It is a great ………… to have the school so near. (CONVENIENT)
→ CONVENIENCE
It is a great ………… to have the school so near. (CONVENIENT)
→ CONVENIENCE
Convenience → danh từ chỉ sự tiện lợi
Dịch: Có trường học gần thật là một sự tiện lợi lớn.
It is a great ………… to have the school so near. (CONVENIENT)
→ CONVENIENCE
It is a great ………… to have the school so near. (CONVENIENT)
→ CONVENIENCE
Convenience → danh từ chỉ sự tiện lợi
Dịch: Có trường học gần thật là một sự tiện lợi lớn.
Jogging is the most ………… form of exercise among the under-40s. (POPULARIZE)
→ popular
Jogging is the most ………… form of exercise among the under-40s. (POPULARIZE)
→ popular
“The most + tính từ” → cần tính từ popular
“Popularize” là động từ (phổ biến hóa), không dùng được ở đây
Dịch: Chạy bộ là hình thức thể dục phổ biến nhất với người dưới 40.
Everybody around is cheering and singing ______________ (happy)
→ happily
Everybody around is cheering and singing ______________ (happy)
→ happily
"Happy" là tính từ (vui vẻ), nhưng trong câu này, nó bổ nghĩa cho động từ "cheering and singing".
Do đó, ta cần dùng trạng từ → happily (một cách vui vẻ).
→ Dịch: Mọi người xung quanh đang cổ vũ và hát một cách vui vẻ.
It was a very ……………… comedy. I laughed and laughed. (fun)
→ funny
It was a very ……………… comedy. I laughed and laughed. (fun)
→ funny
“funny” (hài hước) là tính từ mô tả bộ phim làm bạn cười.
Dịch: Đó là một bộ phim hài rất buồn cười. Tôi đã cười rất nhiều.
I need the ……….. to complete the report. (INFORM)
→ information
I need the ……….. to complete the report. (INFORM)
→ information
"Information" là danh từ không đếm được, nghĩa là thông tin
Sau “the”, cần một danh từ → information là dạng đúng của từ “inform”
Dịch: Tôi cần thông tin để hoàn thành báo cáo.
Discovery channel attracts millions of ……………… around the world. (view)
→ viewers
Discovery channel attracts millions of ……………… around the world. (view)
→ viewers
“viewers” (người xem) – danh từ chỉ người.
Dịch: Kênh Discovery thu hút hàng triệu người xem trên toàn thế giới.
I will help my father with the house ______________ . (decorate)
→ decoration
I will help my father with the house ______________ . (decorate)
→ decoration
Từ "decorate" (trang trí) là động từ.
Trong câu, sau "with the house ___" cần một danh từ để chỉ hoạt động trang trí → dùng "decoration" (sự trang trí).
→ Dịch: Tôi sẽ giúp bố tôi việc trang trí nhà cửa.
Recycling also helps control _____ pollution by reducing waste. (environment)
→ ENVIRONMENTAL
Recycling also helps control _____ pollution by reducing waste. (environment)
→ ENVIRONMENTAL
Cần dùng tính từ mô tả pollution
Dịch: Tái chế cũng giúp kiểm soát ô nhiễm môi trường.
I wasn't familiar with the ______________of Ho Chi Minh City. (geology)
→ geography
I wasn't familiar with the ______________of Ho Chi Minh City. (geology)
→ geography
"geology" là ngành địa chất (sai ngữ nghĩa). "geography" mới là địa lý, đúng trong ngữ cảnh về thành phố.
Dịch: Tôi không quen thuộc với địa lý TP. Hồ Chí Minh.
I would like to have a __________________TV in my future house. (wire)
→ wireless
I would like to have a __________________TV in my future house. (wire)
→ wireless
wireless = không dây (tính từ)
Danh từ “wire” → chuyển thành tính từ “wireless”
Dịch: Tôi muốn có một chiếc TV không dây trong ngôi nhà tương lai của mình.
They are going to ______________a new bridge near here. (building)
→ build
They are going to ______________a new bridge near here. (building)
→ build
"building" là danh từ/động từ dạng V-ing, cần động từ nguyên thể sau "are going to" → build
Dịch: Họ sẽ xây một cây cầu mới gần đây.
Vietnam is the communist country in Southeast …………………… (ASIAN)
→ Asia
Vietnam is the communist country in Southeast …………………… (ASIAN)
→ Asia
Southeast Asia (Đông Nam Á) là cụm danh từ
“Asian” là tính từ → sai ngữ pháp
Dịch: Việt Nam là một quốc gia cộng sản ở khu vực Đông Nam Á.
Many of us go to the library to satisfy a desire for ……………… (KNOW)
→ knowledge
Many of us go to the library to satisfy a desire for ……………… (KNOW)
→ knowledge
"Knowledge" là danh từ không đếm được, nghĩa là kiến thức
"A desire for..." + danh từ → "a desire for knowledge"
Dịch: Nhiều người trong chúng ta đến thư viện để thỏa mãn mong muốn có kiến thức.
The area is of special ……………. interest. (HISTORY)
→ HISTORICAL
The area is of special ……………. interest. (HISTORY)
→ HISTORICAL
Historical → tính từ mô tả liên quan đến lịch sử
Dịch: Khu vực này có giá trị lịch sử đặc biệt.
This river is so ______________. (length)
→ long
This river is so ______________. (length)
→ long
"length" là danh từ, cần tính từ miêu tả con sông, nên dùng long.
Dịch: Con sông này dài quá.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: