Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Thể tích khối tứ diện

Lớp: Lớp 11
Môn: Toán
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Cách tính thể tích khối tứ diện

Trong chương trình Toán 11, dạng toán thể tích khối tứ diện là nội dung quan trọng của hình học không gian, thường xuất hiện trong bài kiểm tra và đề thi. Việc nắm vững công thức và phương pháp tính thể tích tứ diện giúp học sinh giải toán nhanh và chính xác hơn.

Bài tập 1. Cho hình chóp tam giác S.ABCM là trung điểm của SB,N là điểm trên cạnh SCsao cho NS = 2NC, P là điểm trên cạnh SA sao cho PA
= 2PS. Kí hiệu V_{1},V_{2} lần lượt là thể tích của các khối tứ diện BMNP SABC. Tính tỉ số \frac{V_{1}}{V_{2}}.

A. \frac{V_{1}}{V_{2}} =
\frac{1}{9}. B. \frac{V_{1}}{V_{2}}
= \frac{3}{4}. C. \frac{V_{1}}{V_{2}} = \frac{2}{3}. D. \frac{V_{1}}{V_{2}} =
\frac{1}{3}.

Hướng dẫn giải

Hình vẽ minh họa:

Ta có:

\frac{V_{N.BMP}}{V_{C.SAB}} =
\frac{\frac{1}{3} \cdot d(N,(SAB)) \cdot S_{BMP}}{\frac{1}{3} \cdot
d(C,(SAB)) \cdot S_{SAB}};\frac{d(N,(SAB))}{d(C,(SAB))} =
\frac{NS}{CS} = \frac{2}{3},

S_{BPM} = \frac{1}{2}S_{BPS} =
\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{3}S_{SAB}Suy ra, \frac{V_{N.BMP}}{V_{C.SAB}}
= \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{6} = \frac{1}{9}.

Bài tập 2. Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 2a, góc giữa hai mặt phẳng (SAB)(ABCD) bằng 45{^\circ}, M,\ \ NP lần lượt là trung điểm các cạnh SA,SBAB. Tính thể tích Vcủa khối tứ diện DMNP.

A. V = \frac{a^{3}}{6} B. V = \frac{a^{3}}{4} C. V = \frac{a^{3}}{12} D. V = \frac{a^{3}}{2}

Hướng dẫn giải

Hình vẽ minh họa:

Ta có: \frac{S_{SMN}}{S_{SAB}} =
\frac{SM}{SA} \cdot \frac{SN}{SB} = \frac{1}{4}.

Tương tự, \frac{S_{BNP}}{S_{SAB}} =
\frac{1}{4},\frac{S_{AMP}}{S_{SAB}} = \frac{1}{4}.

Suy ra \frac{S_{MNP}}{S_{SAB}} =
\frac{1}{4} (có thể khẳng định \frac{S_{MNP}}{S_{SAB}} = \frac{1}{4} nhờ hai tam giác MNP và BAS là hai tam giác đồng dạng với tỉ số k = \frac{1}{2}).

Do đó \frac{V_{D.MNP}}{V_{D.SAB}} =
\frac{1}{4} (1)

V_{D.SAB} = V_{S.DAB} =
\frac{1}{2}V_{S.ABCD}. (2)

V_{S.ABCD} = \frac{1}{3}SO.S_{ABCD} =
\frac{1}{3}OP.tan45{^\circ}.S_{ABCD} = \frac{4a^{3}}{3} (3). Từ (1), (2) và (3): V_{DMNP} =
\frac{1}{4}.\frac{1}{2}.\frac{4a^{3}}{3} = \frac{a^{3}}{6}.

Bài tập 3. Cho tứ diện ABCD có các cạnh AB,AC AD đôi một vuông góc với nhau. Gọi G_{1},G_{2},G_{3}G_{4} lần lượt là trọng tâm các mặt ABC,ABD,ACD BCD. Biết AB
= 6a, AC = 9a, AD = 12a. Tính theo a thể tích khối tứ diện G_{1}G_{2}G_{3}G_{4}.

A. 4a^{3} B.a^{3} C. 108a^{3} D.36a^{3}

Hướng dẫn giải

Hình vẽ minh họa:

Trong trường hợp tổng quát, ta chứng minh được V_{G_{1}G_{2}G_{3}G_{4}} =
\frac{1}{27}V_{ABCD}.

Thật vậy ta có:

(G_{2}G_{3}G_{4}) \parallel
(CBA)\bigtriangleup
G_{2}G_{3}G_{4})\sim \bigtriangleup CBA (tỉ số đồng dạng k = \frac{1}{3}) .

Từ đó:

\frac{S_{G_{2}G_{3}G_{4}}}{S_{CBA}} = k^{2} =
\frac{1}{9}

d(G_{1},(G_{2}G_{3}G_{4})) =d(G_{4},(ABC))= \frac{1}{3}d(D,(ABC))\ \ (do\ G_{4}M =\frac{1}{3}DM)

Suy ra \frac{V_{G_{1}G_{2}G_{3}G_{4}}}{V_{ABCD}} =
\frac{d(G_{1},(G_{2}G_{3}G_{4}))}{d(D,(ABC))} \cdot
\frac{S_{G_{2}G_{3}G_{4}}}{S_{CBA}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{9} =
\frac{1}{27}

\Rightarrow V_{G_{1}G_{2}G_{3}G_{4}} =
\frac{1}{27}V_{ABCD} = \frac{1}{27} \cdot \frac{1}{6}.AB.AC.AD =
4a^{3}

Bài tập 4. Cho tứ diện ABCDAB = CD = 11m, BC = AD = 20m, BD = AC = 21m. Tính thể tích khối tứ diện ABCD.

A. 360m^{3} B. 720m^{3} C. 770m^{3} D. 340m^{3}

Hướng dẫn giải

Hình vẽ minh họa:

Dựng tam giác MNP sao cho C, B, D lần lượt là trung điểm các cạnh MN, MP, NP.

Do BD là đường trung bình tam giác MNP nên BD = \frac{1}{2}MNhay AC = \frac{1}{2}MN.

Tam giác AMN vuông tại A (do có trung tuyến bằng một nửa cạnh tương ứng), hay AM\bot AN. Tương tự, AP\bot ANAM\bot AP.

Ta có:

S_{MBC} =
\frac{1}{4}S_{MNP}, S_{NCD} =
\frac{1}{4}S_{MNP}, S_{BPD} =
\frac{1}{4}S_{MNP}.Suy ra S_{BCD} =
\frac{1}{4}S_{MNP}.

Từ đó, \boxed{V_{ABCD} =
\frac{1}{4}V_{AMNP}}.

Đặt x = \frac{AM}{m},y = \frac{AN}{m},z =
\frac{AP}{m}.

Ta có \left\{ \begin{matrix}
x^{2} + y^{2} = 4.20^{2} \\
y^{2} + z^{2} = 4.21^{2} \\
x^{2} + z^{2} = 4.11^{2}
\end{matrix} \right. suy ra \left\{ \begin{matrix}x^{2} = 160 \\y^{2} = 1440 \\z^{2} = 324\end{matrix} \right.

\Rightarrow \frac{1}{6}xyz = 1440 \Rightarrow V_{ABCD} = \frac{1}{4}V_{AMNP} = 360m^{3}

(AM, AN, AP đôi một vuông góc nên V_{AMNP} = \frac{1}{6}AM.AN.AP)

V = \frac{\sqrt{2}}{12}\sqrt{(a^{2} +
b^{2} - c^{2})(a^{2} - b^{2} + c^{2})( - a^{2} + b^{2} +
c^{2})}.

✨ Bài viết chỉ trích dẫn một phần nội dung, mời bạn tải tài liệu đầy đủ để nắm trọn kiến thức.

---------------------------------------------------

Chuyên đề thể tích khối tứ diện giúp học sinh hiểu rõ công thức và cách áp dụng trong Toán 11. Luyện tập thường xuyên dạng toán này sẽ giúp bạn nâng cao kỹ năng giải toán hình học không gian và đạt kết quả tốt trong học tập.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Lý thuyết Toán 11

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm