Tính giá trị của biểu thức 583 076 - (142 136 + 50 000) được kết quả là:
Tính giá trị của biểu thức:
583 076 - (142 136 + 50 000)
= 583 076 - 192136
= 390 940
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 92: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên sách Cánh diều trang 86, 87 tập 2 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Tính giá trị của biểu thức 583 076 - (142 136 + 50 000) được kết quả là:
Tính giá trị của biểu thức:
583 076 - (142 136 + 50 000)
= 583 076 - 192136
= 390 940
Xe thứ nhất chở 140 036 kg gạo và chở ít hơn xe thứ hai 4500 kg gạo. Cả 2 xe chở được số ki-lô-gam gạo là:
Xe thứ hai chở được số ki-lô-gam gạo là:
140 036 + 4500 = 144 536 (kg)
Cả 2 xe chở được số ki-lô-gam gạo là:
140 036 + 144 536 = 284 572 (kg)
Viết số “ Một triệu ba trăm linh một nghìn sáu trăm linh một” là:
Một hình chữ nhật có diện tích là 867 cm², chiều rộng là 17 cm. Chiều dài hình chữ nhật đó là bao nhiêu?

Trả lời: Chiều dài hình chữ nhật đó là 51 cm.

Trả lời: Chiều dài hình chữ nhật đó là 51 cm.
Chiều dài của hình chữ nhật đó là: 867 : 17 = 51 (cm)
Một thùng có 10 hộp đựng bóng bàn, mỗi hộp có 10 quả bóng bàn, mỗi quả bóng bàn có giá là 4 500 đồng. Hỏi thùng bóng bàn đó có giá bao nhiêu tiền?
Cách 1:
Thùng đó có số quả bóng bàn là: 10 × 10 = 100 (quả)
Giá tiền cả thùng bóng bàn đó là: 4 500 × 100 = 450 000 (đồng)
Cách 2:
Giá tiền mỗi hộp bóng bàn là: 4 500 × 10 = 45 000 (đồng)
Giá tiền cả thùng bóng bàn là: 45 000 × 10 = 450 000 (đồng)
Mỗi chữ số in đậm thuộc lớp nào?
Kéo chọn từ thích hợp
Số 375 962 043 có chữ số 3 thuộc lớp triệu
Số 846 521 002 có chữ số 5 thuộc lớp nghìn
Số 964 207 168 có chữ số 6 thuộc lớp đơn vị
Kéo chọn từ thích hợp
Số 375 962 043 có chữ số 3 thuộc lớp triệu
Số 846 521 002 có chữ số 5 thuộc lớp nghìn
Số 964 207 168 có chữ số 6 thuộc lớp đơn vị
Làm tròn số 38 175 203 đến hàng trăm nghìn được số:
Một xưởng may trong tháng đầu may được 312 438 chiếc áo phông và nhiều hơn tháng sau 4 037 chiếc áo phông. Cả 2 tháng xưởng đó máy được bao nhiêu chiếc áo phông?
Tháng sau xưởng đó may được số chiếc áo phông là:
312 438 - 4 037 = 308 401 (chiếc)
Cả 2 tháng xưởng đó máy được số chiếc áo phông là:
312 438 + 308 401 = 620 839 (chiếc)
Bạn Trang có 125 tờ giấy màu xanh và 138 tờ giấy màu đỏ. Bạn Hùng có 138 tờ giấy màu xanh và 125 tờ giấy màu đỏ. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng, ta thấy: 125 + 138 = 128 + 135
Nên số tờ giấy của 2 bạn có là bằng nhau
Điền chữ số thích hợp vào chỗ trống để được phép so sánh đúng:
So sánh:
39 102 235 > 39 022 235
So sánh:
39 102 235 > 39 022 235
Số nào dưới đây làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được 7 triệu?
Làm tròn số 6 483 496 đến hàng trăm nghìn được số 6 000 000
Làm tròn số 6 049 418 đến hàng trăm nghìn được số 6 000 000
Làm tròn số 7 410 000 đến hàng trăm nghìn được số 7 000 000
Làm tròn số 7 920 141 đến hàng trăm nghìn được số 8 000 000
Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

(843 - 570) × 5 =||<||> 843 × 5 - 570 × 5

(843 - 570) × 5 =||<||> 843 × 5 - 570 × 5
(843 - 570) × 5 = 273 × 5 = 1 365
843 × 5 - 570 × 5 = 4 215 - 2 850 = 1 365
Thương giữa tổng của 236 và 352 với 98 là bao nhiêu?
Điền kết quả đúng:
![]()
- Tổng của 236 và 352 là 588
- Thương của tổng đó với 98 là: 588 : 98 = 6
Điền kết quả đúng:
![]()
- Tổng của 236 và 352 là 588
- Thương của tổng đó với 98 là: 588 : 98 = 6
Thực hiện phép tính: 597 102 - (21 013 + 40 608) = ……
Ta thực hiện tính: 597 102 - (21 013 + 40 608) = 597 102 - 61 621 = 535 481
Tính nhẩm kết quả của phép tính sau: 670 × 10 = ....
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: