Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 32: Nhân với số có hai chữ số Cánh diều - Trung bình

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 40: Nhân với số có hai chữ số trang 78, 79 sách Cánh diều tổng hợp các theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tại bể bơi có chiều dài 25 m, một vận động viên đã bơi được 30 vòng dọc theo chiều dài của bể. Quãng đường vận động viên đã bơi được là:

    Quãng đường vận động viên đó đã bơi được là: 30 × 25 = 750 (m)

  • Câu 2: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống: Tích của 83 với số tròn chục liền trước nó là bao nhiêu?

    Trả lời:

    Tích của 83 với số tròn chục liền trước nó là 6 640 || 6 640.

    Đáp án là:

    Trả lời:

    Tích của 83 với số tròn chục liền trước nó là 6 640 || 6 640.

    Số tròn chục liền trước số 83 là 80

    Tích của hai số là: 83 × 80 = 6 640

  • Câu 3: Nhận biết

    Tìm kết quả của phép tính sau: 72 × 15 =

  • Câu 4: Nhận biết

    Tích của 35 với 26 là:

    Tích của 35 với 26 là: 35 × 26 = 910

  • Câu 5: Vận dụng

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 96m, chiều rộng bằng nửa chiều dài bớt đi 10m. Diện tích của mảnh đất đó là:

    Nửa chiều dàu mảnh đất là: 96 : 2 = 48 (m)

    Chiều rộng của mảnh đất là: 48 - 10 = 38 (m)

    Diện tích của mảnh đất là: 96 × 38 = 3 648 (m2)

  • Câu 6: Vận dụng

    Xe thứ nhất chở 21 bao gạo, mỗi bao nặng 45kg. Xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 158 kg gạo. Xe thứ hai chở số ki-lô-gam gạo là:

    Xe thứ nhất chở số ki-lô-gam gạo là:

    45 × 21 = 945 (kg)

    Xe thứ hai chở số ki-lô-gam gạo là:

    945 + 158 = 1 103 (kg)

  • Câu 7: Vận dụng

    Điền vào ô trống để tính giá trị của biểu thức: (3 106 + 6 024) × 17

    (3 106 + 6 024) × 17

    = 9 130 || 9130 × 17

    = 155210 || 155 210

    Đáp án là:

    (3 106 + 6 024) × 17

    = 9 130 || 9130 × 17

    = 155210 || 155 210

  • Câu 8: Thông hiểu

    Trong kho có 213 bao gạo, mỗi bao nặng 80kg. Có tất cả số ki-lô-gam gạo là:

    Trong kho có tất cả số ki-lô-gam gạo là:

    213 × 80 = 17 040 (kg)

  • Câu 9: Thông hiểu

    Giá trị của biểu thức: (306 × 74) - (402 × 51) là:

    (306 × 74) - (402 × 51)

    = 22 644 - 20 502

    = 2 142

  • Câu 10: Vận dụng

    Cuộn dây nhỏ dài 8 m 35 cm. Cuộn dây lớn dài gấp 15 lần cuộn dây thứ nhất. Tổng độ dài của cả 2 cuộn dây là:

    Đổi 8 m 35 cm = 835 cm

    Cuộn dây thứ hai dài là: 835 × 15 = 12 525 (cm)

  • Câu 11: Thông hiểu

    Mỗi bể chứa 15 023 lít nước. 18 bể như thế có số lít nước là:

    18 bể như thế có số lít nước là:

    15 023 × 18 =  270 414 (lít nước)

  • Câu 12: Thông hiểu

    Có 26 bao gạo, mỗi bao nặng 18kg. Có tất cả số ki-lô-gam gạo là:

    Có tất cả số ki-lô-gam gạo là:

    18 × 26 = 468 (kg)

  • Câu 13: Nhận biết

    Tính nhẩm: 63 × 11 = ....

  • Câu 14: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống: ... : 26 = 201

    Số thích hợp cần điền là:

    Số thích hợp cần điền là: 201 × 26 = 5 226

  • Câu 15: Thông hiểu

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 22m, chiều rộng bằng nửa chiều dài.

    Điền số thích hợp vào chỗ trống: 

    Diện tích của khu đất đó là 242 m2.

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào chỗ trống: 

    Diện tích của khu đất đó là 242 m2.

    Chiều rộng của khu đất là: 22 : 2 = 11 (m)

    Diện tích của khu đất là: 22 × 11 = 242 (m2)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 32: Nhân với số có hai chữ số Cánh diều - Trung bình Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo