Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm

Toán lớp 6 bài 4

Toán 6 bài 4 của 3 bộ sách mới: Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh Diều với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6. Lời giải hay bài tập Toán 6 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách bám sát chương trình học giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

1. Giải Toán lớp 6 bài 4 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Toán lớp 6 bài 4 Phép cộng và phép trừ số tự nhiên Kết nối tri thức có lời giải bám sát chương trình học SGK. Toàn bộ đáp án chi tiết cho từng phần, từng bài tập trong nội dung chương trình học Toán 6 sách mới, giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, luyện tập Giải Toán 6 sách KNTT.

Toán lớp 6 tập 1 trang 16 Câu 1.17

Tính:

a) 63 548 + 19 256

b) 129 107 + 34 693

Đáp án

a) 63 548 + 19 256 = 82 804

b) 129 107 + 34 693 = 163 800

Toán lớp 6 tập 1 trang 16 Câu 1.18

Thay "?" bằng số thích hợp:

? + 2 895 = 2 895 + 6 789

Đáp án

Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng ta có:

? + 2 895 = 2 895 + 6 789. Suy ra "?" có giá trị 6 789

Toán lớp 6 tập 1 trang 16 Câu 1.19

Tìm số tự nhiên x thỏa mãn:

a) 7 + x = 362

b) 25 - x = 15

c) x - 56 = 4

Đáp án

a) 7 + x = 362

⇔ x = 362 - 7

⇔ x = 355

b) 25 - x = 15

⇔ x = 25 - 15

⇔ x = 10

c) x - 56 = 4

⇔ x = 56 + 4

⇔ x = 60

Toán lớp 6 tập 1 trang 16 Câu 1.20

Dân số Việt Nam năm 2019 là 96 462 106 người. Năm 2020, dân số Việt Nam tăng 876 473 người so với năm 2019. Tính dân số Việt Nam năm 2020. (Theo danso.org)

Đáp án

Dân số Việt Nam năm 2020 là:

96 462 106 + 876 473 = 97 338 579 (người)

Đáp số: 97 338 579 người

Toán lớp 6 tập 1 trang 16 Câu 1.21

Nhà ga số 1 và nhà ga số 2 của một sân bay có thể tiếp nhận tương ứng khoảng 6 526 300 và 3 514 500 lượt hành khách mỗi năm. Nhờ đưa vào sử dụng nhà ga số 3 mà mỗi năm sân bay này có thể tiếp nhận được khoảng 22 851 200 lượt hành khách. Hãy tính số lượt hành khách mà nhà ga số 3 có thể tiếp nhận mỗi năm.

Đáp án

Tổng số lượt hành khách mà nhà ga số 1 và số 2 có thể tiếp nhận mỗi năm là:

6 526 300 + 3 514 500 = 10 040 800 (lượt)

Số lượt hành khách mà nhà ga số 3 có thể tiếp nhận mỗi năm là:

22 851 200 - 10 040 800 = 12 810 400 (lượt)

Đáp số: 12 810 400 lượt hành khách

Toán lớp 6 tập 1 trang 16 Câu 1.22

Tính một cách hợp lí:

a) 285 + 470 + 115 + 230

b) 571 + 216 + 129 + 124

Đáp án

a) 285 + 470 + 115 + 230

= (285 + 115) + (470 + 230)

= 400 + 700

= 1 100

b) 571 + 216 + 129 + 124

= (571 + 129) + (216 + 124)

= 700 + 340

= 1 040

Trắc nghiệm Toán 6 bài 4 KNTT

2. Giải Toán lớp 6 bài 4 sách Chân trời sáng tạo

Toán lớp 6 bài 4 Lũy thừa với số mũ tự nhiên CTST bao gồm đáp án chi tiết cho từng phần, từng bài tập trong nội dung chương trình học bài 4 Toán 6 trang 16, 17, 18 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, luyện tập Giải Toán 6 sách Chân trời sáng tạo.

Toán lớp 6 tập 1 trang 18 Câu 1

Giải câu 1 trang 18 toán 6 tập 1 sgk chân trời sáng tạo

Ghép mỗi phép tính ở cột A với lũy thừa tương ứng của nó ở cột B.

Đáp án

Giải câu 1 trang 18 toán 6 tập 1 sgk chân trời sáng tạo

Toán lớp 6 tập 1 trang 18 Câu 2

a) Viết kết quả của mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

5 7 : 5 5 ; 9 5 : 8 0 ; 2 10 : 64 . 16.

b) Viết cấu tạo thập phân của các số 4 983, 54 297, 2 023 theo mẫu sau:

4 983 = 4 . 1000 + 9 . 100 + 8 . 10 + 3

= 4 . 10 3 + 9 . 10 2 + 8 . 10 + 3

Đáp án

a) 57 : 55 = 57 − 2 = 55 .

95 : 80 = 95 : 1 = 95 .

210 : 64 . 16 = 210 : 26 . 24 = 210 – 6 + 4 = 28 .

b) 54 297 = 5 . 10000 + 4 . 1000 + 2 . 100 + 9 . 10 + 7

= 5 . 10 3 = 4 . 103 + 2 . 102 + 9 . 10 + 7

2 023 = 2 . 1000 + 0. 100 + 2 . 10 + 3

= 2 . 103 + 2 . 10 + 3

Toán lớp 6 tập 1 trang 18 Câu 3

Theo Tổng cục Thống kê, tháng 10 năm 2020 dân số Việt Nam được làm tròn là 98 000 000 người. Em hãy viết dân số của Việt Nam dưới dạng tích của một số với một lũy thừa của 10.

Đáp án

Viết dân số của Việt Nam dưới dạng tích của một số với một lũy thừa của 10 như sau:

98 000 000 = 98 . 106

Toán lớp 6 tập 1 trang 18 Câu 4

Biết rằng khối lượng của Trái Đất khoảng 6 00 … 000 (21 số 0) tấn, khối lượng của Mặt Trăng khoảng 75 00 … 000 (18 số 0) tấn.

a) Em hãy viết khối lượng của Trái Đất và khối lượng của Mặt Trăng dưới dạng tích của một số với một tích của một số với một lũy thừa của 10.

b) Khối lượng Trái Đất gấp bao nhiêu lần khối lượng Mặt Trăng?

Đáp án

a) Khối lượng của Trái Đất = 6 . 1021 tấn

Khối lượng của Mặt Trăng = 75 . 1018 tấn

b) Khối lượng Trái Đất gấp khối lượng Mặt Trăng:

\left(6 \cdot 10^{21}\right):\left(75 \cdot 10^{18}\right)=\frac{6}{75} \cdot 10^{21-18}=\frac{6}{75} \cdot 10^{3}

Trắc nghiệm Toán 6 bài 4 CTST

3. Giải Toán lớp 6 bài 4 sách Cánh Diều

Toán lớp 6 bài 4 Phép nhân, phép chia các số tự nhiên Cánh Diều bao gồm đáp án chi tiết cho từng phần, từng bài tập trong nội dung chương trình học bài 4 Toán 6, giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, luyện tập Giải Toán 6 sách Cánh Diều.

Toán lớp 6 trang 21 tập 1 Bài 1

Tìm các số thích hợp ở dấu ?:

a) a . 0 = ?

b) a : 1 = ?

c) 0 : a = ? (với a ≠ 0 )

Đáp án

a) a. 0 = 0

b) a : 1 = a

c) 0 : a = 0

Toán lớp 6 trang 21 tập 1 Bài 2

Tính một cách hợp lí:

a) 50 . 347 . 2

b) 36 . 97 + 97 . 64

c) 157 . 289 - 289 . 57

Đáp án

a) 50 . 347 . 2 = (50 . 2) . 347 = 100 . 347 = 34 700

b) 36 . 97 + 97 . 64 = 97 . (36 + 64) = 97 . 100 = 9 700

c) 157 . 289 - 289 . 57 = 289 . (157 - 57) = 289 . 100 = 28 900

Toán lớp 6 trang 21 tập 1 Bài 3

Đặt tính rồi tính:

a) 409 . 215

b) 54 322 : 346

c) 123 257 : 404

Đáp án

Giải bài tập 3 SGK Cánh Diều Toán 6 tập 1 trang 21

Toán lớp 6 trang 21 tập 1 Bài 4

Một bênh nhân bị sốt cao, mất nước. Bác sĩ chỉ định uống 2 lít dung dịch Oresol để bù nước. Biết mỗi gói Oresol pha với 200 ml nước. Bệnh nhân đó cần dùng bao nhieu gói Oresol?

Đáp án

Đổi: 2 lít = 2000 ml

Bệnh nhân đó cần dùng số gói Oresol là:

2000 : 200 = 10 (gói)

Toán lớp 6 trang 21 tập 1 Bài 5

Một đội thanh niên tình nguyện có 130 người cần thuê ô tô để di chuyển. Họ cần thuê ít nhất bao nhiêu nếu mỗi xe chở được 45 người?

Đáp án

Ta có:

130 : 45 = 2 dư 40

Vậy đội thanh niên cần thuê ít nhất là 3 xe ô tô.

Toán lớp 6 trang 21 tập 1 Bài 6

Lá cây chứa rất nhiều chất diệp lục trong lục lạp làm cho lá cây có màu xanh. Ở lá thầu dầu, cứ 1 mm2 lá có khoảng 500 000 lục lạp (Nguồn: Sinh học 6, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010).

Tính số lục lạp có trên một chiếc lá thầu dầu có diện tích khoảng 210 cm2

Đáp án

Ta có: 210 cm2 = 21000 mm2

Số lục lạp có trên một chiếc lá thầu dầu có diện tích khoảng 210 cm2 là:

21000 . 500 000 = 10 500 000 000 (lục lạp)

Toán lớp 6 trang 21 tập 1 Bài 7

Ở Bắc Bộ, quy ước 1 thước = 24m2, 1 sào = 15 thước, 1 mẫu = 10 sào. Theo kinh nghiệm nhà nông, để mạ đạt tiêu chuẩn thì 1 sào ruộng cần gieo khoảng 2 kg thóc giống.

a) Để gieo mạ trên 1 mẫu ruộng cần khoảng bao nhiêu ki-lô-gam thóc giống?

b) Để giao mạ trên 9 ha ruộng cần khoảng bao nhiêu ki-lô-gam thóc giống?

Đáp án

a) 1 mẫu = 10 sào

Để gieo mạ trên 1 mẫu ruộng cần khoảng số ki-lô-gam thóc giống là:

10 . 2 = 20 (kg)

b) 9 ha = 90 000 m2 = 3750 thước = 250 sào

Để gieo mạ trên 9 ha ruộng cần khoảng số ki-lô-gam thóc giống là:

250 . 2 = 500 (kg)

Toán lớp 6 trang 21 tập 1 Bài 8

Sử dụng máy tính cầm tay:

Giải bài tập 8 SGK Cánh Diều Toán 6 tập 1 trang 21

Dùng máy tính cầm tay để tính:

275 x 356; 14 904 : 207; 15 x 47 x 216

Đáp án

Sử dụng máy tính cầm tay tính ta được:

275 x 356 = 97 900

14 904 : 207 = 72

15 x 47 x 216 = 152 280

Trắc nghiệm Toán 6 bài 4 Cánh diều

Chuyên mục sách mới Toán lớp 6 theo chương trình GDPT

Tại đây gồm lời giải trọn bộ của từng bài học của 3 sách mới cả năm học. VnDoc liên tục cập nhật đáp án và lời giải cho các bạn cùng theo dõi.

4. Giải Toán lớp 6 bài 4 sách cũ

Tóm tắt lý thuyết Số phần tử của một tập hợp, Tập hợp con lớp 6

1. Một tập hơp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.

Tập hợp không có phần tử nào được gọi là tập rỗng và được kí hiệu là Φ.

2. Nếu một phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B.

Kí hiệu: A ⊂ B hay B ⊃ A và đọc là:

A là tập hợp con của tập hợp B hoặc A được chứa trong B hoặc B chứa A.

Câu hỏi 1 SGK Toán 6 trang 12

Các tập hợp sau có bao nhiêu phần tử?

D = {0}, E = {bút, thước},

H={ x ∈ N| x≤10}

Phương pháp giải

Viết tập hợp H bằng cách liệt kê các phần từ

Đếm số phần tử của các tập hợp

Lời giải chi tiết

- Tập hợp D có 1 phần tử là 0

- Tập hợp E có 2 phần tử là bút, thước

- Tập hợp H = { 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 } nên có 11 phần tử

Câu hỏi 2 SGK Toán 6 trang 12

Tìm số tự nhiên x mà x+5=2

Phương pháp giải

Số hạng chưa biết bằng tổng trừ đi số hạng đã biết

Lời giải chi tiết

Ta có : x + 5=2

Suy ra x = 2 – 5

x = 2–5 (vô lý vì 2 không trừ được cho 5)

Vậy không có giá trị của x.

Câu hỏi 3 SGK Toán 6 trang 12

Cho ba tập hợp: M = {1; 5}, A = {1; 3; 5}, B = {5; 1; 3}.

Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa hai trong ba trường hợp trên.

Phương pháp giải

Sử dụng định nghĩa: Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập A được gọi là tập con của tập hợp B

Kí hiệu: A⊂B

Lời giải chi tiết

Ta có:

Tập hợp M có 2 phần tử là: 3; 5

Tập hợp A có 3 phần tử là: 1; 3; 5

Tập hợp B có 3 phần tử là: 5; 1; 3

Mọi phần tử của tập hợp M đều thuộc tập hợp A nên M ⊂ A

Mọi phần tử của tập hợp M đều thuộc tập hợp B nên M ⊂ B

Mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B nên A ⊂ B

Mọi phần tử của tập hợp B đều thuộc tập hợp A nên B ⊂ A.

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 13 Bài 16

Mỗi tập hợp sau có bao nhiêu phần tử ?

a) Tập hợp A các số tự nhiên x mà x – 8 = 12

b) Tập hợp B các số tự nhiên x mà x + 7 = 7.

c) Tập hợp C các số tự nhiên x mà x. 0 = 0.

d) Tập hợp D các số tự nhiên x mà x. 0 = 3.

Hướng dẫn giải bài 1:

a) x – 8 = 12 khi x = 12 + 8 = 20. Vậy A = {20}.

Nên tập hợp A có 1 phần tử

b) x + 7 = 7 khi x = 7 – 7 = 0. Vậy B = {0}.

Nên tập hợp B có 1 phần tử

c) Với mọi số tự nhiên x ta đều có x. 0 = 0. Vậy C = N.

Nên tập hợp C có vô số phần tử.

d) Vì mọi số tự nhiên x ta đều có x. 0 = 0 nên không có số x nào để x. 0 = 3. Vậy D = Φ

Nên tập hợp D không có phần tử nào.

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 13 Bài 17

Viết các tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử?

a) Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 20.

b) Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6.

Phương pháp giải

Tìm tập hợp A, B bằng cách liệt kê các phần tử sau đó đếm số phần tử của từng tập hợp.

Hướng dẫn giải bài 2:

a) Các số tự nhiên không vượt quá 20 là những số tự nhiên bé hơn hoặc bằng 20. Do đó A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20}. Như vậy A có 21 phần tử.

b) Giữa hai số liền nhau không có số tự nhiên nào nên B = Φ

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 13 Bài 18

Cho A = {0}. Có thể nói rằng A là tập hợp rỗng hay không?

Phương pháp giải

Tập rỗng là tập hợp không có 1 phần tử nào

Bài giải:

Tập hợp A có một phần tử, đó là số 0. Vậy A không phải là tập hợp rỗng.

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 13 Bài 19

Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 10, tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 5, rồi dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp trên.

Phương pháp giải

Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B.

Kí kiệu là: A ⊂ B

Lời giải chi tiết

A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}; B = {0; 1; 2; 3; 4}. B ⊂ A

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 13 Bài 20

Cho tập hợp A = {15; 24}. Điền kí hiệu ∈, ⊂ hoặc = vào ô trống cho đúng.

a) 15 ...A;

b) {15}...A;

c) {15; 24}...A.

Phương pháp giải

+) Nếu a là 1 phần tử của tập hợp A thì a ∈ A

+) Nếu mọi phần tử của tập A đều thuộc tập hợp B thì A là tập con của B. Kí hiệu: A⊂B.

+) Nếu A⊂B và B⊂A thì A=B

+) Cần phân biệt cách viết tập hợp và phần tử của tập hợp.

Chú ý: Nếu a là 1 phần tử của tập hợp A thì cách viết {a} ∈ A là sai. Cách viết đúng là {a} ⊂ A.

Lời giải chi tiết

a) 15 ∈ A.

b) {15} không phải là một phần tử mà là một tập hợp gồm chỉ một phần tử là số 15. Vì 15 ∈ A nên {15} ⊂ A.

Lưu ý. Nếu A là một tập hợp và a ∈ A thì {a} không phải là một phần tử của tập hợp A mà là một tập hợp con gồm một phần tử của A.

Do đó {a} ⊂ A. Vì vậy viết {a} ∈ A là sai.

c) {15; 24} = A.

Bài tiếp theo: Giải bài tập Toán 6 trang 16 SGK tập 1: Phép cộng và phép nhân

Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các tài liệu học tập lớp 6 khác trên VnDoc...và các đề thi học kì 1 lớp 6 đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

Tham khảo các dạng bài tập môn Toán 6

Chia sẻ, đánh giá bài viết
187
Sắp xếp theo

    Giải bài tập Toán lớp 6

    Xem thêm