Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Khử vô định dùng liên hợp trong tính giới hạn hàm số tại một điểm

Lớp: Lớp 11
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Bài tập giới hạn dạng vô định có lời giải toán 11

Trong chương trình Toán 11, bài toán tính giới hạn hàm số tại một điểm thường xuất hiện nhiều dạng vô định như 0/0, ∞/−∞. Để xử lý hiệu quả các dạng này, phương pháp khử vô định bằng liên hợp được xem là một trong những kỹ thuật quan trọng và phổ biến nhất.

Việc nắm vững cách sử dụng liên hợp không chỉ giúp học sinh giải nhanh bài tập mà còn hiểu sâu bản chất biến đổi đại số trong giới hạn hàm số. Bài viết dưới đây sẽ hệ thống hóa lý thuyết, trình bày cách làm chi tiết và minh họa bằng ví dụ cụ thể, giúp bạn dễ dàng áp dụng phương pháp khử vô định trong các bài toán giới hạn Toán 11.

A. Bài tập tự luận

Bài 1. Tính \lim_{x \rightarrow
0^{}}\frac{\sqrt{x + 4} - 2}{x}

Hướng dẫn giải

Ta có:

\lim_{x \rightarrow 0^{}}\frac{\sqrt{x +
4} - 2}{x} = \lim_{x \rightarrow 0^{}}\frac{x + 4 - 4}{x\left( \sqrt{x +
4} + 2 \right)}= \lim_{x \rightarrow
0^{}}\frac{1}{\sqrt{x + 4} + 2} = \frac{1}{4}

Vậy \lim_{x \rightarrow
0^{}}\frac{\sqrt{x + 4} - 2}{x} = \frac{1}{4}.

Bài 2. Tính \lim_{x \rightarrow
5}\frac{\sqrt{3x + 1} - 4}{3 - \sqrt{x + 4}}

Hướng dẫn giải

Ta có

\lim_{x \rightarrow
5}\frac{\sqrt{3x + 1} - 4}{3 - \sqrt{x + 4}} = \lim_{x \rightarrow
5}\frac{\left\lbrack (3x + 1) - 16 \right\rbrack\left( 3 + \sqrt{x + 4}
\right)}{\left\lbrack 9 - (x + 4) \right\rbrack\left( \sqrt{3x + 1} + 4
\right)}

= \lim_{x \rightarrow 5}\frac{- 3\left( 3
+ \sqrt{x + 4} \right)}{\sqrt{3x + 1} + 4} = - \frac{18}{8} = -
\frac{9}{4}.

Bài 3. Tính giới hạn A = \lim_{x
\rightarrow 1}\frac{\sqrt[3]{7x + 1} - \sqrt{5x - 1}}{x -
1}.

Hướng dẫn giải

Ta có:

A = \lim_{x \rightarrow
1}\frac{\sqrt[3]{7x + 1} - 2 - \left( \sqrt{5x - 1} - 2 \right)}{x -
1}

= \lim_{x \rightarrow
1}\frac{\sqrt[3]{7x + 1} - 2}{x - 1} - \lim_{x \rightarrow
1}\frac{\sqrt{5x - 1} - 2}{x - 1} = I - J

I = \lim_{x \rightarrow 1}\frac{7(x -
1)}{(x - 1)\left( \sqrt[3]{(7x - 1)^{2}} + 2\sqrt[3]{7x - 1} + 4
\right)}= \lim_{x \rightarrow
1}\frac{7}{\sqrt[3]{(7x - 1)^{2}} + 2\sqrt[3]{7x - 1} + 4} =
\frac{7}{12}.

J = \lim_{x \rightarrow 1}\frac{5(x -
1)}{(x - 1)\left( \sqrt{5x - 1} + 1 \right)}= \lim_{x \rightarrow
1}\frac{5}{\sqrt{5x - 1} + 1} = \frac{5}{3}

Vậy A = - \frac{2}{3}.

B. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Tính giới hạn \lim_{x \rightarrow
2}\frac{\sqrt{4x + 1} - 3}{x^{2} - 4} kết quả là

A. 0 B. \frac{1}{6}. C. 2. D. -2.

Hướng dẫn giải

Chọn B

Ta có:

\lim_{x \rightarrow 2}\frac{\sqrt{4x +
1} - 3}{x^{2} - 4} = \lim_{x \rightarrow 2}\frac{\left( \sqrt{4x + 1} -
3 \right)\left( \sqrt{4x + 1} + 3 \right)}{\left( x^{2} - 4
\right)\left( \sqrt{4x + 1} + 3 \right)}

= \lim_{x \rightarrow 2}\frac{4x + 1 -
9}{\left( x^{2} - 4 \right)\left( \sqrt{4x + 1} + 3 \right)} = \lim_{x
\rightarrow 2}\frac{4x - 8}{\left( x^{2} - 4 \right)\left( \sqrt{4x + 1}
+ 3 \right)}

= \lim_{x \rightarrow 2}\frac{4}{(x +
2)\left( \sqrt{4x + 1} + 3 \right)} = \frac{1}{6}.

Câu 2. Giới hạn của\lim_{x \rightarrow -
2}\frac{\sqrt{2x + 5} - 1}{x^{2} - 4}

A. - \frac{1}{2}. B. - \frac{1}{4}. C. - \frac{1}{3}. D. \frac{1}{3}.

Hướng dẫn giải

Chọn B

Ta có:

\lim_{x \rightarrow - 2}\frac{\sqrt{2x +
5} - 1}{x^{2} - 4} = \lim_{x \rightarrow - 2}\frac{\left( \sqrt{2x + 5}
- 1 \right)\left( \sqrt{2x + 5} + 1 \right)}{\left( x^{2} - 4
\right)\left( \sqrt{2x + 5} + 1 \right)}

= \lim_{x \rightarrow - 2}\frac{2x +
4}{(x - 2)(x + 2)\left( \sqrt{2x + 5} + 1 \right)}

= \lim_{x \rightarrow - 2}\frac{2}{(x -
2)\left( \sqrt{2x + 5} + 1 \right)} = - \frac{1}{4}.

Câu 3. Giới hạn của \lim_{x \rightarrow -
2}\frac{1 + \sqrt[3]{1 + x}}{x + 2}bằng bao nhiêu?

A. \frac{1}{2}. B. \frac{1}{3}. C. \frac{1}{4}. D. \frac{2}{3}.

Hướng dẫn giải

Chọn B

\lim_{x \rightarrow - 2}\frac{1 +
\sqrt[3]{1 + x}}{x + 2}= \lim_{x \rightarrow - 2}\frac{\left( 1
+ \sqrt[3]{1 + x} \right)\left( 1 - \sqrt[3]{1 + x} + \sqrt[3]{(1 +
x)^{2}} \right)}{(x + 2)\left( 1 - \sqrt[3]{1 + x} + \sqrt[3]{(1 +
x)^{2}} \right)}

= \lim_{x \rightarrow - 2}\frac{x +
2}{(x + 2)\left( 1 - \sqrt[3]{1 + x} + \sqrt[3]{(1 + x)^{2}} \right)} =
\frac{1}{3}

Câu 4. Biết \lim_{x \rightarrow
1}\frac{\sqrt{x^{2} + x + 2} - \sqrt[3]{7x + 1}}{\sqrt{2}(x - 1)} =
\frac{a\sqrt{2}}{b} + c với a, b, c \mathbb{\in Z}\frac{a}{b} là phân số tối giản. Giá trị của a + b + c bằng:

A. 5. B. 37. C. 13. D. 51.

Hướng dẫn giải

Chọn C

Ta có \lim_{x \rightarrow
1}\frac{\sqrt{x^{2} + x + 2} - \sqrt[3]{7x + 1}}{\sqrt{2}(x - 1)} =
\lim_{x \rightarrow 1}\frac{\sqrt{x^{2} + x + 2} - 2 + 2 - \sqrt[3]{7x +
1}}{\sqrt{2}(x - 1)}

= \lim_{x \rightarrow 1}\frac{\sqrt{x^{2}
+ x + 2} - 2}{\sqrt{2}(x - 1)} + \lim_{x \rightarrow 1}\frac{2 -
\sqrt[3]{7x + 1}}{\sqrt{2}(x - 1)} = I + J.

Tính I = \lim_{x \rightarrow
1}\frac{\sqrt{x^{2} + x + 2} - 2}{\sqrt{2}(x - 1)} = \lim_{x \rightarrow
1}\frac{x^{2} + x + 2 - 4}{\sqrt{2}(x - 1)\left( \sqrt{x^{2} + x + 2} +
2 \right)}

= \lim_{x \rightarrow 1}\frac{(x - 1)(x +
2)}{\sqrt{2}(x - 1)\left( \sqrt{x^{2} + x + 2} + 2 \right)} = \lim_{x
\rightarrow 1}\frac{x + 2}{\sqrt{2}\left( \sqrt{x^{2} + x + 2} + 2
\right)} = \frac{3}{4\sqrt{2}}.

J = \lim_{x \rightarrow 1}\frac{2 -
\sqrt[3]{7x + 1}}{\sqrt{2}(x - 1)} = \lim_{x \rightarrow 1}\frac{8 - 7x
- 1}{\sqrt{2}(x - 1)\left\lbrack 4 + 2\sqrt[3]{7x + 1} + \left(
\sqrt[3]{7x + 1} \right)^{2} \right\rbrack}

\underset{x \rightarrow 1}{= \lim}\frac{-
7}{\sqrt{2}\left\lbrack 4 + 2\sqrt[3]{7x + 1} + \left( \sqrt[3]{7x + 1}
\right)^{2} \right\rbrack} = \frac{- 7}{12\sqrt{2}}.

Do đó \lim_{x \rightarrow
1}\frac{\sqrt{x^{2} + x + 2} - \sqrt[3]{7x + 1}}{\sqrt{2}(x - 1)} = I +
J = \frac{\sqrt{2}}{12}

Suy ra a = 1, b = 12, c =
0. Vậy a + b + c = 13.

📚 Phần tiếp theo của tài liệu đã được tổng hợp trong file đính kèm, mời bạn tải về để đọc tiếp.

------------------------------

Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ cách nhận dạng dạng vô định, cách áp dụng liên hợp và quy trình giải bài toán giới hạn một cách logic. Để nâng cao kỹ năng, bạn nên luyện tập thêm nhiều bài tập tương tự, kết hợp với các phương pháp khác như phân tích nhân tử, quy đồng, hoặc sử dụng hằng đẳng thức. Đây sẽ là nền tảng quan trọng giúp bạn học tốt Toán 11 và chuẩn bị hiệu quả cho các kỳ thi.

Xem thử Tải về
Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Lý thuyết Toán 11

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm