Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Xác suất của biến cố và ứng dụng lớp 8

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần.

    Sai||Đúnga) Xác suất của biến cố "Số chấm xuất hiện là số chia hết cho 2" là \frac{1}{3}

    Đúng||Saib) Xác suất của biến cố "Số chấm xuất hiện là số nguyên tố" là \frac{1}{2}

    Sai||Đúngc) Xác suất của biến cố "Số chấm xuất hiện là số chia hết cho 5 dư 1” là 0

    Đúng||Said) Xác suất của biến cố "Số chấm xuất hiện là số chính phương" là \frac{1}{6} 

    Đáp án là:

    Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần.

    Sai||Đúnga) Xác suất của biến cố "Số chấm xuất hiện là số chia hết cho 2" là \frac{1}{3}

    Đúng||Saib) Xác suất của biến cố "Số chấm xuất hiện là số nguyên tố" là \frac{1}{2}

    Sai||Đúngc) Xác suất của biến cố "Số chấm xuất hiện là số chia hết cho 5 dư 1” là 0

    Đúng||Said) Xác suất của biến cố "Số chấm xuất hiện là số chính phương" là \frac{1}{6} 

    a) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố "Số chấm xuất hiện là số chia hết cho 2" là: 2; 4; 6

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{3}{6}=\frac{1}{2} ⇒ a) sai

    b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố "Số chấm xuất hiện là số nguyên tố" là: 2; 3; 5

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{3}{6}=\frac{1}{2} ⇒ b) đúng

    c) Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố "Số chấm xuất hiện là số chia hết cho 5 dư 1" là: 6

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{1}{6} ⇒ c) sai

    d) Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố "Số chấm xuất hiện là số chính phương" là: 4

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{1}{6} ⇒ d) đúng

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Theo thống kê năm 2022 tỉ lệ số học sinh được công nhận tốt nghiệp THPT trên cả nước là 98,87%. Tại một trường THPT có tổng số học sinh lớp 12 tham gia thi là 200 học sinh. Giả sử tỉ lệ học sinh công nhận tốt nghiệp năm 2023 tương ứng với năm 2022, hãy ước lượng số học sinh đỗ tốt nghiệp THPT năm 2023?

    Hướng dẫn:

    Ước lượng số học sinh đỗ tốt nghiệp THPT của trường đó là:

    200.98,87\% \approx 198 (học sinh)

  • Câu 3: Vận dụng
    Tính xác suất để hai bạn được chọn đều là nữ

    Một nhóm học sinh gồm 5 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh làm trưởng nhóm và phó nhóm. Tính xác suất để hai bạn được chọn đều là nữ?

    Hướng dẫn:

    Tổng số kết quả có thể xảy ra là 8.7 = 56

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Hai bạn được chọn đều là nữ” là: 3 . 2 = 6

    => Xác suất để hai bạn được chọn đều là nữ là: \frac{6}{56} = \frac{3}{28}

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tính xác suất chọn trúng hải ly

    Thực hiện quay đĩa quay một lần như hình dưới đây:

    Xác suất biến cố “mũi tên chỉ vào hải ly” là: 4/5

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Đáp án là:

    Thực hiện quay đĩa quay một lần như hình dưới đây:

    Xác suất biến cố “mũi tên chỉ vào hải ly” là: 4/5

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Số các kết quả có thể xảy ra khi quay đĩa quay 1 lần là 5

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “mũi tên chỉ vào hải ly” là: 4

    Vì vậy xác suất của biến cố đó là: \frac{4}{5}

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tính số kết quả thuận lợi của biến cố

    Quay một lần con quay như hình vẽ:

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Mũi tên chỉ vào số nguyên tố” là:

    Hướng dẫn:

    Trên vòng quay có các số nguyên tố là: 2; 3; 5; 7

    Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố “Mũi tên chỉ vào số nguyên tố” là 4.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tính xác suất của biến cố A

    Số học sinh tham gia câu lạc bộ Cờ tướng của trường được biểu diễn ở biểu đồ sau:

    Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong câu lạc bộ Cờ tướng. Tính xác suất của biến cố A: “Số học sinh được chọn là nữ”?

     

    Hướng dẫn:

    Toàn trường có: 8 + 9 + 6 + 8 + 4 + 5 + 4 + 3 = 47 học sinh

    Có 47 kết quả có thể xảy ra.

    Số học sinh nữ tham gia câu lạc bộ là: 9 + 8 + 5 + 3 = 25 (học sinh)

    Có 25 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số học sinh được chọn là nữ”

    Vậy xác suất của biến cố “Số học sinh được chọn là nữ” là: \frac{25}{47}

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xác định xác suất của biến cố

    Sĩ số lớp 8A là 38 học sinh trong đó có 18 học sinh nữ. Biết rằng trong lớp có 8 bạn nữ tham gia đội tình nguyện và 10 bạn nam không tham gia đội tình nguyện. Chọn ngẫu nhiên một bạn trong lớp. Xác suất để học sinh được chọn đó là một bạn không tham gia đội tình nguyện bằng:

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Số học sinh nữ không tham gia đội tình nguyện là:

    18 – 8 = 10 (học sinh)

    Vậy xác suất để chọn được một học sinh không tham gia đội tình nguyện là: \frac{10 + 10}{38} = \frac{20}{38} =
\frac{10}{19}.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tính xác suất của biến cố

    Tung một con xúc xắc hai lần, tính xác suất của biến cố “Số chấm xuất hiện ở cả hai lần là số chẵn”?

    Kết quả: 0,25

    (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

    Đáp án là:

    Tung một con xúc xắc hai lần, tính xác suất của biến cố “Số chấm xuất hiện ở cả hai lần là số chẵn”?

    Kết quả: 0,25

    (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

    Lập bảng kết quả có thể xảy ra khi tung 2 con xúc xắc là:

     

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    1

    (1; 1)

    (1; 2)

    (1; 3)

    (1; 4)

    (1; 5)

    (1; 6)

    2

    (2; 1)

    (2; 2)

    (2; 3)

    (2; 4)

    (2; 5)

    (2; 6)

    3

    (3; 1)

    (3; 2)

    (3; 3)

    (3; 4)

    (3; 5)

    (3; 6)

    4

    (4; 1)

    (4; 2)

    (4; 3)

    (4; 4)

    (4; 5)

    (4; 6)

    5

    (5; 1)

    (5; 2)

    (5; 3)

    (5; 4)

    (5; 5)

    (6; 6)

    6

    (6; 1)

    (6; 2)

    (6; 3)

    (6; 4)

    (6; 5)

    (6; 6)

    Số kết quả có thể xảy ra là: 36

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là các số chẵn” là 9 kết quả.

    => Xác suất biến cố “Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là các số chẵn” là \frac{9}{36} = \frac{1}{4} =
0,25

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tính số kết quả thuận lợi cho biến cố

    Gieo đồng thời hai con xúc xắc. Tính số kết quả thuận lợi biến cố: “Số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc là các số chẵn”?

    Hướng dẫn:

    Lập bảng kết quả có thể xảy ra khi tung 2 con xúc xắc là:

     

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    1

    (1; 1)

    (1; 2)

    (1; 3)

    (1; 4)

    (1; 5)

    (1; 6)

    2

    (2; 1)

    (2; 2)

    (2; 3)

    (2; 4)

    (2; 5)

    (2; 6)

    3

    (3; 1)

    (3; 2)

    (3; 3)

    (3; 4)

    (3; 5)

    (3; 6)

    4

    (4; 1)

    (4; 2)

    (4; 3)

    (4; 4)

    (4; 5)

    (4; 6)

    5

    (5; 1)

    (5; 2)

    (5; 3)

    (5; 4)

    (5; 5)

    (6; 6)

    6

    (6; 1)

    (6; 2)

    (6; 3)

    (6; 4)

    (6; 5)

    (6; 6)

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là các số chẵn” là 9 kết quả.

  • Câu 10: Nhận biết
    Tính xác suất thực nghiệm

    Thực hiện tung một con xúc xắc 120 lần, kết quả sau mỗi lần tung được ghi trong bảng dưới đây:

    Mặt (chấm)

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    Số lần xuất hiện

    18

    21

    19

    22

    23

    17

    Xác suất thực nghiệm của biến cố xuất hiện mặt có số chấm lớn hơn 3 là: 31/60

    (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Đáp án là:

    Thực hiện tung một con xúc xắc 120 lần, kết quả sau mỗi lần tung được ghi trong bảng dưới đây:

    Mặt (chấm)

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    Số lần xuất hiện

    18

    21

    19

    22

    23

    17

    Xác suất thực nghiệm của biến cố xuất hiện mặt có số chấm lớn hơn 3 là: 31/60

    (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Tổng số lần thực nghiệm đã thực hiện 120

    Số kết quả của biến cố xuất hiện mặt có số chấm lớn hơn 3 bằng 22 + 23 + 17 = 62

    => Xác suất thực nghiệm của biến số xuất hiện mặt có số chấm lớn hơn 3 bằng \frac{62}{120} =
\frac{31}{60}

  • Câu 11: Nhận biết
    Điền đáp án vào ô trống

    Để chọn một ngày trong tuần thì số kết quả có thể xảy ra là:

    Kết quả: 7

    Đáp án là:

    Để chọn một ngày trong tuần thì số kết quả có thể xảy ra là:

    Kết quả: 7

    Một tuần có 7 ngày: Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật.

    Suy ra số kết quả có thể xảy ra là 7.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Hình bên mô tả một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm tám phần bằng nhau và ghi các số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8. Chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa. Quay đĩa tròn một lần.

    Sai||Đúnga) Có 8 kết quả thuận lợi xảy ra.

    Sai||Đúngb) "Kim chỉ vào số 3" là một kết quả chắc chắn xảy ra.

    Đúng||Saic) Số 6 là một kết quả thuận lợi cho biến cố A: "Kim chỉ vào số là hợp số"

    Đúng||Said) Nếu kim chỉ vào số 3 hoặc 4, biến cố A không xảy ra.

    Đáp án là:

    Hình bên mô tả một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm tám phần bằng nhau và ghi các số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8. Chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa. Quay đĩa tròn một lần.

    Sai||Đúnga) Có 8 kết quả thuận lợi xảy ra.

    Sai||Đúngb) "Kim chỉ vào số 3" là một kết quả chắc chắn xảy ra.

    Đúng||Saic) Số 6 là một kết quả thuận lợi cho biến cố A: "Kim chỉ vào số là hợp số"

    Đúng||Said) Nếu kim chỉ vào số 3 hoặc 4, biến cố A không xảy ra.

    a) Sai vì có 8 kết quả có thể xảy ra

    b) Sai vì "Kim chỉ vào số 3" là một kết quả có thể xảy ra.

    c) Đúng vì 6 là hợp số

    d) Đúng vì 3 là số nguyên tố nên biến cố A không xảy ra

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính xác suất thực nghiệm

    Kết quả quan sát bán cà phê cho 20 khách hàng của 6 ngày (chỉ tính buổi sáng) được ghi lại trong bảng sau:

    Loại cà phê Cà phê sữa Cà phê muối Cà phê đen
    Nam 56 28 16
    Nữ 15 2 3

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố khách hàng uống cà phê là nam?

    Hướng dẫn:

    Tổng số kết quả thực hiện là 120

    Số kết quả của biến cố khách hàng uống cà phê là nam bằng: 56 + 28 + 16 = 100

    => Xác suất thực nghiệm của biến cố khách hàng uống cà phê là nam bằng: \frac{100}{120} =
\frac{5}{6}

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tính số kết quả thuận lợi

    Quay hai lần một vòng quay như hình vẽ:

    Ghi lại kết quả sau mỗi lần quay. Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Hai lần quay được vào các số nguyên tố” là:

    Hướng dẫn:

    Hai lần quay vào các số nguyên tố ta được các kết quả thuận lợi như sau:

    (2; 2), (2; 3), (2; 5)

    (3; 2), (3; 3), (3; 5)

    (5; 2), (5; 3), (5; 5)

    Vậy có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố đã cho.

  • Câu 15: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một hộp có 30 quả bóng được đánh số từ 1 đến 30, đồng thời các quả bóng từ 1 đến 10 được sơn màu cam và các quả bóng còn lại được sơn màu xanh; các quả bóng có kích cỡ và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp.

    Đúng||Saia) Có 20 kết quả thuận lợi cho biến cố "Quả bóng được lấy ra được sơn màu xanh”.

    Sai||Đúngb) Chắc chắn lấy được quả bóng màu màu cam ghi số có một chữ số.

    Đúng||Saic) Biến cố “Quả bóng được lấy ra ghi số tròn chục” có 3 kết quả thuận lợi

    Sai||Đúngd) Không thể lấy được quả bóng màu xanh ghi số chia hết cho 9.

    Đáp án là:

    Một hộp có 30 quả bóng được đánh số từ 1 đến 30, đồng thời các quả bóng từ 1 đến 10 được sơn màu cam và các quả bóng còn lại được sơn màu xanh; các quả bóng có kích cỡ và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp.

    Đúng||Saia) Có 20 kết quả thuận lợi cho biến cố "Quả bóng được lấy ra được sơn màu xanh”.

    Sai||Đúngb) Chắc chắn lấy được quả bóng màu màu cam ghi số có một chữ số.

    Đúng||Saic) Biến cố “Quả bóng được lấy ra ghi số tròn chục” có 3 kết quả thuận lợi

    Sai||Đúngd) Không thể lấy được quả bóng màu xanh ghi số chia hết cho 9.

    a) Đúng vì các quả bóng màu xanh được đánh số từ 11 đến 30.

    b) Sai vì có thể lấy được quả bóng màu cam được đánh số 10.

    c) Đúng vì có 3 kết quả thuận lợi là lấy được quả bóng ghi số 10; 20; 30

    d) Sai vì các quả bóng màu xanh được đánh số chia hết cho 9 là 18; 27.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (73%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo