Thực hiện gieo một con xúc xắc. Các kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là hợp số” là:
Các kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là hợp số” là: A = {4 chấm; 6 chấm}.
Thực hiện gieo một con xúc xắc. Các kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là hợp số” là:
Các kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là hợp số” là: A = {4 chấm; 6 chấm}.
Cho bảng thống kê kết quả khảo sát số người thích một bộ phim mới tại 5 khu vực A; B; C; D; E của thành phố T như sau:
|
Quận |
Số người quan sát |
Số người thích bộ phim mới |
||
|
Nam |
Nữ |
Nam |
Nữ |
|
|
A |
45 |
51 |
10 |
11 |
|
B |
36 |
42 |
9 |
16 |
|
C |
52 |
49 |
13 |
13 |
|
D |
28 |
33 |
9 |
10 |
|
E |
40 |
39 |
7 |
4 |
|
Tổng |
201 |
214 |
48 |
44 |
Chọn ngẫu nhiên 300 người nữ ở thành phố T. Ước lượng trong đó có bao nhiêu người thích bộ phim đó?
Xác suất của biến cố “người nữ được chọn thích bộ phim ở thành phố X” là:
Chọn ngẫu nhiên 300 người nữ ở thành phố X. Ước lượng được số người thích bộ phim là:
(người)
|
Thời lượng |
Nhỏ hơn 3 phút |
Từ 3 đến dưới 5 phút |
Từ 5 đến dưới 7 phút |
Từ 7 đến dưới 10 phút |
Từ 10 phút trở lên |
|
Số cuộc gọi |
15 |
22 |
45 |
25 |
7 |
Xác suất thực nghiệm của biến cố cuộc gọi điện thoại có thời lượng từ 3 đến dưới 7 phút là:
58,77%
|
Thời lượng |
Nhỏ hơn 3 phút |
Từ 3 đến dưới 5 phút |
Từ 5 đến dưới 7 phút |
Từ 7 đến dưới 10 phút |
Từ 10 phút trở lên |
|
Số cuộc gọi |
15 |
22 |
45 |
25 |
7 |
Xác suất thực nghiệm của biến cố cuộc gọi điện thoại có thời lượng từ 3 đến dưới 7 phút là:
58,77%
Quay một con quay 4 màu 300 lần ta thu được kết quả trong bảng sau:
|
Màu |
Đỏ |
Xanh |
Vàng |
Đen |
|
Xác suất thực nghiệm |
0,25 |
0,4 |
0,2 |
0,15 |
Hãy ghép nối các nội dung thích hợp với nhau:
Số lần kết quả chỉ màu đỏ là:
Số lần kết quả chỉ màu vàng là:
Số lần kết quả chỉ màu xanh hoặc đen là:
Gieo một con xúc xắc hai lần. Tính xác suất của biến cố: “Tổng số chấm xuất hiện trên con xúc xắc ở cả hai lần lớn hơn 5”?
Lập bảng kết quả có thể xảy ra khi tung 2 con xúc xắc là:
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
|
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
Số kết quả có thể xảy ra là 36
Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên con xúc xắc ở cả hai lần lớn hơn 5” là 26 kết quả.
=> Xác suất của biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên con xúc xắc ở cả hai lần lớn hơn 5” là:
Kết quả kiểm tra 120 sản phẩm của một dây chuyền đóng gói gia vị loại 200g được ghi trong bảng sau:
|
Khối lượng (g) |
197 |
198 |
199 |
200 |
201 |
202 |
203 |
|
Số lượng |
1 |
1 |
5 |
104 |
7 |
1 |
1 |
Nếu dây chuyền đóng gói 2000 sản phẩm thì có khoảng bao nhiêu gói gia vị không đạt tiêu chuẩn khối lượng đóng gói?
Xét kết quả kiểm tra 120 sản phẩm ta có:
Tổng số lần thực hiện kiểm tra là 120
Nếu sai số cho phép khối lượng đóng gói không vượt quá 1g thì xác suất của biến cố gói gia vị đạt tiêu chuẩn khối lượng là:
Nếu dây chuyền đóng gói 2000 sản phẩm thì số gói gia vị không đạt tiêu chuẩn khối lượng đóng gói là: (gói)
Mỗi cuối tháng, lớp 8A có dành tặng những phần quà cho các bạn đạt thành tích tốt bằng cách quay vòng quay may mắn như hình vẽ:
Học sinh sẽ được nhận phần quà tương ứng với ô phần thưởng mũi tên vòng quay chỉ vào. Kết quả được ghi trong bảng sau:
|
Món quà |
Hộp bút |
Bút máy |
Bút chì |
Vở |
|
Số lượng |
6 |
9 |
8 |
7 |
Tính xác suất thực nghiệm của biến cố học sinh nhận được bút hoặc vở?
Tổng số lần thực hiện quay là 6 + 8 + 9 + 7 = 30
Số kết quả của biến cố học sinh nhận được bút hoặc vở là 30 – 6 = 24
=> Xác suất thực nghiệm của biến cố học sinh nhận được bút hoặc vở là:
Một đồng xu được tung 80 lần và kết quả ghi lại như sau:
Mặt | Ngửa | Sấp |
Số lần xuất hiện | 34 | 46 |
Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau?
Tổng số lần tung đồng xu: 80 lần
Số lần kết quả cho mặt ngửa: 34 lần
=> Xác suất thực nghiệm kết quả cho mặt ngửa là:
Số lần kết quả cho mặt sấp: 46 lần
=> Xác suất thực nghiệm kết quả cho mặt sấp là:
Thực hiện gieo một con xúc xắc. Các kết quả thuận lợi cho biến cố B: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc nhỏ hơn 4” là:
Các kết quả thuận lợi cho biến cố B: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc nhỏ hơn 4” là: B = {1 chấm; 2 chấm; 3 chấm}.
Tung đồng thời một con xúc xắc và một đồng xu. Khi đó xác suất để nhận biến cố đồng xu xuất hiện mặt ngửa và số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là không nhỏ hơn 3 là?
Lập bảng kết quả như sau:
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
S |
(S; 1) |
(S; 2) |
(S; 3) |
(S; 4) |
(S; 5) |
(S; 6) |
|
N |
(N; 1) |
(N; 2) |
(N; 3) |
(N; 4) |
(N; 5) |
(N; 6) |
Số kết quả có thể xảy ra là: 12
Số kết quả thuận lợi cho biến cố “đồng xu xuất hiện mặt ngửa và số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là không nhỏ hơn 3” là: 4
=> Xác suất của biến cố “đồng xu xuất hiện mặt ngửa và số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là không nhỏ hơn 3” là:
Số bóng đỏ trong hộp khoảng 45 quả
Số bóng đỏ trong hộp khoảng 45 quả
Lấy một viên bi trong một hộp có 6 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 5 viên vi vàng. Xác suất để viên bi được chọn có màu xanh hoặc đỏ bằng 9/14
(Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)
Lấy một viên bi trong một hộp có 6 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 5 viên vi vàng. Xác suất để viên bi được chọn có màu xanh hoặc đỏ bằng 9/14
(Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)
Số các kết quả khi lấy một viên bi trong hộp là 6 + 3 + 5 = 14
Số các kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được viên bi màu xanh hoặc đỏ” là: 6 + 3 = 9
Suy ra xác suất để viên bi được chọn có màu xanh hoặc đỏ là:
Một lớp có 24 học sinh thích môn Toán và khi chọn ngẫu nhiên một bạn trong lớp thì xác suất chọn được bạn thích môn Toán là 80%. Số học sinh trong lớp là:
Số kết quả thuận lợi của biến cố “học sinh thích môn Toán” là 24
Xác suất của biến cố “học sinh thích môn Toán” là 80%
=> Số học sinh trong lớp là: (học sinh)
Một con quay được chia thành 4 phần bằng nhau được đánh số từ 1 đến 4. Thực hiện thí nghiệm quay một số lần và kết quả được ghi lại.
Hoàn thành cột xác suất thực nghiệm trong bảng sau:
|
Số |
Số lần xuất hiện |
Xác suất thực nghiệm |
|
1 |
18 |
0,225 |
|
2 |
16 |
0,2 |
|
3 |
27 |
0,3375 |
|
4 |
19 |
0,2375 |
(Câu trả lời của bạn được ghi dưới dạng thập phân)
Một con quay được chia thành 4 phần bằng nhau được đánh số từ 1 đến 4. Thực hiện thí nghiệm quay một số lần và kết quả được ghi lại.
Hoàn thành cột xác suất thực nghiệm trong bảng sau:
|
Số |
Số lần xuất hiện |
Xác suất thực nghiệm |
|
1 |
18 |
0,225 |
|
2 |
16 |
0,2 |
|
3 |
27 |
0,3375 |
|
4 |
19 |
0,2375 |
(Câu trả lời của bạn được ghi dưới dạng thập phân)
Tổng số lần quay là 18 + 16 + 27 + 19 = 80 lần
Xác suất thực nghiệm kết quả xuất hiện số 1 là:
Xác suất thực nghiệm kết quả xuất hiện số 2 là:
Xác suất thực nghiệm kết quả xuất hiện số 3 là:
Xác suất thực nghiệm kết quả xuất hiện số 4 là:
Hoàn thành bảng số liệu như sau:
|
Số |
Số lần xuất hiện |
Xác suất thực nghiệm |
|
1 |
18 |
0,225 |
|
2 |
16 |
0,2 |
|
3 |
27 |
0,3375 |
|
4 |
19 |
0,2375 |
Kết quả quan sát bán cà phê cho 20 khách hàng của 6 ngày (chỉ tính buổi sáng) được ghi lại trong bảng sau:
| Loại cà phê | Cà phê sữa | Cà phê muối | Cà phê đen |
| Nam | 56 | 28 | 16 |
| Nữ | 15 | 2 | 3 |
Nếu có 500 khách hàng thì có khoảng bao nhiêu khách hàng không chọn uống cà phê đen?
Xét kết quả bán cà phê cho 20 khách hàng trong 6 ngày ta có:
Tổng số kết quả thực hiện là 120
Số kết quả của biến cố khách hàng không chọn uống cà phê đen bằng: 120 – (16 + 3) = 101
=> Xác suất thực nghiệm của biến cố khách hàng không chọn uống cà phê đen bằng:
Nếu có 500 khách hàng thì số khách hàng chọn uống cà phê đen là:
(người)
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: