Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Xác suất của biến cố và ứng dụng lớp 8

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án chính xác

    Một vòng quay chia thành 3 phần có màu khác nhau. Kết quả quay được ghi lại trong bảng sau:

    Màu

    Số lần xuất hiện

    Xanh

    44

    Đỏ

    38

    Đen

    46

    Tính xác suất cho sự xuất hiện của từng màu khi quay?

    Hướng dẫn:

    Số kết quả có thể xảy ra là: 44 + 38 + 46 = 128

    Ta có:

    Màu

    Số lần xuất hiện

    Xác suất

    Xanh

    44

    44/128 = 0,34

    Đỏ

    38

    38/128 = 0,30

    Đen

    46

    46/128 = 0,36

  • Câu 2: Nhận biết
    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố D

    Một cửa hàng thống kê số lượng các loại điện thoại bán được trong năm 2023 như sau:

    Loại điện thoại

    A

    B

    C

    Số lượng (chiếc)

    715

    1035

    1085

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố D: “Chiếc điện thoại A được bán năm 2023 của cửa hàng”.

     

    Hướng dẫn:

    Tổng số điện thoại bán được năm 2023 là: 715 + 1035 + 1085 = 2835 (chiếc)

    Số kết quả thuận lợi biến cố D: “Chiếc điện thoại A được bán năm 2023 của cửa hàng” là: 715

    Xác suất của biến cố D: “Chiếc điện thoại A được bán năm 2023 của cửa hàng” là:

    \frac{715}{2385} =
\frac{143}{567}

  • Câu 3: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một hộp có 30 quả bóng được đánh số từ 1 đến 30, đồng thời các quả bóng từ 1 đến 10 được sơn màu cam và các quả bóng còn lại được sơn màu xanh; các quả bóng có kích cỡ và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp.

    Đúng||Saia) Có 20 kết quả thuận lợi cho biến cố "Quả bóng được lấy ra được sơn màu xanh”.

    Sai||Đúngb) Chắc chắn lấy được quả bóng màu màu cam ghi số có một chữ số.

    Đúng||Saic) Biến cố “Quả bóng được lấy ra ghi số tròn chục” có 3 kết quả thuận lợi

    Sai||Đúngd) Không thể lấy được quả bóng màu xanh ghi số chia hết cho 9.

    Đáp án là:

    Một hộp có 30 quả bóng được đánh số từ 1 đến 30, đồng thời các quả bóng từ 1 đến 10 được sơn màu cam và các quả bóng còn lại được sơn màu xanh; các quả bóng có kích cỡ và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp.

    Đúng||Saia) Có 20 kết quả thuận lợi cho biến cố "Quả bóng được lấy ra được sơn màu xanh”.

    Sai||Đúngb) Chắc chắn lấy được quả bóng màu màu cam ghi số có một chữ số.

    Đúng||Saic) Biến cố “Quả bóng được lấy ra ghi số tròn chục” có 3 kết quả thuận lợi

    Sai||Đúngd) Không thể lấy được quả bóng màu xanh ghi số chia hết cho 9.

    a) Đúng vì các quả bóng màu xanh được đánh số từ 11 đến 30.

    b) Sai vì có thể lấy được quả bóng màu cam được đánh số 10.

    c) Đúng vì có 3 kết quả thuận lợi là lấy được quả bóng ghi số 10; 20; 30

    d) Sai vì các quả bóng màu xanh được đánh số chia hết cho 9 là 18; 27.

  • Câu 4: Nhận biết
    Tính số kết quả thuận lợi của biến cố H

    Đội văn nghệ khối 8 của một trường trung học cơ sở có 15 bạn, trong đó có 4 bạn nam lớp A, 6 bạn nữ lớp B, 3 bạn nam lớp C và 2 bạn nữ lớp D. Chọn ngẫu nhiên một bạn trong đội văn nghệ để tham gia tiết mục văn nghệ của trường. Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố H: “Chọn được một bạn lớp C hoặc lớp D”?

     

    Hướng dẫn:

    Số bạn thuộc hai lớp C hoặc lớp D là 3 + 2 = 5 (bạn)

    Vậy có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố H: “Chọn được một bạn lớp C hoặc lớp D”.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho đến nay đã có 907 của 1223 cử tri đã đồng ý với sửa đổi mới. Dựa vào dữ liệu này ước tính hợp lí về xác suất cử tri không đồng ý với sửa đổi mới?

    Hướng dẫn:

    Tổng số cử tri là 1223

    Số cử tri không đồng ý với sửa đổi mới là 1223 – 907 = 316

    Xác suất cử tri không đồng ý với sửa đổi mới là: \frac{316}{1223}

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án chính xác

    Nghiên cứu trên toàn quốc do Bệnh viện Phụ sản Trung ương và Đại học Y Hà Nội tiến hành trên 14300 cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (15 - 64) ở nước ta xác định tỉ lệ vô sinh của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ là 7,7%. Biết dân số quận Ngũ Hành Sơn năm 2019 là 90352 người trong đó độ tuổi 15 – 64 chiếm 70,25% dân số của quận. Ước lượng số người vô sinh trong quận đó bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Ước tính số người vô sinh trong độ tuổi sinh đẻ là:

    90 352 . 70,25% . 7,7% ≈ 4887 (người)

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tính xác suất của biến cố C

    Số học sinh tham gia câu lạc bộ Cờ tướng của trường được biểu diễn ở biểu đồ sau:

    Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong câu lạc bộ Cờ tướng. Tính xác suất của biến cố C: “Số học sinh được chọn là nam và không học lớp 7”?

     

    Hướng dẫn:

    Toàn trường có: 8 + 9 + 6 + 8 + 4 + 5 + 4 + 3 = 47 học sinh

    Có 47 kết quả có thể xảy ra.

    Số học sinh được chọn là nam và không học lớp 7 tham gia câu lạc bộ là: 8 + 4 + 4 = 16 (học sinh)

    Có 16 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số học sinh được chọn là nam và không học lớp 7”

    Vậy xác suất của biến cố “Số học sinh được chọn là nam và không học lớp 7” là: \frac{16}{47}

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án chính xác

    Anh B tiến hành một thí nghiệm để xác định xác suất lấy được một viên bi màu tím ra khỏi túi. Anh B lấy ngẫu nhiên 1 viên bi 20 lần và thay viên bi đó sau mỗi lần chọn. Kết quả anh ấy liệt kê dưới đây:

    Màu đỏ: 4 lần

    Màu xanh lá: 6 lần

    Màu xanh lam: 3 lần

    Màu tím: 7 lần

    Xác suất thực nghiệm để lấy được viên bi màu tím so với xác suất lí thuyết lấy được một viên bi màu tím sẽ như thế nào?

    Hướng dẫn:

    Số lần lấy bi là 20 lần

    Số lần lấy được một viên bi tím là 7 lần

    Xác suất thực nghiệm để lấy được một viên bi tím là: \frac{7}{20}

    Trong túi có tổng 11 viên bi

    Số viên bi màu tím là: 2 viên

    Xác suất lí thuyết lấy được một viên bi màu tím là: \frac{2}{11}

    Lại có \frac{7}{20}:\frac{2}{11} \approx2

    Vậy ở trường hợp này xác suất thực nghiệm cao gần gấp đôi xác suất lí thuyết của biến cố.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Điền đáp án đúng vào ô trống

    Gieo đồng thời hai con xúc xắc. Số kết quả thuận lợi biến cố: “Thương số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc là một hợp số” là: 4

    Đáp án là:

    Gieo đồng thời hai con xúc xắc. Số kết quả thuận lợi biến cố: “Thương số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc là một hợp số” là: 4

    Các kết quả có thể xảy ra của biến cố “Thương số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc là một hợp số” là: (1, 4); (4, 1), (1, 6); (6, 1)

    Vậy có 4 kết quả thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tính số kết quả có thể xảy ra

    Quay ngẫu nhiên một con quay như hình vẽ:

    Mỗi lần mũi tên chỉ vào khu vực màu của số nào thì số đó được đánh dấu lại. Cho bánh xe quay hai lần. Hỏi có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?

    Hướng dẫn:

    Các kết quả có thể xảy ra là:

    (1, 1); (1, 2); (1, 3); (1, 4); (1; 5)

    (2, 1); (2, 2); (2, 3); (2, 4); (2; 5)

    (3, 1); (3, 2); (3, 3); (3, 4); (3; 5)

    (4, 1); (4, 2); (4, 3); (4, 4); (4; 5)

    (5, 1); (5, 2); (5, 3); (5, 4); (5; 5)

    Vậy có 25 kết quả có thể xảy ra.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tìm kết quả xác suất của biến cố

    Một hộ gia đình nuôi một đàn vịt có 45 con. Trong đó có 15 con vịt bơ, 18 con vịt còn lại là vịt cỏ. Mỗi buổi sáng gia đình phải lùa vịt ra cánh đồng. Để dễ kiểm đếm từng con vịt đi ra khỏi chuồng, gia đình chỉ mở một cánh cửa chuồng. Xác suất để con vịt đầu tiên ra khỏi chuồng không phải là vịt bơ bằng bao nhiêu? (Biết rằng không có 2 con vịt nào ra cùng một lúc).

    Hướng dẫn:

    Số kết quả có thể xảy ra là 45

    Số vịt không phải là vịt bơ trong đàn là: 45 – 15 = 30 (con)

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Con vịt đầu tiên ra khỏi chuồng không phải là vịt bơ” là: 30

    => Xác suất của biến cố “Con vịt đầu tiên ra khỏi chuồng là vịt cỏ” là: \frac{12}{45} =
\frac{4}{15}

  • Câu 12: Thông hiểu
    Dự đoán số chiếc quạt bị lỗi

    Một nhà máy sản xuất quạt cây tiến hành kiểm tra chất lượng của 600 chiếc quạt được sản xuất và kết quả có 5 chiếc quạt bị lỗi. Trong một lô hàng có 1500 chiếc quạt, hãy dự đoán có khoảng bao nhiêu chiếc quạt bị lỗi?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất chiếc quạt lỗi là: \frac{5}{600}
= \frac{1}{120}

    Trong lô hàng có 1500 chiếc quạt thì có khoảng 1500.\frac{1}{120} \approx 12 (chiếc)

    Vậy có khoảng 12 chiếc quạt bị lỗi trong lô hàng 1500 chiếc quạt.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính sự chênh lệch xác suất

    Thực hiện quay một con quay (như hình vẽ) 40 lần và ghi kết quả trong bảng sau:

    Màu

    Đỏ

    Tím

    Vàng

    Xanh

    Số lần

    12

    16

    8

    4

    Tính sự chênh lệch (%) giữa xác suất thực nghiệm và xác suất lí thuyết của biến cố kết quả cho màu đỏ?

     

    Hướng dẫn:

    Từ bảng kết quả ta có:

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố kết quả cho màu đỏ là 12

    Số kết quả có thể cho biến cố kết quả cho màu đỏ là 40

    => Xác suất thực nghiệm của biến cố là: \frac{12}{40} = 0,3 = 30\%

    Do vòng quay chia thành 4 phần, màu đỏ chiếm 1 phần

    => Xác suất lí thuyết của biến cố là: \frac{1}{4} = 0,25 = 25\%

    => Sự chênh lệch xác suất là 30% - 25% = 5%

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tính xác suất của biến cố

    Một túi đựng các viên bi giống nhau chỉ khác màu, trong đó có 8 viên bi màu xanh, 3 viên bi màu đỏ và 9 viên bi màu đen. Lấy ngẫu nhiên một viên bi. Xác suất của biến cố” Lấy được viên bi màu đỏ hoặc màu xanh” bằng:

     

    Hướng dẫn:

    Trong túi có 8 + 3 + 9 = 20 viên bi

    => Có 20 kết quả có thể

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được viên bi màu xanh hoặc màu đỏ” là: 8 + 3 = 11

    Suy ra xác suất của biến cố “Lấy được viên bi màu xanh hoặc màu đỏ” bằng \frac{11}{20}

  • Câu 15: Thông hiểu
    Quan sát biểu đồ và tính xác suất

    Cho biểu đồ cột biểu diễn tóm tắt thời tiết của thành phố A của 12 ngày như sau:

    Dựa vào dữ liệu này, ước tính xác suất của một ngày trời nhiều nắng là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Số kết quả khi chọn một ngày trong những ngày biểu diễn trên biểu đồ là 12

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “một ngày nhiều nắng: là 3

    => Xác suất của một ngày nhiều nắng là: \frac{3}{{12}}.100\%  = 25\%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (73%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo