The weather is not very good. It might||might not rain this afternoon.
The weather is not very good. It might||might not rain this afternoon.
Dự đoán thời tiết (mưa) → dùng might.
Dịch: Thời tiết không đẹp lắm. Chiều nay có thể sẽ mưa.
Trắc nghiệm về cách dùng Might & Might not trong tiếng Anh 6 giúp các em học sinh nắm được cách sử dụng động từ khuyết thiếu Might, Might not hiệu quả.
The weather is not very good. It might||might not rain this afternoon.
The weather is not very good. It might||might not rain this afternoon.
Dự đoán thời tiết (mưa) → dùng might.
Dịch: Thời tiết không đẹp lắm. Chiều nay có thể sẽ mưa.
I am still not sure where to go for my holiday. I might||might not go to Da Lat.
I am still not sure where to go for my holiday. I might||might not go to Da Lat.
“not sure” về kỳ nghỉ → dùng might.
Dịch: Tôi vẫn không chắc chắn về nơi tôi sẽ đi trong kì nghỉ. Tôi có thể sẽ đi Đà Lạt.
Don’t go any closer - it might not||might be safe.
Don’t go any closer - it might not||might be safe.
Cảnh báo về nguy hiểm tiềm tàng → dùng might not.
Dịch: Đừng đến gần hơn nữa – có thể sẽ không an toàn.
You should ask him. He might||might not know Susan’s telephone number.
You should ask him. He might||might not know Susan’s telephone number.
Có thể anh ấy biết số → dùng might.
Dịch: Bạn nên hỏi anh ấy. Anh ấy có thể biết số điện thoại của Susan.
I have a lot of homework to do, so I might not||might go to her party this weekend.
I have a lot of homework to do, so I might not||might go to her party this weekend.
Vì nhiều bài tập nên có thể sẽ không đi.
Dịch: Tôi có nhiều bài tập nên có thể sẽ không đi dự tiệc của cô ấy cuối tuần này.
Where will you travel next year? ~ We might||might not go to Egypt, but we’re not sure yet.
Where will you travel next year? ~ We might||might not go to Egypt, but we’re not sure yet.
“not sure” → không chắc chắn → dùng might.
Dịch: Chúng tôi có thể sẽ đi Ai Cập, nhưng chưa chắc.
There might not||might be a meeting on Friday because the teacher is ill.
There might not||might be a meeting on Friday because the teacher is ill.
Giáo viên bị ốm → có thể không có họp → dùng might not.
Dịch: Có thể sẽ không có cuộc họp vào thứ Sáu vì giáo viên bị ốm.
A: Do you think Hang will be able to find the swimming pool? (might not)
B: She might not find the swimming pool.
A: Do you think Hang will be able to find the swimming pool? (might not)
B: She might not find the swimming pool.
Khả năng Hằng không thể tìm thấy bể bơi → dùng "might not"
Dịch: Cô ấy có thể sẽ không tìm được bể bơi.
I might not||might watch the football game on Sunday; I am too busy.
I might not||might watch the football game on Sunday; I am too busy.
Người nói không chắc sẽ xem vì quá bận → dùng might not.
Dịch: Tôi có thể sẽ không xem trận bóng vào Chủ nhật; tôi quá bận.
She might not||might be on time for work because of the public transport strike.
She might not||might be on time for work because of the public transport strike.
Đình công giao thông có thể khiến cô ấy đến muộn.
Dịch: Cô ấy có thể sẽ không đến chỗ làm đúng giờ vì đình công giao thông.
A: Do you think there will be a robot that could cook all meals for you? (might)
B: There might be a robot that could cook all meals for you.
A: Do you think there will be a robot that could cook all meals for you? (might)
B: There might be a robot that could cook all meals for you.
Một khả năng có thể xảy ra trong tương lai → dùng "might"
Dịch: Có thể sẽ có một robot có thể nấu mọi bữa ăn cho tôi.
A: Do you think scientist will find life on another planet? (might)
B: Scientist might find lift on another planet.
A: Do you think scientist will find life on another planet? (might)
B: Scientist might find lift on another planet.
Khả năng trong tương lai khoa học khám phá sự sống → dùng "might"
Dịch: Các nhà khoa học có thể sẽ tìm thấy sự sống trên hành tinh khác.
Ann might not||might come to the party tonight because she is busy.
Ann might not||might come to the party tonight because she is busy.
Ann bận → có thể sẽ không đi → dùng might not.
Dịch: Ann có thể sẽ không đến bữa tiệc tối nay vì cô ấy bận.
A: Do you think the water will be heated by wind energy? (might)
B: The water might be heated by wind energy.
A: Do you think the water will be heated by wind energy? (might)
B: The water might be heated by wind energy.
Diễn tả một dự đoán về năng lượng trong tương lai → dùng "might"
Dịch: Nước có thể sẽ được làm nóng bằng năng lượng gió.
You should introduce yourself; he might not||might remember you.
You should introduce yourself; he might not||might remember you.
Có khả năng anh ấy nhớ bạn → dùng might.
Dịch: Bạn nên giới thiệu bản thân; anh ấy có thể nhớ bạn.
The sky looks cloudy. It might||might not rain.
The sky looks cloudy. It might||might not rain.
"trời nhiều mây" → khả năng có mưa → dùng might.
Dịch: Trời có vẻ nhiều mây. Có thể sẽ mưa.
A: Do you think people will take vacations the Moon? (might not)
B: People might not take vacations the Moon.
A: Do you think people will take vacations the Moon? (might not)
B: People might not take vacations the Moon.
Diễn tả khả năng không chắc xảy ra → dùng "might not"
Dịch: Mọi người có thể sẽ không đi nghỉ trên Mặt Trăng.
Jenny might||might not be in the office - I can’t reach her at home.
Jenny might||might not be in the office - I can’t reach her at home.
Không liên lạc được ở nhà → phỏng đoán có thể cô ấy đang ở văn phòng.
Dịch: Jenny có thể đang ở văn phòng – tôi không liên lạc được với cô ấy ở nhà.
Phong is thinking about what he will do on Sunday. He might||might not go to a judo club or he might||might not stay at home and study English.
Phong is thinking about what he will do on Sunday. He might||might not go to a judo club or he might||might not stay at home and study English.
Hai khả năng đều có thể xảy ra → dùng might cho cả hai vế.
Dịch: Phong có thể sẽ đi câu lạc bộ judo hoặc có thể sẽ ở nhà học tiếng Anh.
We might||might not visit my cousin in Australia next month but we don’t know yet.
We might||might not visit my cousin in Australia next month but we don’t know yet.
Không chắc chắn kế hoạch → dùng might.
Dịch: Chúng tôi có thể sẽ thăm anh họ tôi ở Úc vào tháng sau, nhưng chưa chắc.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: