và có tham gia đội tình nguyện là:

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Số học sinh nam trong lớp 8A là 38 – 18 = 20 (học sinh)

    Số học sinh nam tham gia đội tình nguyện là:

    20 – 10 = 10 (học sinh)

    Vậy xác suất để chọn được một học sinh nam và có tham gia đội tình nguyện là: \frac{10}{38} =
\frac{5}{19}.

  • Câu 15: Vận dụng
    Điền đáp số vào ô trống.

    Một hộp chứa các viên bi màu trắng và đen có kích thước và khối lượng như nhau. Mai lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp, xem màu rồi trả lại vào hộp. Lặp lại thí nghiệm đó 80 lần, Mai thấy có 24 lần lấy được viên bi màu trắng.

    a) Hãy tính xác suất thực nghiệm của biến cố “Lấy được viên bi màu đen” sau 80 lần thử.

    7
    10

    a) Biết tổng số bi trong hộp là 100 viên, hãy ước lượng xem trong hộp có khoảng bao nhiêu viên bi màu trắng?

    30

     

    Đáp án là:

    Một hộp chứa các viên bi màu trắng và đen có kích thước và khối lượng như nhau. Mai lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp, xem màu rồi trả lại vào hộp. Lặp lại thí nghiệm đó 80 lần, Mai thấy có 24 lần lấy được viên bi màu trắng.

    a) Hãy tính xác suất thực nghiệm của biến cố “Lấy được viên bi màu đen” sau 80 lần thử.

    7
    10

    a) Biết tổng số bi trong hộp là 100 viên, hãy ước lượng xem trong hộp có khoảng bao nhiêu viên bi màu trắng?

    30

     

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (73%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo