Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 32: Nhân với số có hai chữ số Cánh diều - Trung bình

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 40: Nhân với số có hai chữ số trang 78, 79 sách Cánh diều tổng hợp các theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Một nhà máy có 12 tổ công nhân, mỗi tổ có 23 người. Nhà máy đó có tất cả số công nhân là:

    Nhà máy đó có tất cả số công nhân là:

    12 × 23 = 276 (người)

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tại bể bơi có chiều dài 25 m, một vận động viên đã bơi được 30 vòng dọc theo chiều dài của bể. Quãng đường vận động viên đã bơi được là:

    Quãng đường vận động viên đó đã bơi được là: 30 × 25 = 750 (m)

  • Câu 3: Thông hiểu

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 22m, chiều rộng bằng nửa chiều dài.

    Điền số thích hợp vào chỗ trống: 

    Diện tích của khu đất đó là 242 m2.

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào chỗ trống: 

    Diện tích của khu đất đó là 242 m2.

    Chiều rộng của khu đất là: 22 : 2 = 11 (m)

    Diện tích của khu đất là: 22 × 11 = 242 (m2)

  • Câu 4: Thông hiểu

    Một trường học có 20 lớp, trung bình mỗi lớp có 35 học sinh. Hỏi trường học có bao nhiêu học sinh?

    Trường học đó có số học sinh là: 35 × 20 = 700 (học sinh)

  • Câu 5: Vận dụng

    Một hình vuông có chu vi là 128cm. Tính diện tích của hình vuông đó?

    Trả lời: Diện tích của hình vuông đó là: 1024 || 1 024 cm2

    Đáp án là:

    Trả lời: Diện tích của hình vuông đó là: 1024 || 1 024 cm2

    Độ dài cạnh của hình vuông đó là: 128 : 4 = 32 (cm)

    Diện tích của hình vuông đó là: 32 × 32 = 1 024 (cm2)

  • Câu 6: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 4 506 × 24 = ...? là:

  • Câu 7: Vận dụng

    Điền vào ô trống để tính giá trị của biểu thức: (3 106 + 6 024) × 17

    (3 106 + 6 024) × 17

    = 9 130 || 9130 × 17

    = 155210 || 155 210

    Đáp án là:

    (3 106 + 6 024) × 17

    = 9 130 || 9130 × 17

    = 155210 || 155 210

  • Câu 8: Thông hiểu

    Một cửa hàng nhập về 16 thùng nước giặt, mỗi thùng có 18 chai nước giặt. Cửa hàng nhập về số chai nước giặt là:

    Cửa hàng nhập về số chai nước giặt là:

    16 × 18 = 288 (chai)

  • Câu 9: Vận dụng

    Tích của số liền sau số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau với số tròn chục lớn nhất có 3 chữ số là:

    Số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau là 11, liền sau số 11 là số 12

    Số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số giống nhau là 990

    Tích của 2 số là: 12 × 990 = 11 880

  • Câu 10: Nhận biết

    Tích của 35 với 26 là:

    Tích của 35 với 26 là: 35 × 26 = 910

  • Câu 11: Thông hiểu

    Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều rộng 18 cm, chiều dài 26 cm. Diện tích của sân chơi là:

    Diện tích của tấm bìa đó là: 18 × 26 = 468 (cm2)

  • Câu 12: Thông hiểu

    Trong kho có 213 bao gạo, mỗi bao nặng 80kg. Có tất cả số ki-lô-gam gạo là:

    Trong kho có tất cả số ki-lô-gam gạo là:

    213 × 80 = 17 040 (kg)

  • Câu 13: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 1 375 × 23 = .?. là:

  • Câu 14: Vận dụng

    Cuộn dây nhỏ dài 8 m 35 cm. Cuộn dây lớn dài gấp 15 lần cuộn dây thứ nhất. Tổng độ dài của cả 2 cuộn dây là:

    Đổi 8 m 35 cm = 835 cm

    Cuộn dây thứ hai dài là: 835 × 15 = 12 525 (cm)

  • Câu 15: Thông hiểu

    Mỗi can đựng 25 lít dầu. 17 can như thế có tất cả số lít dầu là:

    17 can như thế có tất cả số lít dầu là:

    25 × 17 = 425 (lít)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 32: Nhân với số có hai chữ số Cánh diều - Trung bình Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo