Toán lớp 6 bài 3

Toán lớp 6 bài 3 của 3 bộ sách: Kết nối tri thức, Cánh Diều, Chân trời sáng tạo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6. Lời giải hay bài tập Toán 6 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

1. Giải Toán lớp 6 bài 3 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Toán lớp 6 bài 3 sách Kết nối tri thức với cuộc sống bao gồm đáp án chi tiết cho từng phần, từng bài tập trong nội dung chương trình học Toán 6 sách mới, giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức. Tham khảo chi tiết: Giải Toán lớp 6 bài 3 Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên Kết nối tri thức

Toán lớp 6 tập 1 trang 14 Câu 1.13

Viết thêm các số liền trước và liền sau của hai số 3 532 và 3 529 để được sáu số tự nhiên rồi sắp xếp sáu số tự nhiên đó theo thứ tự từ bé đến lớn

Đáp án

Các số liền trước và liền sau của số 3 532 là: 3 531 ; 3 533 ; 3 534

Các số liền trước và liền sau của số 3529 là: 3 528 ; 3 527 ; 3 530

Sáu số trên được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 3 527; 3 528; 3530; 3 531; 3 533; 3 534

Toán lớp 6 tập 1 trang 14 Câu 1.14

Cho ba số tự nhiên a, b, c, trong đó a là số nhỏ nhất. Biết rằng trên tia số, điểm b nằm giữa hai điểm a và c. Hãy dùng kí hiệu "<" để mô tả thứ tự của ba số a, b, c. Cho ví dụ bằng số cụ thể.

Đáp án

Số a nhỏ nhất nên điểm a nằm bên trái hai điểm b và c.

Mà điểm b nằm giữa hai điểm a và c nên điểm b nằm bên trái điểm c

Do đó b < c

Vì a bé nhất nên ta có a < b < c

* Ví dụ: a = 5; b = 7; c = 8

Số a bé nhất và điểm b nằm giữa hai điểm a và c trên tia số

Toán lớp 6 tập 1 trang 14 Câu 1.15

Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau:

a) M = {x ∈ N| 10 ≤ x < 15}

b) K = {x ∈ N*| x ≤ 3}

c) L = {x ∈ N| x ≤ 3}

Đáp án

a) M = {10; 11; 12; 13; 14}

b) K = {1; 2; 3}

c) L = {0; 1; 2; 3}

Toán lớp 6 tập 1 trang 14 Câu 1.16

Ba bạn An, Bắc, Cường dựng cố định một cây sào thẳng đứng rồi đánh dấu chiều cao của các bạn lên đó bởi ba điểm. Cường đặt tên các điểm đó theo thứ tự từ dưới lên là A, B, C và giải thích rằng điểm A ứng với chiều cao của bạn An, B ứng với chiều cao bạn Bắc và C ứng với chiều cao của Cường. Biết rằng bạn An cao 150cm, bạn Bắc cao 153cm, bạn Cường cao 148cm. Theo em, Cường giải thích như thế có đúng không? Nếu không thì phải sửa như nào cho đúng?

Đáp án

Cường giải thích như thế là không đúng.

Vì cách đặt tên các điểm được đánh dấu tương tự như việc đặt tên các điểm trên tia số.

Chiều cao của các bạn theo thứ tự tăng dần là 148cm, 150cm, 153cm ứng với chiều cao của Cường, An và Bắc

Do vậy cần đánh dấu các điểm theo thứ tự từ dưới lên là C, A, B

2. Giải Toán lớp 6 bài 3 sách Chân trời sáng tạo

Toán lớp 6 bài 3 sách CTST bao gồm đáp án chi tiết cho từng phần, từng bài tập trong nội dung chương trình học bài 3 Toán 6 trang 13, 14, 15 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, luyện tập Giải Toán 6. Chi tiết: Giải Toán lớp 6 bài 3 Các phép tính trong tập hợp số tự nhiên Chân trời sáng tạo.

3. Giải Toán lớp 6 bài 3 Cánh Diều

Toán lớp 6 bài 3 Cánh Diều bao gồm đáp án chi tiết cho từng phần, từng bài tập trong nội dung chương trình học bài 3 Toán 6, giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, luyện tập Giải Toán 6 sách Cánh Diều. Các em học sinh so sánh đối chiếu với bài tập mình tự giải.

Tham khảo: Giải Toán lớp 6 bài 3 Phép cộng, phép trừ các số tự nhiên Cánh Diều

4. Giải Toán lớp 6 bài 3 sách cũ

Tóm tắt kiến thức Ghi số tự nhiên lớp 6

Có mười chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.

Dùng mười chữ số này có thể viết được mọi số.

Một số có thể có một hoặc nhiều chữ số. Chẳng hạn số 8 là một số có một chữ số; số 2015 là số có 4 chữ số là 2; 0; 1; 5.

Khi viết một số có quá ba chữ số ta thường tách thành từng nhóm gồm ba chữ số kể từ phải sang trái để dễ đọc, chẳng hạn 5 321 608.

Trong một số, cần phân biệt chữ số hàng chục với số chục, chữ số hàng trăm với số trăm, chẳng hạn, trong số 2015, chữ số 0 là chữ số hàng trăm còn số trăm của nó là 20.

2. Trong hệ thập phân cứ 10 đợn vị ở một hàng thì làm thành 1 đơn vị ở hàng liền trước nó.

Để biểu thị một số có nhiều chữ số, chẳng hạn có bốn chữ sô theo thứ tự từ trái sang phải là a, b, c, d, ta thường viết. Số này là: a nghìn, b trăm, c chục, d đơn vị. Do đó = a.1000 + b.100 + c.10 +d.

3. Chữ số La Mã:

IXXLCDM
I510501005001000

Từ 7 chữ số này người ta thiết lập thêm các chữ số sau:

IVIXXLXCCDCM
494090400900

Giá trị của một số La Mã bằng tổng giá trị của các thành phần của nó.

Khi viết một số bằng chữ số La Mã ta viết các số từ lớn đến bé, từ trái sang phải. Chẳng hạn: MMCDIX = 2000 + 400 + 9 = 2409.

Câu hỏi SGK Toán 6 trang 9

Hãy viết:

- Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số

- Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau.

Lời giải chi tiết

- Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là 999

- Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 987

Giải bài tập trong sách giáo khoa trang 10 – Toán đại số lớp 6 tập 1

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 10 Bài 11

a) Viết số tự nhiên có số chục là 135, chữ số hàng đơn vị là 7

b) Điền vào bảng:

Số đã choSố trămChữ số hàng trămSố chụcChữ số hàng chục
1425
2307

Phương pháp giải

Số abcd=abc.10+d

Số abcdcó a là chữ số hàng nghìn, b là chữ số hàng trăm, c là chữ số hàng chục, d là chữ số hàng đơn vị và có số trăm là abab, số chục là abc.

Đáp án và hướng dẫn giải:

a)

Vì số chục là 135 và chữ số hàng đơn vị là 7 nên số cần tìm là 135.10 + 7 = 1357

b)

Số 1425=14.100+25=142.10+5 nên có số trăm là 14 và số chục là 142.

Số 2307=23.100+7=230.10+7 nên có số trăm là 23 và số chục là 230.

Số đã choSố trămChữ số hàng trămSố chụcChữ số hàng chục
14251441422
23072332300

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 10 Bài 12

Viết tập hợp các chữ số của số 2000.

Phương pháp giải

- Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu ";" (nếu có phần tử là số) hoặc dấu ",".

- Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.

Bài giải:

Trong số 2000 có bốn chữ số là 2 và ba chữ số 0. Nhưng khi viết một tập hợp thì mỗi phần tử chỉ được kể một lần nên tập hợp các chữ số của số 2000 là {0; 2}.

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 10 Bài 13

a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số.

b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau.

Phương pháp giải

Sử dụng cách ghi số tự nhiên và chọn các chữ số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Lưu ý rằng chữ số hàng nghìn trong số có 4 chữ số luôn phải khác 0.

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số là 1000.

Giải thích: Muốn một số có bốn chữ số là số nhỏ nhất thì chữ số hàng nghìn của nó phải là số nhỏ nhất khác 0, các chữ số còn lại là số nhỏ nhất. Vì thế số có bốn chữ số nhỏ nhất là 1000.

b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023.

Giải thích: Muốn một số có bốn chữ số khác nhau là số nhỏ nhất thì chữ số hàng nghìn của nó phải là số nhỏ nhất khác 0, do đó nó phải là số 1; chữ số hàng trăm phải là số nhỏ nhất khác 1, do đó nó phải là số 0; chữ số hàng chục phải là số nhỏ nhất khác 0 và 1, do đó nó phải là 2; tường tự chữ số hàng đơn vị phải là 3.

Vậy số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023.

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 10 Bài 14

Dùng ba chữ số 0, 1, 2, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau.

Phương pháp giải

Hướng dẫn: Vì số có ba chữ số nên chữ số hàng trăm phải khác 0. Do đó chữ số hàng trăm chỉ có thể là 1 hoặc 2.

Hãy viết tất cả các chữ số có chữ số hàng trăm là 1 và các chứ số còn lại là 0 và 2; rồi viết tất cả các số có chữ số hàng trăm là 2 và các chữ số còn lại là 0 và 1.

Bài giải

Các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau có 3 chữ số 0,1,2 là: 102; 120; 201; 210

Hướng dẫn: Vì số có ba chữ số nên chữ số hàng trăm phải khác 0. Do đó chữ số hàng trăm chỉ có thể là 1 hoặc 2. Hãy viết tất cả các chữ số có chữ số hàng trăm là 1 và các chứ số còn lại là 0 và 2; rồi viết tất cả các số có chữ số hang trăm là 2 và các chữ số còn lại là 0 và 1.

Đáp số: 102; 120; 201; 210.

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 10 Bài 15

a) Đọc các số La Mã sau: XIV ; XXVI.

b) Viết các số sau bằng số La Mã: 17; 25

c) Cho chín que diêm được sắp xếp như trên hình 8. Hãy chuyển chỗ một que diêm để được kết quả đúng.

Ghi số tự nhiên

Đáp án và hướng dẫn giải

a) ĐS: XIV = 10 + 4 = 14;

XXVI = 10 + 10 + 5 + 1 = 26.

b) ĐS: 17 = XVII; 25 =XXV.

c) Vế phải là 5 – 1 = 4. Do đó phải đổi vế trái thành 4 bằng cách chuyển que diêm bên phải chữ V sang bên trái.

Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6....và các đề thi học kì 1 lớp 6 đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

Tham khảo các dạng bài tập Toán

Đánh giá bài viết
111 39.127
1 Bình luận
Sắp xếp theo
  • thuy hoang
    thuy hoang hay
    Thích Phản hồi 09/09/20
    Giải bài tập Toán lớp 6 Xem thêm