Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 1: Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 100 000 Cánh diều (Mức khó)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 1: Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 100 000 trang 6, 7 sách Cánh diều tập 1 tổng hợp câu hỏi theo mức độ nâng cao, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    So sánh: 25 666 ... 26 666

    Dấu thích hợp cần điền là:

  • Câu 2: Vận dụng

    Biết một số gồm: ba mươi tám nghìn, không trăm, ba đơn vị. Số đó được viết là?

  • Câu 3: Vận dụng

    Hai bạn Trang và Hà cùng cất một số tiền tiết kiệm. Trang đếm được 5 tờ 10 000 đồng và 7 tờ 5 000 đồng. Hà đếm được 8 tờ 5 000 đồng và 2 tờ 20 000 đồng. Hỏi bạn nào tiết kiệm được nhiều tiền hơn?

    Số tiền tiết kiệm của Trang là:

    10 000 × 5 + 5 000 × 7 = 85 000 (đồng)

    Số tiền tiết kiệm của Hà là:

    5 000 × 8 + 20 000 × 2 = 80 000 (đồng)

    85 000 đồng > 80 000 đồng. Vậy Trang tiết kiệm được nhiều hơn.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Giá tiền của một quyển vở là 7 500 đồng. Hà muốn mua 6 quyển vở như thế cần trả số tiền là:

  • Câu 5: Vận dụng

    Biểu thức nào sau đây có giá trị lớn nhất?

    2 × 120 + 75 = 315

    350 : 5 × 2 = 140

    2 046 - 1 307 + 1 025 = 1 764

    9 300 : 3 - 1 100 = 2 000

    Vì 140 < 315 < 1 764 < 2000 nên biểu thức 9 300 : 3 - 1 100 lớn nhất

  • Câu 6: Vận dụng

    Khóa xe của Hòa là loại khóa xe bằng mật mã có 4 chữ số. Biết chữ số hàng nghìn không lớn hơn 3, tổng của chữ số hàng trăm và hàng nghìn là 5, chữ số hàng chục là số lớn nhất, chữ số hàng đơn vị khác số 0 và kém chữ số hàng nghìn 1 đơn vị.

    Mật mã khóa xe của Hòa là:

    Chữ số hàng nghìn không lớn hơn 3, vậy chữ số hàng nghìn là 1 hoặc 2.

    + Trường hợp chữ số hàng nghìn là 1: Vậy chữ số hàng đơn vị là 0 (Loại)

    + Trường hợp chữ số hàng nghìn là 2:

    • Chữ số hàng đơn vị là 1.
    • Chữ số hàng trăm là: 5 - 2 = 3
    • Chữ số hàng chục: số lớn nhất là số 9

    Vậy mật mã khóa xe của Hòa là 2390

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Thương của một số X với 5 là tích của số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số với số chẵn lớn nhất có 1 chữ số. Tìm số X?

    Số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số là 101

    Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là 8

    Tích hai số là: 101 × 8 = 808

    Số X là: 808 × 5 = 4 040

  • Câu 8: Thông hiểu

    Tìm giá trị của X, biết rằng: X - 2013 = 19 876

    Thực hiện tính:

    X - 2 013 = 19 876

    X  = 19 876 + 2013

    X = 21 889

  • Câu 9: Thông hiểu

    Số lẻ nào sau đây có tổng các chữ số bằng 10?

    1 135 có tổng các chữ số là: 1 + 1 + 3 + 5 = 10

    2 135 có tổng các chữ số là: 2 + 1 + 3 + 5 = 11

    1 431 có tổng các chữ số là: 1 + 4 + 3 + 1 = 9

    3 034 là số chẵn, có tổng các chữ số là: 3 + 0 + 3 + 4 = 10

  • Câu 10: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống để được phép so sánh đúng:

    So sánh: 45 903 < 45 912

    Đáp án là:

    So sánh: 45 903 < 45 912

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tổng 10 000 + 300 + 9 viết thành số:

  • Câu 12: Nhận biết

    Cho phép tính 3 145 × 3. Kết quả phép tính là?

  • Câu 13: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 28 536 + 1 704 là:

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Cho bài toán:

    Bình lấy ra \frac{1}{4} số bi của hộp bi đỏ thì được 6 viên, lấy \frac{1}{5} số bi của hộp bi xanh thì được 5 viên. Hỏi cả hai hộp bi đỏ và xanh có tất cả bao nhiêu viên bi?

    Hộp bi đỏ có số viên bi là: 

    6 × 4 = 24 (viên)

    Hộp bi xanh có số viên bi là:

    5 × 5 = 25 (viên)

    Cả 2 hộp có số viên bi là:

    24 + 25 = 49 (viên)

  • Câu 15: Vận dụng

    Giá tiền của mỗi loại quả trong sạp hàng của bà Năm như sau:

    Tên quả Xoài Dưa gang Chôm chôm
    Giá tiền (đồng/kg) 21 000  22 000 21 500

    Sắp xếp tên các loại quả theo giá tiền giảm dần là:

    Giá tiền của mỗi loại quả trong sạp hàng của bà Năm như sau:

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 1: Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 100 000 Cánh diều (Mức khó) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo