- It
- rarely
- snows
- in
- this
- area.
Trạng từ rarely đứng trước động từ thường (“snows”).
“In this area” là cụm nơi chốn, đứng cuối.
Dịch: Hiếm khi có tuyết ở khu vực này.
Trạng từ rarely đứng trước động từ thường (“snows”).
“In this area” là cụm nơi chốn, đứng cuối.
Dịch: Hiếm khi có tuyết ở khu vực này.
Dịch: Cuối tuần này chúng ta đi vịnh Hạ Long nhé?
Trạng từ chỉ tần suất (sometimes) thường đứng trước động từ thường (“go”).
Trạng từ chỉ thời gian (on Sundays) thường đứng cuối câu.
Dịch: Tôi thỉnh thoảng đi bơi vào các ngày Chủ nhật.
Dịch: Tối nay có gì chiếu trên tivi?
Dịch: Bạn nên giữ tiền trong heo đất.
Dịch: Chúng ta nên ước một điều ước vào dịp Tết.
Dịch: Ai là người dẫn chương trình yêu thích của bạn trên tivi?
Trạng từ always đứng trước động từ thường (“do”).
Tân ngữ “my homework” theo sau động từ “do”.
Cụm nơi chốn “in my room” đứng cuối câu.
Dịch: Tôi luôn luôn làm bài tập về nhà trong phòng mình.
Dịch: Trẻ em nên đi ngủ sớm.
Dịch: Phong không ăn bánh chưng ở Thái Lan.
Dịch: Bạn có biết cách dễ nhất để đến đó không?
Trạng từ chỉ tần suất (never) đứng trước động từ thường (“goes”).
Dịch: Anh/chị em họ của tôi không bao giờ đi đạp xe.
Dịch: Chúng ta nên tiêu tiền lì xì như thế nào?
Dịch: Bạn không thích điều gì ở đó?
Với động từ “to be” (ở đây là is), trạng từ chỉ tần suất (usually) thường đứng sau “to be”.
“After school” là trạng từ chỉ thời gian, đứng cuối câu.
Dịch: Sam thường đói sau giờ học.
Dịch: Thác nước cao bao nhiêu từ đỉnh xuống đáy?
Dịch: Những người trong khu phố của anh ấy như thế nào?
Dịch: Đó là thác nước đẹp nhất ở Đà Lạt.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: