Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập trang 80 sách Cánh diều - Trung bình

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 33: Luyện tập trang 80 sách Cánh diều tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Một mảnh vải hình chữ nhật có chiều dài là 57cm, chiều rộng là 30cm. Diện tích của mảnh vải đó là:

    Diện tích của tấm vải đó là:  57 × 30 = 1 710 cm2

  • Câu 2: Vận dụng

    Một giỏ quà cỡ vừa có giá trị là 204 500 đồng. Một cửa hàng được khách hàng đặt trước 3 giỏ quà cỡ vừa như thế và một giỏ lớn hơn có giá trị 300 000 đồng. Số tiền khách phải trả cho cửa hàng là:

    Giá tiền của 3 giỏ quà cỡ vừa là:

    204 500 × 3 = 613 500 (đồng)

    Số tiền khách phải trả cho cửa hàng là:

    613 500 + 300 000 = 913 500 (đồng)

  • Câu 3: Thông hiểu

    Phép tính nào sau đây có kết quả SAI?

    Phép tính 90 × 80 = 720 sai.

    90 × 80 = 7 200

  • Câu 4: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 70 539 × 6 là:

  • Câu 5: Thông hiểu

    Thực hiện phép tính: 203 × 3 × 7:

    203 × 3 × 7 

    = 609 × 7 

    = 4 263 || 4263

    Đáp án là:

    203 × 3 × 7 

    = 609 × 7 

    = 4 263 || 4263

  • Câu 6: Vận dụng

    Nhân dịp Tết, đoàn tình nguyện viên có kế hoạch gửi một số gạo đến địa điểm tình nguyện cho các gia đình ở vùng cao. Lần thứ nhất, có 3 xe mỗi xe chở 25 400 kg gạo. Lần thứ hai có 5 xe, mỗi xe chở 23 700 kg gạo. Tổng số gạo 2 lần chở đến địa điểm tình nguyện là:

    Lần thứ nhất chở đến số gạo là: 25 400 × 3 = 76 200 (kg)

    Lần thứ hai chở đến số gạo là: 23 700 × 5 = 118 500 (kg)

    Tổng số gạo chở đến là: 76 200 + 118 500 = 194 700 (kg)

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tích nào sau đây nhỏ nhất?

    Thực hiện tính các tích trên:

    9 107 × 8 = 72 856

    11 035 × 4 = 44 140

    28 175 × 3 = 84 525

    200 006 × 5 = 1 000 030

    Vậy tích nhỏ nhất là 11 035 × 4

  • Câu 8: Thông hiểu

    Gấp số nhỏ nhất có 7 chữ số lên 6 lần được số nào? Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Trả lời:

    Số đó là: 6 000 000 || 6000000

    Đáp án là:

    Trả lời:

    Số đó là: 6 000 000 || 6000000

    Số nhỏ nhất có 7 chữ số là: 1 000 000 

    Gấp số 1 000 000 lên 6 lần được: 1 000 000 × 6 = 6 000 000

  • Câu 9: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 1 375 × 23 = .?. là:

  • Câu 10: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống: ... : 26 = 201

    Số thích hợp cần điền là:

    Số thích hợp cần điền là: 201 × 26 = 5 226

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tích nào sau đây nhỏ nhất?

    30 × 20 = 600

    40 × 10 = 400

    50 × 12 = 600

    13 × 60 = 780

    Vậy tích nhỏ nhất là 40 × 10

  • Câu 12: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 1 354 × 19 = .?. là:

  • Câu 13: Thông hiểu

    Thôn A có 45 063 người, thôn B có có người gấp 2 lần thôn A. Số người ở thôn B là:

    Số người ở thôn A là:

    45 063 × 2 = 90 126 (người)

  • Câu 14: Vận dụng

    Một hình chữ nhật có chiều rộng là 37 205 mm, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chu vi của hình chữ nhật đó là:

    Chiều dài hình chữ nhật đó là: 37 205 × 3 = 111 615 (mm)

    Chu vi hình chữ nhật đó là: (37 205 + 111 615) × 2 = 297 640 (mm)

  • Câu 15: Vận dụng

    Tích giữa số nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau với số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là:

    Số nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau là 102 345

    Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là 8

    Tích giữa hai số đó là: 102 345 × 8 = 818 760 

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập trang 80 sách Cánh diều - Trung bình Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo