Số gồm 9 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 1 đơn vị được viết thành tổng các hàng là:
Số gồm 9 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 1 đơn vị là số 960 201
Viết thành tổng: 900 000 + 60 000 + 200 + 1
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 13: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân trang 34 sách Cánh diều tập 1 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ nâng cao. Bài tập trắc nghiệm giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Số gồm 9 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 1 đơn vị được viết thành tổng các hàng là:
Số gồm 9 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 1 đơn vị là số 960 201
Viết thành tổng: 900 000 + 60 000 + 200 + 1
Số gồm 3 trăm nghìn, 7 chục nghìn, 5 trăm, 4 chục, 8 đơn vị là:
Số 145 135 đọc là:
Tổng 400 000 + 50 000 + 2 000 + 60 + 7 được viết thành số:
Số còn thiếu trong dãy số sau là:
201 010; 201 020; 201 030; ... ; 201 050
Số 380 960 viết thành tổng các hàng là:
Số 505 000 là số còn thiếu trong dãy số nào sau đây?
Đọc số sau: 378 354
Số gồm 6 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 7 nghìn viết thành tổng các hàng là:
Số 780 136 viết thành tổng các hàng là:
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
- Số lẻ lớn nhất có 8 chữ số khác nhau là số 98 765 431 || 98765431
- Chữ số hàng trăm nghìn có giá trị là 700 000 || 700000
![]()
- Số lẻ lớn nhất có 8 chữ số khác nhau là số 98 765 431 || 98765431
- Chữ số hàng trăm nghìn có giá trị là 700 000 || 700000
Nam có các thẻ số: 8; 4; 7; 1; 3; 0. Nam có thể ghép được số lớn nhất và số nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau lần lượt là:
Cô giáo cho các thẻ số 9; 3; 0; 1; 6; 4. Cô yêu cầu cả lớp ghép thành số lớn nhất có 6 chữ số khác nhau. Số đó là số nào?
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: