Ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 Global Success học kì 1
Đây là tài liệu Cao cấp - Chỉ dành cho Thành viên VnDoc ProPlus.
- Tải tất cả tài liệu lớp 5 (Trừ Giáo án, bài giảng)
- Trắc nghiệm không giới hạn
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 Global Success kì 1
Trọn bộ những cấu trúc tiếng Anh quan trọng xuất hiện trong chương trình học SGK tiếng Anh lớp 5 Global Success hk1. Mời bạn đọc tham khảo, download tài liệu tiếng Anh dưới đây.
Tóm tắt tài liệu Ngữ pháp Tiếng Anh 5 Global Success Học kì 1
📖 Bám sát chương trình Tiếng Anh 5 Global Success học kì 1, tổng hợp những chủ điểm ngữ pháp trọng tâm theo từng Unit, giúp học sinh học và ôn tập có hệ thống.
📝 Hệ thống cấu trúc ngữ pháp theo từng bài học, trình bày rõ ràng, khoa học, giúp học sinh dễ theo dõi và ghi nhớ kiến thức quan trọng.
🎨 Thiết kế trực quan, sinh động, kết hợp màu sắc, sơ đồ và hình minh họa giúp các cấu trúc ngữ pháp trở nên dễ hiểu, dễ nhớ hơn.
✏️ Hỗ trợ ôn tập và chuẩn bị kiểm tra, giúp học sinh nhanh chóng hệ thống lại kiến thức trước các bài kiểm tra theo Unit, Review và kiểm tra học kì 1.
👨🏫 Giáo viên dễ dàng sử dụng làm tài liệu hỗ trợ giảng dạy, giao nhiệm vụ, củng cố kiến thức và hướng dẫn học sinh luyện tập trên lớp hoặc tại nhà.
👨👩👧👦 Phụ huynh thuận tiện đồng hành cùng con, dễ dàng xem lại công thức và hướng dẫn con ôn tập ngữ pháp mỗi ngày.
📱 Dễ xem trên điện thoại, máy tính bảng và máy tính, đồng thời có thể in thành tài liệu học tập để sử dụng lâu dài.
🎯 Hiểu công thức – Nắm cách dùng – Vận dụng chính xác – Tự tin chinh phục Tiếng Anh 5!
Tóm tắt Ngữ pháp tiếng Anh 5 hk1 dạng hình ảnh
Dưới đây là một số hình ảnh minh họa Ngữ pháp tiếng Anh 5 theo từng unit:
UNIT 1:

UNIT 2:

UNIT 3:

UNIT 4:

Còn tiếp ...
Nội dung Ngữ pháp tiếng Anh 5 hk1 dạng word
UNIT 1:
1. Giới thiệu bản thân
Can you tell me about yourself?
(Có thể cho tôi biết về bạn không?)
=> I’m in + lớp. I live in the + địa điểm.
Eg: Can you tell me about yourself?
(Có thể cho tôi biết về bạn không?)
I’m An. I’m in class 5A.
(Tôi tên là An. Tôi học lớp 5A.)
Lưu ý: có thể sử dụng các cấu trúc khác nhau để giới thiệu về những thông tin cá nhân khác như tên, tuổi, trường, lớp...
2. Hỏi và trả lời về thứ mà ai đó yêu thích
What’s your favourite + N?
(... yêu thích của bạn là gì?)
=> It’s ....
hoặc: I like...
Eg: What’s your favourite color?
(Màu sắc yêu thích của bạn là gì?)
It’s blue.
(Đó là màu xanh.)
Hoặc: I like blue.
(Tôi thích màu xanh.)
3. Thì hiện tại đơn (Present simple tense)
|
|
Verb |
To be |
|
Khẳng định |
S + V (s/es) E.g. He walks every day. |
S + am/is/are + N/adj/prep E.g. My mother is a nurse. |
|
Phủ định |
S + do/does not + V-inf E.g. I don’t like candies. |
S + am/is/are not + N/adj/prep E.g. He’s not a bad guy. |
|
Nghi vấn |
Do/Does + S + V-inf? (+) Yes, S + do/does. (-) No, S + don’t/ doesn’t. E.g. Do you often play soccer? No. I don’t. |
Am/Is/Are + S + N/adj/prep? (+) Yes, S + is/am/are. (-) No, S + is/am/are + not. E.g. Are you ready? – Yes, I am. |
E.g. Do you often play soccer?
No. I don’t.
Am/Is/Are + S + N/adj/prep?
(+) Yes, S + is/am/are.
(-) No, S + is/am/are + not.
E.g. Are you ready? – Yes, I am.
E.g. 1. I always get up early in the morning.
2. Linda is a doctor. She works in a hospital.
* Add s/es to the verbs
- Động từ tận cùng là o, s, x, z, ch, sh, ss thì thêm -es (E.g. go goes)
- Động từ tận cùng là phụ âm +y, ta bỏ -y thêm -ies (E.g. study studies)
- Các động từ còn lại thêm s (E.g. smile smiles)
- Đặc biệt: have has
UNIT 2:
1. Hỏi về địa điểm sống của ai đó
Cấu trúc:
Do you live in this/that ....? (Bạn sống ở .... này/kia phải không?)
=> Yes, I do.(Đúng vậy)
=> No, I don’t. (Không phải)
Eg: Do you live in this building? (Bạn sống ở toà nhà này phải không?)
Yes, I do. (Đúng vậy.)
Mở rộng: Có thể sử dụng cấu trúc này để hỏi về một người thứ 3 nào đó, nhưng khi đó ta phải thay đổi đại từ (“you” thành “he”, “she”...) và đổi trợ động từ “Do” thành “Does .
Cấu trúc: Does he/ she live in this/that ....? (Anh ấy/ Cô ấy sống ở .... này/kia phải không?)
=> Yes, he/ she does. (Đúng vậy)
=> No, he/ she doesn’t. (Không phải)
Eg: Does she live in that building? (Cô ấy sống ở toà nhà kia phải không?)
No, she doesn’t. (Không phải)
2. Hỏi và trả lời xem địa chỉ của ai đó ở đâu
Cấu trúc:
What’s your address?
=> It’s + ....
Eg: What’s your address? (Địa chỉ của bạn là gì?)
It’s 56 Duy Tan street. (Là số 56 đường Duy Tân.)
Lưu ý: Có thể sử dụng cấu trúc này để hỏi về một người thứ 3 nào đó, nhưng khi đó ta phải thay đổi tính từ sở hữu (“your” thành “her”, “his”...).
Cấu trúc:
What's + his/ her + address?
It's + ............
Eg: What's her address? (Địa chỉ của cô ấy là gì?)
It's 4 Duy Tan street. (là số 4 đường Duy Tân.)
>> Trọn bộ Nội dung có trong File Tải về.
Trên đây là Tổng hợp kiến thức Ngữ pháp tiếng Anh 5 kì 1 Global Success.