Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 32: Nhân với số có hai chữ số Cánh diều - Trung bình

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 40: Nhân với số có hai chữ số trang 78, 79 sách Cánh diều tổng hợp các theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều rộng 18 cm, chiều dài 26 cm. Diện tích của sân chơi là:

    Diện tích của tấm bìa đó là: 18 × 26 = 468 (cm2)

  • Câu 2: Vận dụng

    Có 13 thùng, trong mỗi thùng có 11 túi cam. Biết 1 túi có 35 quả cam. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả cam?

    1 thùng có số quả cam là: 35 × 11 = 385 (quả)

    13 thùng có số quả cam là: 385 × 13 = 5 005 (quả)

  • Câu 3: Nhận biết

    Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả lớn nhất?

    480 × 10 = 4 800

    60 × 70 = 4 200

    260 × 20 = 5 200

    100 × 40 = 4 000

    Vậy phép tính 260 × 20 có kết quả lớn nhất.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống: ... : 26 = 201

    Số thích hợp cần điền là:

    Số thích hợp cần điền là: 201 × 26 = 5 226

  • Câu 5: Thông hiểu

    Tích nào sau đây nhỏ nhất?

    30 × 20 = 600

    40 × 10 = 400

    50 × 12 = 600

    13 × 60 = 780

    Vậy tích nhỏ nhất là 40 × 10

  • Câu 6: Vận dụng

    Một chiếc máy tính cầm tay có giá 695 000 đồng và một chiếc USB có giá 154 000 đồng. Một cửa hàng trong 1 tuần bán được 16 chiếc máy tính cầm tay và 7 chiếc USB. Số tiền bán máy tính và USB cửa hàng thu được là:

    Số tiền bán máy tính cửa hàng thu được là:

    695 000 × 16 = 11 120 000 (đồng)

    Số tiền bán USB cửa hàng thu được là:

    154 000 × 7 = 1 078 000 (đồng)

    Số tiền cửa hàng đó thu được là:

    11 120 000 + 1 078 000 = 12 198 000

  • Câu 7: Thông hiểu

    Gấp 28 lần số 1 509 ta có số:

  • Câu 8: Nhận biết

    Tìm kết quả của phép tính sau: 72 × 15 =

  • Câu 9: Thông hiểu

    6 156 là tích của:

    106 × 56 = 5 936

    108 × 57 = 6 156

    109 × 54 = 5 886

    106 × 51 = 5 406

    Vậy 6 156 là tích của 108 và 57

  • Câu 10: Thông hiểu

    Tính: (7 862 + 2 537) × 16 = ...?

    Thực hiện tính:

    (7 862 + 2 537) × 16

    = 10 399 × 16

    = 166 384

  • Câu 11: Vận dụng

    Một hình vuông có chu vi là 128cm. Tính diện tích của hình vuông đó?

    Trả lời: Diện tích của hình vuông đó là: 1024 || 1 024 cm2

    Đáp án là:

    Trả lời: Diện tích của hình vuông đó là: 1024 || 1 024 cm2

    Độ dài cạnh của hình vuông đó là: 128 : 4 = 32 (cm)

    Diện tích của hình vuông đó là: 32 × 32 = 1 024 (cm2)

  • Câu 12: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống: Tích của 83 với số tròn chục liền trước nó là bao nhiêu?

    Trả lời:

    Tích của 83 với số tròn chục liền trước nó là 6 640 || 6 640.

    Đáp án là:

    Trả lời:

    Tích của 83 với số tròn chục liền trước nó là 6 640 || 6 640.

    Số tròn chục liền trước số 83 là 80

    Tích của hai số là: 83 × 80 = 6 640

  • Câu 13: Vận dụng

    Một đoàn tàu chở hàng, có 11 toa chở than và 13 toa chở muối. Biết mỗi toa đều chở 1 tấn 15 kg hàng hóa. Tổng số ki-lô-gam hàng mà đoàn tàu đó chở được là:

    Đổi 1 tấn 15kg = 1 015 kg.

    Cách 1: Có tất cả số toa tàu là: 11 + 13 = 24 (toa)

    Tổng số ki-lô-gam hàng mà đoàn tàu chở được là: 1 015 × 24 = 24 360 (kg)

    Cách 2:

    11 toa chở số ki-lô-gam than là: 1015 × 11 = 11 165 (kg)

    14 toa chở số ki-lô-gam muối là: 1015 × 13 = 13 195 (kg)

    Tổng số ki-lô-gam hàng mà đoàn tàu chở được là: 11 165 + 13 195 = 24 360 (kg)

  • Câu 14: Nhận biết

    Tính nhẩm: 63 × 11 = ....

  • Câu 15: Thông hiểu

    Gấp số 1 027 lên 33 lần được số:

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 32: Nhân với số có hai chữ số Cánh diều - Trung bình Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy

Đấu trường Bài 32: Nhân với số có hai chữ số Cánh diều - Trung bình

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo