Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm: Nhân với số có hai chữ số Cánh diều

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 bài 40: Nhân với số có hai chữ số trang 78, 79 sách Cánh diều tổng hợp các theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Tính nhẩm: 63 × 11 = ....

  • Câu 2: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống: Tích của 83 với số tròn chục liền trước nó là bao nhiêu?

    Trả lời:

    Tích của 83 với số tròn chục liền trước nó là 6 640 || 6 640.

    Đáp án là:

    Trả lời:

    Tích của 83 với số tròn chục liền trước nó là 6 640 || 6 640.

    Số tròn chục liền trước số 83 là 80

    Tích của hai số là: 83 × 80 = 6 640

  • Câu 3: Nhận biết

    Thừa số thứ nhất là 74, thừa số thứ hai là 40. Tích của hai số đó là:

    Tích của hai số là: 74 × 40 = 2 960

  • Câu 4: Vận dụng

    Một đoàn tàu chở hàng, có 11 toa chở than và 13 toa chở muối. Biết mỗi toa đều chở 1 tấn 15 kg hàng hóa. Tổng số ki-lô-gam hàng mà đoàn tàu đó chở được là:

    Đổi 1 tấn 15kg = 1 015 kg.

    Cách 1: Có tất cả số toa tàu là: 11 + 13 = 24 (toa)

    Tổng số ki-lô-gam hàng mà đoàn tàu chở được là: 1 015 × 24 = 24 360 (kg)

    Cách 2:

    11 toa chở số ki-lô-gam than là: 1015 × 11 = 11 165 (kg)

    14 toa chở số ki-lô-gam muối là: 1015 × 13 = 13 195 (kg)

    Tổng số ki-lô-gam hàng mà đoàn tàu chở được là: 11 165 + 13 195 = 24 360 (kg)

  • Câu 5: Thông hiểu

    6 156 là tích của:

    106 × 56 = 5 936

    108 × 57 = 6 156

    109 × 54 = 5 886

    106 × 51 = 5 406

    Vậy 6 156 là tích của 108 và 57

  • Câu 6: Thông hiểu

    Gấp số 1 027 lên 33 lần được số:

  • Câu 7: Nhận biết

    4 560 là tích của hai thừa số nào?

    38 × 120 = 4 560

    37 × 121 = 4 477

    40 × 20 = 800

    32 × 50 = 1 600

    Vậy chọn đáp án 38 và 120

  • Câu 8: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 1 354 × 19 = .?. là:

  • Câu 9: Vận dụng

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 96m, chiều rộng bằng nửa chiều dài bớt đi 10m. Diện tích của mảnh đất đó là:

    Nửa chiều dàu mảnh đất là: 96 : 2 = 48 (m)

    Chiều rộng của mảnh đất là: 48 - 10 = 38 (m)

    Diện tích của mảnh đất là: 96 × 38 = 3 648 (m2)

  • Câu 10: Nhận biết

    Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả lớn nhất?

    480 × 10 = 4 800

    60 × 70 = 4 200

    260 × 20 = 5 200

    100 × 40 = 4 000

    Vậy phép tính 260 × 20 có kết quả lớn nhất.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Một hình chữ nhật có chiều dài là 12 cm, chiều rộng là 18 cm. Diện tích hình chữ nhật đó là:

    Diện tích của hình chữ nhật là: 12 × 18 = 216 (cm2)

  • Câu 12: Thông hiểu

    Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều rộng 18 cm, chiều dài 26 cm. Diện tích của sân chơi là:

    Diện tích của tấm bìa đó là: 18 × 26 = 468 (cm2)

  • Câu 13: Nhận biết

    Tìm kết quả của phép tính sau: 72 × 15 =

  • Câu 14: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 416 × 27 là:

  • Câu 15: Thông hiểu

    Một hộp có 34 viên bi. Hỏi 18 hộp như thế có tất cả bao nhiêu viên bi?

    18 hộp có:

    18 hộp có số viên bi là: 34 × 18 = 476 (viên bi)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm: Nhân với số có hai chữ số Cánh diều Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
1 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Phạm Gia Hân
    Phạm Gia Hân

    sao bài này không có đề .

    Thích Phản hồi 13/11/24