Ngữ pháp tiếng Anh 12 Bright theo unit
Đây là tài liệu Cao cấp - Chỉ dành cho Thành viên VnDoc ProPlus.
- Tải tất cả tài liệu lớp 12 (Trừ Giáo án, bài giảng)
- Trắc nghiệm không giới hạn
Tổng hợp Ngữ pháp tiếng Anh 12 Bright
Ngữ pháp tiếng Anh lớp 12 Bright theo từng Unit bao gồm trọn bộ Ngữ pháp xuất hiện trong Unit 1 - Unit 8 SGK tiếng Anh 12 - Bright chắc chắn sẽ là tài liệu lý thuyết tiếng Anh hữu ích dành cho các em học sinh.
Ngữ pháp tiếng Anh lớp 12 cả năm - sách Bright
I. Thì quá khứ đơn tiếng Anh – The past simple
Thì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.
Cách dùng:
- Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ, đã kết thúc rồi và biết rõ thời gian.
- Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra liên tiếp trong suốt một khoảng thời gian trong quá khứ nhưng hiện tại đã hoàn toàn chấm dứt.
- Thì quá khứ đơn diễn tả 1 hành động xen vào 1 hành động khác trong quá khứ.
- Thì quá khứ đơn được sử dụng trong câu điều kiện loại 2
- Dùng trong câu ước không có thật ở hiện tại.
Cấu trúc:
|
|
Động từ “to be” |
Động từ thường |
|
Khẳng định |
S + was/ were + N/Adj Lưu ý: I/ He/ She/ It / Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + was We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + were |
S + V-ed
|
|
Phủ định |
S + was/were not + N/Adj Lưu ý was not = wasn’t were not = weren’t |
S + did not + V (nguyên thể) Lưu ý did not = didn’t |
|
Nghi vấn |
Was/Were+ S + N/Adj? A: Yes, S + was/were. No, S + wasn’t/weren’t. |
Did + S + V(nguyên thể)? A: Yes, S + did. No, S + didn’t. |
THÊM ĐUÔI “-ED” VÀO SAU ĐỘNG TỪ CÓ QUY TẮC
- Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ
Ví dụ: catch – catched, turn – turned, need – needed
- Động từ tận cùng là “e” → chỉ cần thêm “d”
Ví dụ: type – typed, smile – smiled, agree – agreed
- Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm → ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.
Ví dụ: stop – stopped, shop – shopped, tap – tapped
- Động từ có HAI âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm, trọng âm rơi vào âm tiết thứ HAI → ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.
Ví dụ: commit – committed, prefer – preferred
NGOẠI LỆ: travel – travelled / traveled
- Động từ tận cùng là “y”:
- Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u), ta thêm “ed”.
Ví dụ: play – played, stay – stayed
- Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại) ta đổi “y” thành “i + ed”.
Ví dụ: study – studied, cry – cried
CÁCH PHÁT ÂM ĐUÔI ED
1. Phát âm là /ɪd/:
Khi âm cuối của động từ nguyên thể là /t/ hoặc /d/, đuôi "-ed" được phát âm là /ɪd/.
Ví dụ: "want" /wɒnt/ -> "wanted" /ˈwɒntɪd/, "need" /niːd/ -> "needed" /ˈniːdɪd/.
2. Phát âm là /t/:
Khi âm cuối của động từ nguyên thể là các âm vô thanh (không làm rung thanh quản) như /k/, /p/, /s/, /f/, /ʃ/, /tʃ/, đuôi "-ed" được phát âm là /t/.
Ví dụ: "stop" /stɒp/ -> "stopped" /stɒpt/, "watch" /wɒtʃ/ -> "watched" /wɒtʃt/.
3. Phát âm là /d/:
Khi âm cuối của động từ nguyên thể là các âm hữu thanh (làm rung thanh quản) như /b/, /g/, /v/, /z/, /ʒ/, /dʒ/, hoặc các nguyên âm, đuôi "-ed" được phát âm là /d/.
Ví dụ: "love" /lʌv/ -> "loved" /lʌvd/, "play" /pleɪ/ -> "played" /pleɪd/.
Dấu hiệu thì quá khứ đơn
- Trong câu có các từ như: yesterday, in the past, the day before, ago, last (week, year, month) hoặc những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
- Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)
- Trong một số cấu trúc nhất định: It’s + (high) time + S + Ved, It + is + khoảng thời gian + since + thì quá khứ, câu điều kiện loại 2,...
II. Thì quá khứ tiếp diễn tiếng Anh – The past continuous
Cách dùng:
- Diễn đạt hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ tiếp diễn
- Diễn đạt hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ
- Diễn đạt hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào
- Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ và làm phiền đến người khác
Cấu trúc: Chủ ngữ + to be (was/ were) + động từ chính + -ing
|
DẠNG KHẲNG ĐỊNH |
DẠNG PHỦ ĐỊNH |
|
I was talking. He/She/It was talking. We/You/They were talking.
|
I wasn’t talking. He/She/It wasn’t talking. We/You/They weren’t talking.
|
|
DẠNG CÂU HỎI |
DẠNG CÂU TRẢ LỜI NGẮN |
|
Was I talking? Was he/she/it talking? Were you talking? Were we/you/they talking?
|
Yes, you were. No, you weren’t. Yes, he/she/it was. No, he/she/it wasn’t. Yes, I was./No, I wasn’t. Yes, you/we/they were. No, you/we/they weren’t.
|
Cách thêm đuôi Ing vào động từ
- Nếu động từ có đuôi “e” -> bỏ “e” thêm V-ing.
Ví dụ: bake -> baking, like -> liking, have -> having, …
- Nếu động từ có đuôi “ie” -> chuyển thành “y” thêm V-ing.
Ví dụ: die -> dying, lie -> lying, tie -> tying, …
- Nếu động từ kết thúc bằng nguyên âm + phụ âm chỉ có một âm tiết, ta gấp đôi phụ âm và thêm “ V-ing”.
Ví dụ: win -> winning, cut -> cutting, …
Dấu hiệu nhận biết
- Các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định.
- at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night,…)
- at this time + thời gian trong quá khứ. (at this time two weeks ago, …)
- in + năm (in 2000, in 2005)
- in the past (trong quá khứ)
- Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.
III. Thì quá khứ hoàn thành tiếng Anh – The past perfect
Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect) là thì được sử dụng nhằm diễn tả hành động, sự việc nào đó xảy ra trước một hành động, sự việc trong quá khứ. Hành động xảy ra trước sẽ dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau sẽ dùng thì quá khứ đơn.
Cấu trúc:
- Khẳng định: S + had + V3 + O
- Phủ định: S + had not (hadn’t) + V3 + O
- Nghi vấn: Cấu trúc Yes/No: Had (not) + S + V3 + O?
Cấu trúc Wh-question: Wh + had + S + V3 + O?
Cách dùng:
- Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành và hành động xảy ra sau sử dụng thì quá khứ đơn.
- Sử dụng để diễn tả hành động đã xảy ra và kéo dài đến một thời điểm nhất định trong quá khứ hoặc trước một thời điểm nhất định trong quá khứ.
- Diễn tả hành động xảy ra như là điều kiện đầu tiên cho một hành động khác
- Dùng trong câu điều kiện loại ba để diễn ra điều kiện không có thực ở quá khứ
- Sử dụng đi kèm với thì quá khứ đơn khi sử dụng các giới từ, liên từ như: before, after, when, until, as soon as,...
Dấu hiệu nhận biết:
- Dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ hoàn thành thông qua các từ như: before, after, until, by the time, when by, for, as soon as, by the end of + time in past,...
- Ngoài nhận biết thì quá khứ hoàn thành thì bạn còn có thể nhận biết qua vị trí của các liên từ trong câu. Cụ thể:
- When (khi):
- Before (trước khi): Mệnh đề trước before dùng thì quá khứ hoàn thành, sau before dùng quá khứ đơn.
- After (sau khi): Dùng khi quá khứ hoàn thành sau mệnh đề after
- By the time (vào thời điểm)
- Hardly/Scarcely/Barely …. when …..: Là cấu trúc đảo ngữ chỉ dùng thì quá khứ hoàn thành.
IV. Mệnh đề quan hệ - Relative clauses
Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) được hiểu là mệnh đề phụ được nối với mệnh đề chính thông qua các đại từ, trạng từ quan hệ. Cấu trúc Relative Clause thường đứng sau các danh từ và bổ nghĩa cho những danh từ đó.
Relative Clause mệnh đề quan hệ được chia làm hai loại chính bao gồm:
Mệnh đề quan hệ xác định (Defining Relative clauses)Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề cung cấp những thông tin quan trọng để xác định danh từ, cụm danh từ đứng trước nó, bổ nghĩa thêm trong câu. Nếu bỏ đi mệnh đề này thì câu sẽ không đủ nghĩa.
Khi chủ ngữ trong câu là một danh từ không xác định, bạn cần dùng mệnh đề quan hệ xác định và không cần dùng dấu phẩy để ngăn cách.
Ví dụ:
-
I miss the time when we were in France together.
-
Miracles are to those who believe in them.
Mệnh đề quan hệ không xác định giúp cung cấp thêm thông tin về người và vật. Tuy nhiên, không có mệnh đề này thì câu vẫn đầy đủ nghĩa. Mệnh đề không xác định có dấu phẩy và Mệnh đề này không được dùng “That”
Ví dụ: Taylor Swift, who is famous all round the world, is a singer.
Các loại từ dùng trong mệnh đề quan hệ
Đại từ quan hệ thường là từ mở đầu mệnh đề quan hệ. Khi sử dụng đại từ quan hệ, bạn cần lưu ý đến đối tượng chủ ngữ, danh từ và mệnh đề quan hệ được áp dụng. Bạn có thể phân biệt đại từ quan hệ dựa vào chức năng của từ trong câu.
|
Đại từ quan hệ |
Cách dùng - Ví dụ |
|---|---|
|
Who |
Được dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ thay cho danh từ chỉ người trong mệnh đề quan hệ xác định hoặc không xác định.
|
|
Whom |
Được dùng làm tân ngữ hoặc thay thế cho các danh từ chỉ người.
|
|
Which |
Được dùng làm chủ ngữ, tân ngữ, dùng để thay thế cho các danh từ chỉ vật.
|
|
That |
Được dùng làm chủ ngữ, tân ngữ để thay cho cả danh từ chỉ người và danh từ chỉ vật (who, whom,which). Tuy nhiên, that sẽ không dùng trong các mệnh đề quan hệ không xác định hoặc các giới từ.
|
|
Whose |
Được dùng thay cho hình thức sở hữu của danh từ chỉ người và vật trong mệnh đề quan hệ xác định hoặc không xác định.
|
Trạng từ quan hệ có thể được sử dụng thay thế cho đại từ quan hệ và giới từ. Áp dụng trạng từ quan hệ sẽ giúp câu trở nên dễ hiểu hơn.
|
Trạng từ quan hệ |
Cách dùng - Ví dụ |
|---|---|
|
When |
Được dùng thay thế cho các danh từ chỉ thời gian trong câu. Tương đương với On / In/ At / Which
|
|
Why |
Được dùng cho các mệnh đề chỉ lý do, sử dụng thay cho for that reason hoặc for the reason.
|
|
Where |
Được dùng thay thế cho từ, cụm từ đóng vai trò làm trạng từ chỉ nơi chốn trong câu. Tương đương với In which / At which
|
Ngữ pháp tiếng Anh lớp 12 theo từng Unit - sách Bright
Dưới đây là danh sách từ mới tiếng Anh lớp 10 unit 1 - unit 8 giúp các em học sinh ôn tập lý thuyết Ngữ pháp tiếng Anh 12 cả năm:
- Ngữ pháp tiếng Anh 12 Unit 1 Life stories
- Ngữ pháp tiếng Anh 12 Unit 2 The world of work
- Ngữ pháp tiếng Anh 12 Unit 3 The mass media
- Ngữ pháp tiếng Anh 12 Unit 4 Cultural diversity
- Ngữ pháp tiếng Anh 12 Unit 5 Urbanisation
- Ngữ pháp tiếng Anh 12 Unit 6 The green environment
- Ngữ pháp tiếng Anh 12 Unit 7 Artificial Intelligence
- Ngữ pháp tiếng Anh 12 Unit 8 Lifelong learning