Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Xác suất của biến cố và ứng dụng lớp 8

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Ước lượng số người thích bộ phim

    Cho bảng thống kê kết quả khảo sát số người thích một bộ phim mới tại 5 khu vực A; B; C; D; E của thành phố T như sau:

    Quận

    Số người quan sát

    Số người thích bộ phim mới

    Nam

    Nữ

    Nam

    Nữ

    A

    45

    51

    10

    11

    B

    36

    42

    9

    16

    C

    52

    49

    13

    13

    D

    28

    33

    9

    10

    E

    40

    39

    7

    4

    Tổng

    201

    214

    48

    44

    Chọn ngẫu nhiên 300 người nữ ở thành phố T. Ước lượng trong đó có bao nhiêu người thích bộ phim đó?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất của biến cố “người nữ được chọn thích bộ phim ở thành phố X” là:

    \frac{44}{214} =
\frac{22}{107}

    Chọn ngẫu nhiên 300 người nữ ở thành phố X. Ước lượng được số người thích bộ phim là:

    300.\frac{22}{107} \approx 62 (người)

  • Câu 2: Thông hiểu
    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Học sinh A thực hiện tung xúc xắc 120 lần và ghi lại số lần xuất hiện số chấm ở mặt trên trong bảng dưới đây.

    Số mặt

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    Số lần xuất hiện

    18

    21

    19

    22

    23

    17

    a) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố xuất hiện mặt có số chấm là chẵn.

    0,5

    b) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố.

    0,525

    c) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố xuất hiện mặt có số chấm lớn hơn 3.

    0,516

     

    Đáp án là:

    Học sinh A thực hiện tung xúc xắc 120 lần và ghi lại số lần xuất hiện số chấm ở mặt trên trong bảng dưới đây.

    Số mặt

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    Số lần xuất hiện

    18

    21

    19

    22

    23

    17

    a) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố xuất hiện mặt có số chấm là chẵn.

    0,5

    b) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố.

    0,525

    c) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố xuất hiện mặt có số chấm lớn hơn 3.

    0,516

     

  • Câu 3: Thông hiểu
    Hoàn thành bảng số liệu

    Một con quay được chia thành 4 phần bằng nhau được đánh số từ 1 đến 4. Thực hiện thí nghiệm quay một số lần và kết quả được ghi lại.

    Hoàn thành cột xác suất thực nghiệm trong bảng sau:

    Số

    Số lần xuất hiện

    Xác suất thực nghiệm

    1

    18

    0,225

    2

    16

    0,2

    3

    27

    0,3375

    4

    19

    0,2375

    (Câu trả lời của bạn được ghi dưới dạng thập phân)

    Đáp án là:

    Một con quay được chia thành 4 phần bằng nhau được đánh số từ 1 đến 4. Thực hiện thí nghiệm quay một số lần và kết quả được ghi lại.

    Hoàn thành cột xác suất thực nghiệm trong bảng sau:

    Số

    Số lần xuất hiện

    Xác suất thực nghiệm

    1

    18

    0,225

    2

    16

    0,2

    3

    27

    0,3375

    4

    19

    0,2375

    (Câu trả lời của bạn được ghi dưới dạng thập phân)

    Tổng số lần quay là 18 + 16 + 27 + 19 = 80 lần

    Xác suất thực nghiệm kết quả xuất hiện số 1 là: \frac{18}{80} = 0,225

    Xác suất thực nghiệm kết quả xuất hiện số 2 là: \frac{16}{80} = 0,2

    Xác suất thực nghiệm kết quả xuất hiện số 3 là: \frac{27}{80} = 0,3375

    Xác suất thực nghiệm kết quả xuất hiện số 4 là: \frac{19}{80} = 0,2375

    Hoàn thành bảng số liệu như sau:

    Số

    Số lần xuất hiện

    Xác suất thực nghiệm

    1

    18

    0,225

    2

    16

    0,2

    3

    27

    0,3375

    4

    19

    0,2375

     

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tính và điền đáp án vào ô trống

    Trong tháng 8/2023 lớp 8D có tổ chức hoạt động “Tháng thiếu niên hành động” giúp các học sinh trong lớp nâng cao ý thức giúp đỡ cộng đồng. Giáo viên chủ nhiệm muốn chọn một ngày trong tháng để tổ chức sinh hoạt. Biết ngày 1/8 là thứ Ba. Tính xác suất để ngày được chọn là thứ Ba?

    Kết quả: 5/31

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản dạng a/b)

    Đáp án là:

    Trong tháng 8/2023 lớp 8D có tổ chức hoạt động “Tháng thiếu niên hành động” giúp các học sinh trong lớp nâng cao ý thức giúp đỡ cộng đồng. Giáo viên chủ nhiệm muốn chọn một ngày trong tháng để tổ chức sinh hoạt. Biết ngày 1/8 là thứ Ba. Tính xác suất để ngày được chọn là thứ Ba?

    Kết quả: 5/31

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản dạng a/b)

    Biểu diễn các ngày trong tháng 8/2023 như sau:

    Các kết quả có thể xảy ra là 31

    Các kết quả có thể cho biến cố “Ngày được chọn là thứ Ba” là 5

    => Xác suất ngày được chọn là thứ Ba là: \frac{5}{31}

  • Câu 5: Thông hiểu
    Ghi kết quả vào ô trống

    Mỗi cuối tháng, lớp 8A có dành tặng những phần quà cho các bạn đạt thành tích tốt bằng cách quay vòng quay may mắn như hình vẽ:

    Học sinh sẽ được nhận phần quà tương ứng với ô phần thưởng mũi tên vòng quay chỉ vào. Kết quả được ghi trong bảng sau:

    Món quà

    Hộp bút

    Bút máy

    Bút chì

    Vở

    Số lượng

    6

    9

    8

    7

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố học sinh không nhận được bút?

    Kết quả: 13/30

    (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Đáp án là:

    Mỗi cuối tháng, lớp 8A có dành tặng những phần quà cho các bạn đạt thành tích tốt bằng cách quay vòng quay may mắn như hình vẽ:

    Học sinh sẽ được nhận phần quà tương ứng với ô phần thưởng mũi tên vòng quay chỉ vào. Kết quả được ghi trong bảng sau:

    Món quà

    Hộp bút

    Bút máy

    Bút chì

    Vở

    Số lượng

    6

    9

    8

    7

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố học sinh không nhận được bút?

    Kết quả: 13/30

    (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Tổng số lần thực hiện quay là 6 + 8 + 9 + 7 = 30

    Số kết quả của biến cố học sinh không nhận được bút là 6 + 7 = 13

    => Xác suất thực nghiệm của biến cố học sinh không nhận được bút là: \frac{13}{30}

  • Câu 6: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một nhóm học sinh lớp 8D gồm 3 nam và 3 nữ tham gia một cuộc khảo sát thời gian học tập ở nhà, kết quả được ghi lại trong bảng sau:

    Thời gian

    Nhỏ hơn 30 phút

    Từ 30 đến 60 phút

    Từ 60 đến 90 phút

    Từ 90 đến 120 phút

    Lớn hơn 120 phút

    Nam

    4

    7

    4

    2

    1

    Nữ

    2

    5

    8

    2

    1

    Chọn ngẫu nhiên một học sinh, hãy ước lượng xác suất của biến cố học sinh được chọn dành thời gian học ở nhà không nhỏ hơn 60 phút?

    Kết quả: 50%

    Đáp án là:

    Một nhóm học sinh lớp 8D gồm 3 nam và 3 nữ tham gia một cuộc khảo sát thời gian học tập ở nhà, kết quả được ghi lại trong bảng sau:

    Thời gian

    Nhỏ hơn 30 phút

    Từ 30 đến 60 phút

    Từ 60 đến 90 phút

    Từ 90 đến 120 phút

    Lớn hơn 120 phút

    Nam

    4

    7

    4

    2

    1

    Nữ

    2

    5

    8

    2

    1

    Chọn ngẫu nhiên một học sinh, hãy ước lượng xác suất của biến cố học sinh được chọn dành thời gian học ở nhà không nhỏ hơn 60 phút?

    Kết quả: 50%

    Tổng số học sinh tham gia khảo sát là 6 học sinh

    Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh ta có:

    Xác suất học sinh được chọn dành thời gian học ở nhà không nhỏ hơn 60 phút là: \frac{4 + 8 + 2 + 2 + 1 +
1}{36}.100\% \approx 50\%

  • Câu 7: Thông hiểu
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần.

    Sai||Đúnga) Xác suất của biến cố "Số chấm xuất hiện là số chia hết cho 2" là \frac{1}{3}

    Đúng||Saib) Xác suất của biến cố "Số chấm xuất hiện là số nguyên tố" là \frac{1}{2}

    Sai||Đúngc) Xác suất của biến cố "Số chấm xuất hiện là số chia hết cho 5 dư 1” là 0

    Đúng||Said) Xác suất của biến cố "Số chấm xuất hiện là số chính phương" là \frac{1}{6} 

    Đáp án là:

    Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần.

    Sai||Đúnga) Xác suất của biến cố "Số chấm xuất hiện là số chia hết cho 2" là \frac{1}{3}

    Đúng||Saib) Xác suất của biến cố "Số chấm xuất hiện là số nguyên tố" là \frac{1}{2}

    Sai||Đúngc) Xác suất của biến cố "Số chấm xuất hiện là số chia hết cho 5 dư 1” là 0

    Đúng||Said) Xác suất của biến cố "Số chấm xuất hiện là số chính phương" là \frac{1}{6} 

    a) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố "Số chấm xuất hiện là số chia hết cho 2" là: 2; 4; 6

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{3}{6}=\frac{1}{2} ⇒ a) sai

    b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố "Số chấm xuất hiện là số nguyên tố" là: 2; 3; 5

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{3}{6}=\frac{1}{2} ⇒ b) đúng

    c) Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố "Số chấm xuất hiện là số chia hết cho 5 dư 1" là: 6

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{1}{6} ⇒ c) sai

    d) Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố "Số chấm xuất hiện là số chính phương" là: 4

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{1}{6} ⇒ d) đúng

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố G

    Cho bảng thống kê thời gian của 80 chương trình quảng cáo trên Đài truyền hình tỉnh A cho kết quả như sau:

    Thời gian quảng cáo trong khoảng

    Số chương trình quảng cáo

    Từ 0 đến 19 giây

    17

    Từ 20 đến 34 giây

    38

    Từ 40 đến 59 giây

    19

    Trên 60 giây

    6

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố G: “Chương trình quảng cáo của Đài truyền hình tỉnh A kéo dài từ 20 đến 59 giây”?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Tổng số chương trình quảng cáo là:

    17 + 38 + 19 + 6 = 80

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố F là 38 + 19 = 57

    Vậy xác suất của biến cố G: “Chương trình quảng cáo của Đài truyền hình tỉnh A dài từ 20 đến 59 giây” là: \frac{57}{80}.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Trả lời các câu hỏi

    Một con quay được chia thành tám phần bằng nhau, các phần được dán nhãn A, B, C, D và E. Mũi tên được quay:

    Trả lời các câu hỏi

    Trả lời các câu hỏi sau:

    a) Mũi tên có khả năng chỉ vào chữ cái nào nhiều nhất? A || B || C || D || E

    b) Xác suất để mũi tên chỉ vào chữ cái B là: 25% || 20% || 30% || 10%

    c) Xác xuất để mũi tên chỉ vào chữ cái A là: 3/8 || 1/8 || 4/8 || 1/4

    d) Xác xuất để mũi tên chỉ vào chữ cái D là: 1/8 || 3/8 || 1/2 || 1/4

    Đáp án là:

    Một con quay được chia thành tám phần bằng nhau, các phần được dán nhãn A, B, C, D và E. Mũi tên được quay:

    Trả lời các câu hỏi

    Trả lời các câu hỏi sau:

    a) Mũi tên có khả năng chỉ vào chữ cái nào nhiều nhất? A || B || C || D || E

    b) Xác suất để mũi tên chỉ vào chữ cái B là: 25% || 20% || 30% || 10%

    c) Xác xuất để mũi tên chỉ vào chữ cái A là: 3/8 || 1/8 || 4/8 || 1/4

    d) Xác xuất để mũi tên chỉ vào chữ cái D là: 1/8 || 3/8 || 1/2 || 1/4

    a) Mũi tên có khả năng chỉ vào chữ cái nào nhiều nhất? A vì A có nhiều kết quả thuận lợi nhất trong các chữ cái.

    b) Xác suất để mũi tên chỉ vào điểm B là: \frac{2}{8}.100\%  = 25\%

    c) Xác xuất để mũi tên chỉ vào chữ cái A là: \frac{3}{8}

    d) Xác xuất để mũi tên chỉ vào chữ cái D là: \frac{1}{8}

     

  • Câu 10: Vận dụng
    Tính xác suất để hai bạn được chọn đều là nữ

    Một nhóm học sinh gồm 5 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh làm trưởng nhóm và phó nhóm. Tính xác suất để hai bạn được chọn đều là nữ?

    Hướng dẫn:

    Tổng số kết quả có thể xảy ra là 8.7 = 56

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Hai bạn được chọn đều là nữ” là: 3 . 2 = 6

    => Xác suất để hai bạn được chọn đều là nữ là: \frac{6}{56} = \frac{3}{28}

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Kết quả quan sát bán cà phê cho 20 khách hàng của 6 ngày (chỉ tính buổi sáng) được ghi lại trong bảng sau:

    Loại cà phê Cà phê sữa Cà phê muối Cà phê đen
    Nam 56 28 16
    Nữ 15 2 3

    Ước lượng xác suất thực nghiệm của biến cố khách hàng chọn uống cà phê muối bằng: 25%||30%||45%||60%

    Đáp án là:

    Kết quả quan sát bán cà phê cho 20 khách hàng của 6 ngày (chỉ tính buổi sáng) được ghi lại trong bảng sau:

    Loại cà phê Cà phê sữa Cà phê muối Cà phê đen
    Nam 56 28 16
    Nữ 15 2 3

    Ước lượng xác suất thực nghiệm của biến cố khách hàng chọn uống cà phê muối bằng: 25%||30%||45%||60%

    Tổng số kết quả thực hiện là 120

    Số kết quả của biến cố khách hàng chọn uống cà phê muối bằng: 28 + 2 = 30

    => Xác suất thực nghiệm của biến cố khách hàng chọn uống cà phê muối bằng: \frac{30}{120} = \frac{1}{4} =
0,25

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tính số táo ban đầu

    Gian hàng hoa quả nhà chị Thơ có 30 quả gồm táo và một vài loại quả khác. Chị Thơ đặt thêm vào quầy 6 quả táo nữa. Một vị khách đến chọn mua ngẫu nhiên 1 quả. Biết rằng xác suất để chọn được 1 quả táo là 25%. Tính số táo ban đầu?

    Kết quả: 3

    Đáp án là:

    Gian hàng hoa quả nhà chị Thơ có 30 quả gồm táo và một vài loại quả khác. Chị Thơ đặt thêm vào quầy 6 quả táo nữa. Một vị khách đến chọn mua ngẫu nhiên 1 quả. Biết rằng xác suất để chọn được 1 quả táo là 25%. Tính số táo ban đầu?

    Kết quả: 3

    Gọi số táo ban đầu là x (quả)

    Điều kiện x \in N^{*}

    Ta có:

    Tổng số táo sau khi thêm 6 quả là x + 6 (quả)

    Vì xác suất chọn được 1 quả táo là 25% nên ta có phương trình:

    \frac{x + 6}{30 + 6} = 25\%

    \Leftrightarrow \frac{x + 6}{36} =
\frac{1}{4}

    \Leftrightarrow x = 3(tm)

    Vậy ban đầu có 3 quả táo.

  • Câu 13: Nhận biết
    Tính số kết quả thuận lợi

    Quay hai lần một vòng quay như hình vẽ:

    Ghi lại kết quả sau mỗi lần quay. Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Hai lần quay được ô lẻ” là:

    Hướng dẫn:

    Hai lần quay vào ô lẻ ta được các kết quả thuận lợi như sau:

    (1; 1), (1; 3), (1; 5)

    (3; 1), (3; 3), (3; 5)

    (5; 1), (5; 3), (5; 5)

    Vậy có 9 kết quả thuận lợi thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 14: Nhận biết
    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố F

    Cho bảng thống kê thời gian của 80 chương trình quảng cáo trên Đài truyền hình tỉnh A cho kết quả như sau:

    Thời gian quảng cáo trong khoảng

    Số chương trình quảng cáo

    Từ 0 đến 19 giây

    17

    Từ 20 đến 34 giây

    38

    Từ 40 đến 59 giây

    19

    Trên 60 giây

    6

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố F: “Chương trình quảng cáo của Đài truyền hình tỉnh A kéo dài từ 40 đến 59 giây”?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Tổng số chương trình quảng cáo là:

    17 + 38 + 19 + 6 = 80

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố F là 19

    Vậy xác suất của biến cố F: “Chương trình quảng cáo của Đài truyền hình tỉnh A kéo dài từ 40 đến 59 giây” là: \frac{19}{80}.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tìm kết quả thuận lợi của biến cố

    Một hộp đựng 13 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 13. Bạn Tuấn rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố: “Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố”?

     

    Hướng dẫn:

    Các kết quả có thể cho biến cố: “Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố” là: thẻ số 2, thẻ số 3, thẻ số 5, thẻ số 7, thẻ số 11 và thẻ số 13.

    Vậy có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố “Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố”.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (73%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo