Toán lớp 6 bài 8 sách mới

Toán lớp 6 bài 8

Toán lớp 6 bài 8 của 3 sách mới: Kết nối tri thức, Cánh Diều, Chân trời sáng tạo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6. Lời giải bài tập Toán 6 bài Chia hai lũy thừa cùng cơ số này với các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

1. Giải Toán lớp 6 bài 8 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Toán lớp 6 bài 8 Quan hệ chia hết và tính chất Kết nối tri thức  bao gồm đáp án chi tiết cho từng phần, từng bài tập trong nội dung chương trình học Toán 6 sách mới, giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, luyện tập Giải Toán 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

>> Tham khảo: Giải Toán lớp 6 bài 8 Quan hệ chia hết và tính KNTT

2. Giải Toán lớp 6 bài 8 sách Chân trời sáng tạo

Toán lớp 6 bài 8 Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 Chân trời sáng tạo bao gồm đáp án chi tiết cho từng phần, từng bài tập trong nội dung chương trình học bài 8 Toán 6 trang 26, 27 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, luyện tập Giải Toán 6 sách Chân trời sáng tạo.

>> Chi tiết: Giải Toán lớp 6 bài 8 Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 CTST

3. Giải Toán lớp 6 bài 8 sách Cánh Diều

Toán lớp 6 bài 8 Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 Cánh Diều bao gồm đáp án chi tiết cho từng phần, từng bài tập trong nội dung chương trình học bài 6 Toán 6 trang 35, 36, 37 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, luyện tập Giải Toán 6 sách Cánh Diều.

>> Chi tiết: Giải Toán lớp 6 bài 8 Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

4.  Giải Toán lớp 6 bài 8 sách cũ

A. Tóm tắt kiến thức Chia hai lũy thừa cùng cơ số:

+ Quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số: am : an = am – n (a ≠ 0, m ≥ n ). Quy ước: a0 = 1 (a ≠ 0).

Phát biểu: Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và lấy số mũ của số bị chia trừ đi số mũ của số chia.

+ Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các lũy thừa của 10.

Ví dụ:

\overline{\text{abcd}} = a.1000 + b.100 + c.10 + d.1 = a . 103 + b . 102 + c . 101 + d.100

2475 = 2.1000 + 4.100 + 7.10 + 5.1 = 2.103 + 4. 102 + 7.101 + 5.100

>> Tham khảo: Lý thuyết Toán lớp 6: Chia hai lũy thừa cùng cơ số

Câu hỏi 1 SGK Toán 6 trang 29 tập 1

Ta đã biết 53 . 54 = 57. Hãy suy ra:

57 : 53 = ?;                       57 : 54 = ?

Hướng dẫn:

Sử dụng: Thừa số chưa biết = Tích : thừa số đã biết

Lời giải:

Ta có:

Vì  53 . 54 = 5nên:

57 : 53 = 5457 : 53 = 53

Câu hỏi 2 SGK Toán 6 trang 30 tập 1

Viết thương của hai lũy thừa sau dưới dạng một lũy thừa:

a) 712 : 74;b) x6 : x3 ( x ≠ 0)c) a4 : a4 (a ≠ 0)

Hướng dẫn:

Sử dụng quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số: am : an = am−n với a ≠ 0; m ≥ n.

Lời giải:

Ta có:

a) 712 : 74= 712-4 = 78

b) x6 : x3 = x6-3 = x3

c) a4 : a4 = a4−4 = a0 = 1

Câu hỏi 3 SGK Toán 6 trang 30 tập 1

Viết các số 538; \overline{\text{abcd}} dưới dạng tổng các lũy thừa của 10.

Hướng dẫn:

Tách abcd = a.1000 + b.100 + c.10 + d. Từ đó đưa về tổng các lũy thừa của 10

+ Chú ý: a1= a; a0 = 1

Lời giải:

538 = 500 + 30 + 8 = 5.100 + 3.10 + 8.1 = 5.102 + 3.101 + 8.100

\overline{\text{abcd}} = a.1000+b.100+c.10+d.1 =a.103 + b.102 + c.101 + d.100

B. Giải Toán lớp 6 tập 1 trang 30

Bài 67 trang 30 SGK Toán 6 tập 1

Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

a) 38 : 34;b) 108 : 102;c) a6 : a (a ≠ 0 )

Hướng dẫn:

+ Học sinh áp dụng quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số để làm được bài tập:

am : an = am – n (a ≠ 0, m ≥ n )

+ Chú ý: a1 = a (a ≠ 0)

Lời giải:

a) 38 : 34 = 38 – 4 = 34

b) 108 : 102 = 108 – 2 = 106

c) a6 : a = a6 : a1 =  a6 – 1 = a5 (a ≠ 0 )

Bài 68 trang 30 SGK Toán 6 tập 1

Tính bằng hai cách:

Cách 1: Tính số bị chia, tính số chia rồi tính thương.

Cách 2: Chia hai lũy thừa cùng cơ số rồi tính kết quả.

a) 210 : 28;b) 46 : 43 ;c) 85 : 84;d) 74 : 74

Hướng dẫn:

+ Cách 1: học sinh đổi 2 lũy thừa ra số tự nhiên rồi thực hiện phép chia số tự nhiên thông thường.

+ Cách 2: học sinh áp dụng quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số, sau đó đổi kết quả ra số tự nhiên.

Quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số: am : an = am – n (a ≠ 0, m ≥ n )

Lời giải:

a) Cách 1: Vì 210 = 1024 và 28 = 256 nên 210 : 28 = 1024 : 256 = 4

Cách 2: 210 : 28 = 210 – 8 = 22 = 4

b) Cách 1: Vì 46 = 4096 và 43 = 64 nên 46 : 43 = 4096 : 64 = 64

Cách 2: 46 : 43 = 46 – 3 = 43 = 64

c) Cách 1: Vì 85 = 32768 và 84 = 4096 nên 85 : 84 = 32768 : 4096 = 8

Cách 2: 85 : 84 = 85 – 4 = 81 = 8

d) Cách 1: Vì 74 = 2401 nên 74 : 74 = 2401 : 2401 = 1

Cách 2: 74 : 74 = 74 – 4 = 70 = 1

Bài 69 trang 30 SGK Toán 6 tập 1

Điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào ô vuông:

a) 33 . 34 bằng:312 ☐,912 ☐,37 ☐,67
b) 55 : 5 bằng:55 ☐,54 ☐,53 ☐,14
c) 23 . 42 bằng:86 ☐,65 ☐,27 ☐,26

Hướng dẫn:

Để giải được bài toán, học sinh cần nhớ hai quy tắc:

+ Nhân hai lũy thừa cùng cơ số: am.an = am + n

+ Chia hai lũy thừa cùng cơ số: am : an = am – n (a ≠ 0, m ≥ n )

a) 33 . 34 = 33+4 = 37

b) 55 : 5 = 55 : 51 = 55-1 = 54

c) 23 . 42 = 8.16 = 128 = 27

Lời giải:

a) 33 . 34 bằng:312  S,912  S,37 Đ,67  S
b) 55 : 5 bằng:55  S,54  Đ,53  S,1 S
c) 23 . 42 bằng:86  S,65  S,27  Đ,26  S

Bài 70 trang 30 SGK Toán 6 tập 1

Viết các số: 987; 2564; \overline{\text{abcde}} dưới dạng tổng các lũy thừa của 10.

Hướng dẫn:

Để đưa các số về dạng tổng các lũy thừa của 10 trước hết học sinh cần ghi các số trong hệ thập phân (Trong hệ thập phân, cứ mười đơn vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó); sau đó sẽ đưa về dạng tổng các lũy thừa của 10.

Lời giải:

987 = 900 + 80 + 7 = 9.100 + 8.10 + 7.1 = 9 . 102 + 8 . 101 + 7.100

2564 = 2000 + 500 + 60 + 4 = 2.1000 + 5.100 + 6.10 + 4.1 = 2 . 103 + 5 . 102 + 6 . 101 + 4.100

\overline{\text{abcde}} = a.10000 + b.1000 + c.100 + d.10 + e.1 = a . 104 + b . 103 + c . 102 + d . 101 + e.100

Bài 71 trang 30 SGK Toán 6 tập 1

Tìm số tự nhiên c, biết rằng với mọi n ∈ N* ta có:

a) cn = 1; b) cn = 0

Hướng dẫn:

Cần nhớ: 1n = 1 và 0n = 0

Lời giải:

a) Vì 1n = 1 với n ∈ N* nên để cn = 1 thì c = 1

b) Vì 0n = 0 với n ∈ N* nên để cn = 0 thì c = 0

Bài 72 trang 30 SGK Toán 6 tập 1

Số chính phương là số bằng bình phương của một số tự nhiên (ví dụ: 0, 1, 4, 9, 16…). Mỗi tổng sau có là một số chính phương không?

a) 13 + 23;

b) 13 + 23 + 33;

c) 13 + 23 + 33 + 43

Hướng dẫn:

+ Để xem các tổng có phải là số chính phương, đầu tiên học sinh cần tính giá trị của tổng đó.

+ Sau đó tìm một số tự nhiên sao cho bình phương của số tự nhiên đó bằng với tổng vừa tính được.

Lời giải:

a) 13 + 23 = 1 + 8 = 9

Vì 32 = 9 nên 13 + 23 = 32. Vậy tổng 13 + 23 là một số chính phương.

b) 13 + 23 + 33 = 1 + 8 + 27 = 36

Vì 62 = 36 nên 13 + 23 + 33 = 62. Vậy 13 + 23 + 33 là một số chính phương.

c) 13 + 23 + 33 + 43 = 1 + 8 + 27 + 64 = 100

Vì 102 = 100 nên 13 + 23 + 33 + 43 = 102. Vậy 13 + 23 + 33 + 43 là số chính phương.

-----------

Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6....và các đề thi học kì 1 lớp 6 đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

Tham khảo các dạng bài tập môn Toán 6

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 6, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 6 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 6 . Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đánh giá bài viết
136 21.270
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giải bài tập Toán lớp 6 Xem thêm