Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Xác suất của biến cố và ứng dụng lớp 8

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Ghi kết quả vào ô trống

    Mỗi cuối tháng, lớp 8A có dành tặng những phần quà cho các bạn đạt thành tích tốt bằng cách quay vòng quay may mắn như hình vẽ:

    Học sinh sẽ được nhận phần quà tương ứng với ô phần thưởng mũi tên vòng quay chỉ vào. Kết quả được ghi trong bảng sau:

    Món quà

    Hộp bút

    Bút máy

    Bút chì

    Vở

    Số lượng

    6

    9

    8

    7

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố học sinh không nhận được bút?

    Kết quả: 13/30

    (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Đáp án là:

    Mỗi cuối tháng, lớp 8A có dành tặng những phần quà cho các bạn đạt thành tích tốt bằng cách quay vòng quay may mắn như hình vẽ:

    Học sinh sẽ được nhận phần quà tương ứng với ô phần thưởng mũi tên vòng quay chỉ vào. Kết quả được ghi trong bảng sau:

    Món quà

    Hộp bút

    Bút máy

    Bút chì

    Vở

    Số lượng

    6

    9

    8

    7

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố học sinh không nhận được bút?

    Kết quả: 13/30

    (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Tổng số lần thực hiện quay là 6 + 8 + 9 + 7 = 30

    Số kết quả của biến cố học sinh không nhận được bút là 6 + 7 = 13

    => Xác suất thực nghiệm của biến cố học sinh không nhận được bút là: \frac{13}{30}

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tính xác suất của biến cố

    Gieo một con xúc xắc hai lần. Tính xác suất của biến cố: “Tổng số chấm xuất hiện trên con xúc xắc ở cả hai lần lớn hơn 5”?

    Hướng dẫn:

    Lập bảng kết quả có thể xảy ra khi tung 2 con xúc xắc là:

     

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Số kết quả có thể xảy ra là 36

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên con xúc xắc ở cả hai lần lớn hơn 5” là 26 kết quả.

    => Xác suất của biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên con xúc xắc ở cả hai lần lớn hơn 5” là: \frac{26}{36} =
\frac{13}{18}

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tính số kết quả thuận lợi của biến cố

    Quay một lần con quay như hình vẽ:

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Mũi tên chỉ vào số nguyên tố” là:

    Hướng dẫn:

    Trên vòng quay có các số nguyên tố là: 2; 3; 5; 7

    Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố “Mũi tên chỉ vào số nguyên tố” là 4.

  • Câu 4: Vận dụng
    Tính số kết quả thuận lợi

    Một túi chứa những viên bi có màu khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một viên vi rồi đặt lại vào túi. Thực hiện thao tác 240 lần ta thu được kết quả ghi trong bảng sau:

    Màu

    Đỏ

    Vàng

    Xanh

    Đen

    Xác suất của biến cố

    0,4

    0,25

    0,15

    x

    Hỏi số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được viên bi màu đen” bằng bao nhiêu?

     

    Hướng dẫn:

    Vì các biến cố loại trừ lẫn nhau nên tổng xác suất bằng 1

    Nghĩa là

    0, 4 + 0,25 + 0,15 + x = 1

    => x = 0,2

    => Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được viên bi màu đen” là: 240 . 0,2 = 48

  • Câu 5: Thông hiểu
    Nhập đáp án vào chỗ trống

    Minh chọn cho em gái một tấm thiệp sinh nhật từ một sấp gồm 21 tấm thiệp trong đó có 14 tấm thiệp sinh nhật. Xác suất của biến cố “tấm thiệp chọn được không phải là tấm thiệp sinh nhật" là: 1/3

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Đáp án là:

    Minh chọn cho em gái một tấm thiệp sinh nhật từ một sấp gồm 21 tấm thiệp trong đó có 14 tấm thiệp sinh nhật. Xác suất của biến cố “tấm thiệp chọn được không phải là tấm thiệp sinh nhật" là: 1/3

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Vì trong sấp có 21 tấm thiệp nên số các kết quả có thể xảy ra khi lấy một tấm thiệp là 21.

    Có 21 – 14 = 7 tấm thiệp không phải là thiệp sinh nhật

    Suy ra có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố “lấy được một tấm thiệp không phải thiệp sinh nhật.

    Vì vậy xác suất của biến cố đó là: \frac{1}{3}

  • Câu 6: Thông hiểu
    Ước tính xác suất

    Cho biểu đồ cột biểu diễn tóm tắt thời tiết của thành phố A của 12 ngày như sau:

    Dựa vào dữ liệu này, ước tính xác suất của một ngày trời có tuyết rơi là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Số kết quả khi chọn một ngày trong những ngày biểu diễn trên biểu đồ là 12

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “một ngày có tuyết rơi”: là 2

    => Xác suất của một ngày có tuyết rơi là: \frac{2}{{12}}.100\%  \approx 17\%

  • Câu 7: Thông hiểu
    Ước lượng xác suất của biến số

    Báo cáo về các phương tiện tai nạn giao thông tại một thành phố được ghi trong bảng dưới đây:

    Loại phương tiện Ô tô Xe máy Xe đạp Khác
    Số vụ tai nạn 43 187 11 9

    Hãy ước lượng xác suất của biến số phương tiện gây tai nạn giao thông không phải là ô tô?

    Hướng dẫn:

    Tổng số vụ tai nạn là: 43 + 187 + 11 + 9 = 250

    Số vụ tai nạn không phải do ô tô gây ra là 250 – 43 = 207

    => Xác suất thực nghiệm của biến cố phương tiện gây tai nạn không phải là ô tô bằng: \frac{207}{250} \approx
82,8\%

  • Câu 8: Nhận biết
    Tính xác suất của biến cố

    Có 12 gói muối mỗi gói có nhãn dán 2kg nhưng thực tế trọng lượng của các gói muối được ghi lại như sau (tính bằng kg):

    1,95; 2,02; 2,06; 1,98; 2,03; 1,97; 2,04; 1,99; 1,985; 2,025; 2,00 và 1,98

    Chọn ngẫu nhiên một gói muối trong số đó. Khả năng gói muối được chọn có khối lượng hơn 2kg là bao nhiêu?

    Kết quả: 5/12

    (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Đáp án là:

    Có 12 gói muối mỗi gói có nhãn dán 2kg nhưng thực tế trọng lượng của các gói muối được ghi lại như sau (tính bằng kg):

    1,95; 2,02; 2,06; 1,98; 2,03; 1,97; 2,04; 1,99; 1,985; 2,025; 2,00 và 1,98

    Chọn ngẫu nhiên một gói muối trong số đó. Khả năng gói muối được chọn có khối lượng hơn 2kg là bao nhiêu?

    Kết quả: 5/12

    (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

     Tổng số kết quả có thể là 12

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Gói muối được chọn có khối lượng hơn 2kg” là: 5

    => Xác suất của biến cố “Gói muối được chọn có khối lượng hơn 2kg” là: 5/12

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tính xác suất thực nghiệm

    Trong một trò chơi “Xúc xắc may mắn” ở mỗi ván chơi, người chơi gieo đồng thời hai con xúc xắc và ghi lại tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc. Một người chơi 100 ván và ghi lại kết quả trong bảng sau:

    Tổng số chấm

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Số ván

    4

    7

    8

    11

    12

    16

    14

    11

    8

    5

    4

    Giả sử người chơi thắng nếu tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là 4 hoặc 6. Tính xác suất thực nghiệm của biến cố P: “Người chơi thắng trong một ván chơi”?

     

    Hướng dẫn:

    Tổng số ván chơi là 100 ván => Có 100 kết quả có thể xảy ra

    Vì người chơi thắng nếu tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là 4 hoặc 6

    => Xác suất thực nghiệm của biến cố P: “Người chơi thắng trong một ván chơi” là”

    \frac{1 + 12}{100} = \frac{20}{100} =
\frac{1}{5}.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án chính xác

    Bảng sau đây cho biểu thị số điểm bạn Khôi ghi được trong 8 trận bóng:

    3

    4

    1

    4

    1

    1

    2

    1

    Tính xác suất biến cố: “Trận bóng bạn Khôi chỉ ghi được 1 điểm”?

    Hướng dẫn:

    Có 8 trận bóng trong đó có 4 trận Khôi chỉ đạt được 1 điểm.

    Khi đó:

    Xác suất biến cố: “Trận bóng mà Khôi chỉ ghi được 1 điểm” là \frac{4}{8} = \frac{1}{2} = 50\%

  • Câu 11: Nhận biết
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một hộp có 1 quả bóng vàng, 1 quả bóng hồng và 1 quả bóng đỏ; các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Thực hiện mỗi lần lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng trong hộp, ghi lại màu của quả bóng lấy ra và bỏ lại quả bóng đó vào hộp. Trong 45 lần lấy bóng liên tiếp, quả bóng vàng xuất hiện 7 lần; quả bóng hồng xuất hiện 10 lần.

    Đúng||Saia) Số lần xuất hiện bóng đỏ là 28 lần 

    Sai||Đúngb) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Quả bóng lấy ra có màu vàng” là \frac{2}{9}

    Sai||Đúngc) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Quả bóng lấy ra có màu hồng” là \frac{7}{45}

    Đúng||Said) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Quả bóng lấy ra không có màu đỏ” là \frac{17}{45}

    Đáp án là:

    Một hộp có 1 quả bóng vàng, 1 quả bóng hồng và 1 quả bóng đỏ; các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Thực hiện mỗi lần lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng trong hộp, ghi lại màu của quả bóng lấy ra và bỏ lại quả bóng đó vào hộp. Trong 45 lần lấy bóng liên tiếp, quả bóng vàng xuất hiện 7 lần; quả bóng hồng xuất hiện 10 lần.

    Đúng||Saia) Số lần xuất hiện bóng đỏ là 28 lần 

    Sai||Đúngb) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Quả bóng lấy ra có màu vàng” là \frac{2}{9}

    Sai||Đúngc) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Quả bóng lấy ra có màu hồng” là \frac{7}{45}

    Đúng||Said) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Quả bóng lấy ra không có màu đỏ” là \frac{17}{45}

    a) Số lần xuất hiện bóng đỏ là: 45 - 7 - 10 = 28 (lần) ⇒ đúng

    b) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Quả bóng lấy ra có màu vàng” là \frac{7}{45} ⇒ sai

    c) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Quả bóng lấy ra có màu hồng” là \frac{10}{45}=\frac{2}{9} ⇒ sai

    d) Số quả bóng không có màu đỏ là: 7 + 10 = 17 (quả)

    Xác suất thực nghiệm của biến cố “Quả bóng lấy ra không có màu đỏ” là \frac{17}{45} ⇒ đúng

  • Câu 12: Thông hiểu
    Xác định số kết quả thuận lợi

    Chọn ngẫu nhiên một quả bóng không phải màu xanh trong hình vẽ:

    Có bao nhiêu kết quả thuận lợi?

     

    Hướng dẫn:

    Tổng số bóng trong túi là 15

    Số quả bóng màu xanh là 6

    => Số quả bóng không phải màu xanh là 15 – 6 = 9

    Vậy số kết quả thuận lợi là 9.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Điền kết quả vào chỗ trống

    Chiếc hộp thứ nhất đựng ba quả bóng có màu xanh, màu đỏ và màu vàng. Chiếc hộp thứ hai chứa các viên bi được ghi số 1 và số 2. Lấy 1 quả bóng ở hộp thứ nhất và 1 viên bi ở hộp thứ hai. Có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?

    Kết quả: 6

    Đáp án là:

    Chiếc hộp thứ nhất đựng ba quả bóng có màu xanh, màu đỏ và màu vàng. Chiếc hộp thứ hai chứa các viên bi được ghi số 1 và số 2. Lấy 1 quả bóng ở hộp thứ nhất và 1 viên bi ở hộp thứ hai. Có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?

    Kết quả: 6

    Các kết quả có thể xảy ra là:

    (Đỏ; 1), (Đỏ; 2)

    (Xanh; 1), (Xanh; 2)

    (Vàng; 1), (Vàng; 2)

    Vậy có 6 kết quả có thể xảy ra.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tìm xác suất của biến cố A

    Một hình tròn được chia thành 20 hình quạt như sau được đánh số từ 1 đến 20 và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm. Quay tấm bia và quan sát xem mũi tên chỉ vào hình quạt nào khi tấm bia dừng lại. Xác suất của biến cố A: “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số chia hết cho 5” bằng:

     

    Hướng dẫn:

    Có 20 kết quả có thể xảy ra.

    Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số chia hết cho 5” là: 5; 10; 15; 20

    Vậy xác suất của biến cố A “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số chia hết cho 5” là: P(A) = \frac{4}{20} =
\frac{1}{5}

  • Câu 15: Vận dụng
    Điền kết quả vào chỗ trống

    Một chiếc thùng chứa 90 chiếc đĩa được đánh số từ 1 đến 90. Nếu lấy ngẫu nhiên một chiếc đĩa trong thùng. Xác suất để số được ghi trên chiếc đĩa được chọn là:

    a) Số có hai chữ số: 0,9

    b) Số chính phương: 0,1

    c) Số chia hết cho 5: 0,2

    (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

    Đáp án là:

    Một chiếc thùng chứa 90 chiếc đĩa được đánh số từ 1 đến 90. Nếu lấy ngẫu nhiên một chiếc đĩa trong thùng. Xác suất để số được ghi trên chiếc đĩa được chọn là:

    a) Số có hai chữ số: 0,9

    b) Số chính phương: 0,1

    c) Số chia hết cho 5: 0,2

    (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

    Số kết quả có thể là 90

    a) Vì từ 1 đến 9 có 1 chữ số nên tổng các số có hai chữ số là 90 – 9 = 81 số

    => Số kết quả thuận lợi cho biến số “Số được ghi trên đĩa có hai chữ số” là: 81

    => Xác suất thuận lợi cho biến cố “Số được ghi trên đĩa có hai chữ số” là: \frac{{81}}{{90}} = \frac{9}{{10}} = 0,9

    b) Các số chính phương là: 1; 4; 9; 16; 25; 36; 49; 64; 81

    => Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Số được ghi trên đĩa là số chính phương” là 9

    => Xác suất thuận lợi cho biến cố “Số được ghi trên đĩa là số chính phương” là: \frac{9}{{90}} = \frac{1}{{10}} = 0,1

    c) Các số chia hết cho 5 là: 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40; 45; 50; 55; 60; 65; 70; 75; 80; 85; 90

    => Số các kết quả thuận lợi cho biến cố “Số được ghi trên đĩa là số chia hết cho 5” là: 18

    => Xác suất của biến cố “Số được ghi trên đĩa là số chia hết cho 5” là: \frac{{18}}{{90}} = \frac{1}{5} = 0,2

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (73%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo