Giải bài tập trang 60 SGK Hóa lớp 9: Sắt

4 1.284

VnDoc xin giới thiệu tới các bạn bài Giải bài tập trang 60 SGK Hóa lớp 9: Sắt. Với lời giải chi tiết dễ hiểu, hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn học tốt môn Hóa lớp 9. Mời các bạn tải về tham khảo

Tóm tắt kiến thức cơ bản: Sắt

1. Tính chất vật lý

Sắt là kim loại màu trắng xám, đôi khi có dạng bột màu đen. Sắt có tính nhiễm từ (bị nam châm hút và sắt cũng có thể nhiễm từ trở thành nam châm). Khối lượng riêng D = 7,86g/cm3, nóng chảy ở 1539°C. Sắt dẻo nên dễ rèn.

2. Tính chất hóa học

Sắt là kim loại có hóa trị II và III.

a. Tác dụng với phi kim

  • Tác dụng với oxi.

3Fe + 2O2 → Fe3O4 (oxit sắt từ, sắt có hóa trị II và III)

  • Tác dụng với phi kim khác.

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

b. Tác dụng với dung dịch axit:

  • Sắt tác dụng với HCl, H2SO4 loãng tạo thành muối sắt (II) và giải phóng Hg.

Fe + 2HCl → FeCl2, + H2

  • Chú ý: Sắt không tác dụng với HNO3, H2SO4 đặc, nguội.

c. Tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn sắt.

Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu

Giải bài tập trang 60 SGK Hóa lớp 9

Bài 1. Sắt có những tính chất hoá học nào? Viết các phương trình hoá học minh hoạ.

Hướng dẫn giải: Xem ở phần lý thuyết

Bài 2. Từ sắt và các hoá chất cần thiết, hãy viết các phương trình hoá học để thu được các oxit riêng biệt: Fe3O4, Fe2O3 và ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có.

Hướng dẫn giải:

a) 3Fe + 2O2 → Fe3O4 

b) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

FeCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Fe(OH)3

2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

Bài 3. Có bột kim loại sắt lẫn tạp chất nhôm. Hãy nêu phương pháp làm sạch sắt.

Hướng dẫn giải:

Cho hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư, nhôm bị hòa tan hết, còn sắt không phản ứng:

2Al + 2NaOH + 2H2O -> 2NaAlO2 + 3H2

Lọc bỏ dung dịch, chất rắn thu được là Fe.

Bài 4. Sắt tác dụng được với chất nào sau đây?

a) Dung dịch muối Cu(NO3)2

b) H2SO4 đặc, nguội;

c) Khí Cl2

d) Dung dịch ZnSO4

Viết các phương trình hoá học và ghi điều kiện, nếu có.

Hướng dẫn giải:

Sắt tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2 và khí Cl2

Fe + Cu(NO3)2 —> Fe(NO3)2 + Cu

2Fe + 3Cl2 —> 2FeCl3

Bài 5. Ngâm bột sắt dư trong 10 ml dung dịch đồng sunfat 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc được chất rắn A và dung dịch B.

a) Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư. Tính khối iượng chất rắn còn lại sau phản ứng.

b) Tính thể tích dung dịch NaOH 1M vừa đủ để kết tủa hoàn toàn dung dịch B.

Hướng dẫn giải:

a) Số mol CuSO4 = 1.0,01 = 0,01 mol

        Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Phản ứng: 0,01  0,01 ->  0,01   0,01  (mol)

Chất rắn A gồm Cu và Fe dư, khi cho A vào dung dịch HCl dư chỉ có Fe phản ứng và bị hòa tan hết Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2

Chất rắn còn lại là Cu = 0,01.64 = 0,64 gam

b) Dung dịch В có FeSO4 + NaOH?

        FeSO4 + 2NaOH →  Na2SO4 + Fe(OH)2

Phản ứng: 0,01  → 0,02   0,01    0,01    (mol)

VddNaOH = n/CM = 0,02/1 = 0,021it = 20ml

Giải bài tập trang 60 SGK Hóa lớp 9: Sắt. Trên đây VnDoc đã hướng dẫn các bạn trả lời các câu hỏi nằm trong SGK môn lớp 9, nắm chắc về tính chất hóa học của sắt từ đó vận dụng vào giải các các bài tập Hóa học lớp 9. Mời các bạn cùng tham khảo chuẩn bị cho bài học sắp tới

.............................................

Ngoài Giải bài tập trang 60 SGK Hóa lớp 9: Sắt. Mời các bạn học sinh còn có thể tham khảo các Trắc nghiệm Hóa học 9, Giải sách bài tập Hóa 9, Giải bài tập Hóa học 9 các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với tài liệu lớp 9 này giúp các bạn rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các bạn học tốt

Đánh giá bài viết
4 1.284
Giải bài tập Hóa học 9 Xem thêm