Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 43: Luyện tập Cánh diều - Mức trung bình

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán 4 Cánh diều bài 43: Luyện tập trang 97 gồm các câu hỏi Trắc nghiệm theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều . Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Một xe chở 1 tấn gạo. Người ta chia số gạo đó vào 10 kho. Mỗi kho chứa bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Đổi: 1 tấn = 1 000 kg.

    Mỗi kho chứa số ki-lô-gam gạo là: 1 000 : 10 = 100 (kg)

  • Câu 2: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng:

    Một thùng có 7 200 lít nước. Người ta lấy ra \frac{1}{10} số lít nước trong thùng. Số lít nước còn lại trong thùng là:

    Số lít nước lấy ra là: 7 200 : 10 = 720 (lít)

    Số lít nước còn lại trong thùng là: 7 200 - 720 = 6 480 (lít)

  • Câu 3: Thông hiểu

    1 230 là kết quả của biểu thức nào sau đây?

    123 × 1 000 : 10 = 123 000 : 10 = 12 300

    12 30 × 100 : 1 000 = 123 000 : 1 000 = 123

    123 × 10 × 10 = 1 230 × 10 = 12 300

    123 000 : 1 000 × 10 = 123 × 10 = 1 230

  • Câu 4: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 272 : 34 là:

  • Câu 5: Thông hiểu

    Thương của số lớn nhất có 3 chữ số với số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau cho số dư là mấy?

    Số lớn nhất có 3 chữ số là 999

    Số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau là 11

    Thương của 2 số là: 999 : 11 = 90 (dư 9)

  • Câu 6: Thông hiểu

    Kết quả của phép tính 96 : 16 + 4 là:

    Thực hiện tính:

    96 : 16 + 4

    = 6 + 4

    = 10

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tính giá trị của biểu thức: 252 : 84 × 9 là:

    Giá trị của biểu thức là:

    Thực hiện tính:

    252 : 84 × 9

    = 3 × 9

    = 27

  • Câu 8: Vận dụng

    Thương của số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau với số liền sau của số nhỏ nhất có 2 chữ số cho ta số dư là mấy?

    - Số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là 987

    - Số liền sau của số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau là 12

    - Thực hiện phép tính: 987 : 12 = 82 (dư 3)

    Đáp án là:

    - Số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là 987

    - Số liền sau của số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau là 12

    - Thực hiện phép tính: 987 : 12 = 82 (dư 3)

  • Câu 9: Vận dụng

    Một khay trứng vịt có 15 quả giá 45 000 đồng và một khay trứng gà có 12 quả giá 42 000 đồng. Nga muốn mua 1 quả trứng gà và 1 quả trứng vịt. Số tiền Nga phải trả người bán hàng là:

    Giá tiền 1 quả trứng vịt là: 45 000 : 15 = 3 000 (đồng)

    Giá tiền 1 quả trứng gà là: 42 000 : 12 = 3 500 (đồng)

    Số tiền Nga trả người bán hàng là: 3 000 + 3 500 = 6 500 (đồng)

  • Câu 10: Nhận biết

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 84 : 12 = ...

  • Câu 11: Vận dụng

    Thương giữa tổng của 236 và 352 với 98 là bao nhiêu?

    Điền kết quả đúng:

    - Tổng của 236 và 352 là 588

    - Thương của tổng đó với 98 là: 588 : 98 = 6

    Đáp án là:

    Điền kết quả đúng:

    - Tổng của 236 và 352 là 588

    - Thương của tổng đó với 98 là: 588 : 98 = 6

  • Câu 12: Thông hiểu

    So sánh hai biểu thức sau và chọn dấu thích hợp điền vào ô trống:

    2 × 12 × 5 =||<||> (5 × 2) × 12

    Đáp án là:

    2 × 12 × 5 =||<||> (5 × 2) × 12

    Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân: a × b × c = (a × c) × b

  • Câu 13: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống: ... × 800 = 72 000

    Số đó là:

    Số đó là: 72 000 : 800 = 90

  • Câu 14: Nhận biết

    Thương ước lượng của phép chia 4 040 : 80 là:

  • Câu 15: Thông hiểu

    Tính giá trị của biểu thức: (25 + 53) : 39

    Giá trị của biểu thức là:

    (25 + 53) : 39 

    = 78 : 39

    = 2

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 43: Luyện tập Cánh diều - Mức trung bình Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy

Đấu trường Toán 4 Bài 43: Luyện tập Cánh diều - Mức trung bình

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo