Phép trừ hai số nguyên lớp 6
Chuyên đề Toán học lớp 6: Phép trừ hai số nguyên được VnDoc sưu tầm, biên soạn và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Toán học lớp 6 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo.
Chuyên đề: Phép trừ hai số nguyên
A. Lý thuyết
1. Trừ hai số nguyên
• Quy tắc: Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b.
a – b = a + (– b)
• Nhận xét: Phép trừ trong N không phải bao giờ cũng thực hiện được, còn trong Z luôn thực hiện được.
Ví dụ:
3 – 8 = 3 + (– 8) = – 5
10 – 15 = 10 + (– 15) = – (15 – 10) = – 5
2. Quy tắc dấu ngoặc
• Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc.
a + (b – c + d) = a + b – c + d
• Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “–“ đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc: dấu “+” đổi thành “–“; dấu “–“ đổi thành “+”.
a – (b – c + d) = a – b + c – d
3. Một số tính chất thường dùng khi biến đổi các đẳng thức
Nếu a = b thì a + c = b + c
Nếu a + c = b + c thì a = b
4. Một dãy các phép tính cộng trừ các số nguyên gọi là tổng đại số
Trong một tổng đại số, ta có thể:
• Thay đổi tùy ý vị trí các số hạng kèm theo dấu của chúng.
• Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý với chú ý rằng nếu trước dấu ngoặc là dấu “–“ thì ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
a + b – c – d = a – c + b – d = a + b – (c + d)
B. Trắc nghiệm & Tự luận
Tải file để xem đáp án chi tiết!
---------------------------------------
FAQ - Phép trừ hai số nguyên
1. Phép trừ hai số nguyên được thực hiện như thế nào?
Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng số a với số đối của b.
Công thức: a − b = a + (− b)
Sau khi đổi phép trừ thành phép cộng, học sinh áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên để tính kết quả.
2. Những dạng bài tập về phép trừ hai số nguyên thường gặp là gì?
Một số dạng bài phổ biến gồm:
- Thực hiện phép trừ hai số nguyên.
- Tính giá trị biểu thức có phép cộng và phép trừ số nguyên.
- Tìm số chưa biết trong phép tính.
- Bài toán thực tế liên quan đến nhiệt độ, độ cao, tiền lãi – lỗ hoặc sự thay đổi vị trí trên trục số.
- So sánh các số nguyên sau khi thực hiện phép tính.
4. Học sinh thường mắc lỗi gì khi học phép trừ hai số nguyên?
- Quên đổi phép trừ thành phép cộng với số đối.
- Xác định sai số đối của một số nguyên.
- Nhầm lẫn quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu và khác dấu.
- Sai dấu khi tính kết quả.
- Không kiểm tra lại đáp án sau khi hoàn thành phép tính.
5. Phép trừ hai số nguyên có luôn thực hiện được không?
Có. Khác với tập hợp số tự nhiên, trong tập hợp số nguyên mọi phép trừ đều thực hiện được. Kết quả của phép trừ hai số nguyên luôn là một số nguyên.
6. Làm thế nào để học tốt bài phép trừ hai số nguyên?
Để học tốt, học sinh nên:
- Ghi nhớ quy tắc "Trừ là cộng với số đối".
- Thành thạo phép cộng hai số nguyên trước khi học phép trừ.
- Luyện tập nhiều dạng bài từ cơ bản đến nâng cao.
- Vẽ trục số khi cần để hình dung kết quả và kiểm tra đáp án.
7. Sau khi học phép trừ hai số nguyên, học sinh nên ôn tập thêm nội dung nào?
Để nắm chắc kiến thức về số nguyên, học sinh nên tiếp tục luyện tập các chuyên đề như:
- Phép cộng hai số nguyên.
- Phép nhân và phép chia số nguyên.
- Giá trị tuyệt đối của số nguyên.
- Thứ tự thực hiện phép tính.
- Các bài toán tổng hợp về số nguyên và biểu thức số học.