Viết đơn vị đo diện tích: Hai nghìn tám trăm ba mươi sáu đề-xi-mét vuông
Trắc nghiệm Toán 4 Bài 68: Đề-xi-mét vuông trang 36, 37 sách Cánh diều tập 2 gồm các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ nâng cao, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Viết đơn vị đo diện tích: Hai nghìn tám trăm ba mươi sáu đề-xi-mét vuông
Chọn đáp án đúng:
Một tờ bìa hình vuông có độ dài cạnh là 50 cm. Trang tô màu lên
diện tích hình vuông đó. Diện tích phần tô màu là:
Đổi 60 cm = 6 dm
Diện tích hình vuông là: 6 × 6 = 36 (dm2)
Diện tích phần tô màu là: 36 : 2 = 18 (dm2)
Đổi đơn vị đo: 12dm² 5 cm² = ... cm²?
Đổi 12dm2 = 1200 cm2
Vậy 12dm2 5cm2 =1200 cm2 + 5cm2 = 1205 cm2
Đổi đơn vị đo: 11dm² = ... cm²?
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
102 cm2 = 1 dm2 2 cm2
![]()
102 cm2 = 1 dm2 2 cm2
Một tấm thảm hình chữ nhật dài 130 cm, rộng 60 cm. Diện tích của tấm thảm đó là bao nhiêu đề-xi-mét vuông?
Đổi 130 cm = 13dm, 60cm = 6dm
Diện tích của tấm thảm là:
13 × 6 = 78 (dm2)
Nga cắt một tờ giấy hình chữ nhật có chiều dài 40cm, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Hỏi diện tích của tờ giấy đó là bao nhiêu đề-xi-mét vuông?
Đổi 40cm = 4 dm
Chiều rộng của tờ giấy là:
4 : 2 = 2 (dm)
Diện tích của tờ giấy là:
4 × 2 = 8 (dm2)
Một hình vuông có chu vi là 200 cm. Diện tích của hình vuông đó là ... dm².
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:
Độ dài cạnh hình vuông là:
200 : 4 = 50 (cm)
Đổi 50 cm = 5 dm
Diện tích của hình vuông đó là:
5 × 5 = 25 (dm2)
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
106 cm2 = 1 dm2 6 cm2
![]()
106 cm2 = 1 dm2 6 cm2
Cô Nga may một tấm rèm có kích thước 60 cm và 110 cm. Biết phần viền rèm được may bằng vải hoa có diện tích là 11dm². Tính diện tích phần còn được may bằng vải thường của tấm rèm?
Đổi 60 cm = 6 dm; 110 cm = 11 dm.
Diện tích toàn bộ tấm rèm là:
6 × 11 = 66 (dm2)
Diện tích phần vải thường là:
66 - 11 = 55 (dm2)
Một hình chữ nhật có cạnh là 12dm và 8dm. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
Diện tích của hình chữ nhật là:
12 × 8 = 96 (dm2)
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
308 cm2 = 3 dm2 8 cm2
![]()
308 cm2 = 3 dm2 8 cm2
Chọn đáp án đúng nhất:
Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài là 6 dm, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Người ta dán các con tem lên
diện tích tấm bìa. Phần diện tích dán tem là:
Chiều rộng tấm bìa là: 6 : 2 = 3 (dm)
Diện tích tấm bìa là: 6 × 3 = 18 (dm2) = 180 000 (mm2)
Diện tích phần dán tem là: 180 000 : 3 = 60 000 (mm2)
Một nghìn không trăm năm mươi sáu đề xi mét vuông viết là:
Một hình chữ nhật có chiều dài là 11dm, chiều rộng là 9dm. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
Diện tích của hình chữ nhật là:
11 × 9 = 99 (dm2)
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: