Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập trang 80 sách Cánh diều - Trung bình

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 33: Luyện tập trang 80 sách Cánh diều tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Hiệu của 500 000 với tích của 10 000 và 2 là:

    Thực hiện phép tính:

    500 000 - (10 000 × 2) = 480 000

  • Câu 2: Thông hiểu

    Giá tiền vé tham quan công viên là 65 000 đồng. Một nhóm có 6 bạn thì phải trả tất cả số tiền vé là:

    Phải trả tất cả số tiền vé là:

    65 000 × 6 = 390 000 (đồng)

  • Câu 3: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 147 × 60 là:

  • Câu 4: Thông hiểu

    Năm 2010, dân số ở huyện A là 103 057 người. Đến năm 2020, dân số huyện A đã tăng lên gấp 6 lần năm 2010. Dân số huyện A năm 2020 là:

    Dân số huyện A năm 2020 là:

    103 057 × 6 = 618 342 (người)

  • Câu 5: Thông hiểu

    Thôn A có 45 063 người, thôn B có có người gấp 2 lần thôn A. Số người ở thôn B là:

    Số người ở thôn A là:

    45 063 × 2 = 90 126 (người)

  • Câu 6: Thông hiểu

    Phép tính nào sau đây có kết quả là 1 406 236?

    713 118 × 2 = 1 426 236

    703 018 × 2 = 1 406 036

    703 116 × 2 = 1 406 232

    703 118 × 2 = 1 406 236

  • Câu 7: Vận dụng

    Điền vào ô trống để tính giá trị của biểu thức: (3 106 + 6 024) × 17

    (3 106 + 6 024) × 17

    = 9 130 || 9130 × 17

    = 155210 || 155 210

    Đáp án là:

    (3 106 + 6 024) × 17

    = 9 130 || 9130 × 17

    = 155210 || 155 210

  • Câu 8: Nhận biết

    Phép tính 30 129 × 7 có kết quả là:

  • Câu 9: Vận dụng

    Một giỏ quà cỡ vừa có giá trị là 204 500 đồng. Một cửa hàng được khách hàng đặt trước 3 giỏ quà cỡ vừa như thế và một giỏ lớn hơn có giá trị 300 000 đồng. Số tiền khách phải trả cho cửa hàng là:

    Giá tiền của 3 giỏ quà cỡ vừa là:

    204 500 × 3 = 613 500 (đồng)

    Số tiền khách phải trả cho cửa hàng là:

    613 500 + 300 000 = 913 500 (đồng)

  • Câu 10: Thông hiểu

    Một bể chứa 15 037 lít nước. 4 bể như thế có số lít nước là:

    4 bể có số lít nước là:

    15 037 × 4 = 60 148 (lít)

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tích nào sau đây nhỏ nhất?

    Thực hiện tính các tích trên:

    9 107 × 8 = 72 856

    11 035 × 4 = 44 140

    28 175 × 3 = 84 525

    200 006 × 5 = 1 000 030

    Vậy tích nhỏ nhất là 11 035 × 4

  • Câu 12: Thông hiểu

    Một hình chữ nhật có chiều dài là 12 cm, chiều rộng là 18 cm. Diện tích hình chữ nhật đó là:

    Diện tích của hình chữ nhật là: 12 × 18 = 216 (cm2)

  • Câu 13: Vận dụng

    Tích giữa số nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau với số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là:

    Số nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau là 102 345

    Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là 8

    Tích giữa hai số đó là: 102 345 × 8 = 818 760 

  • Câu 14: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 100 543 × 3 là:

  • Câu 15: Vận dụng

    Nhân dịp Tết, đoàn tình nguyện viên có kế hoạch gửi một số gạo đến địa điểm tình nguyện cho các gia đình ở vùng cao. Lần thứ nhất, có 3 xe mỗi xe chở 25 400 kg gạo. Lần thứ hai có 5 xe, mỗi xe chở 23 700 kg gạo. Tổng số gạo 2 lần chở đến địa điểm tình nguyện là:

    Lần thứ nhất chở đến số gạo là: 25 400 × 3 = 76 200 (kg)

    Lần thứ hai chở đến số gạo là: 23 700 × 5 = 118 500 (kg)

    Tổng số gạo chở đến là: 76 200 + 118 500 = 194 700 (kg)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập trang 80 sách Cánh diều - Trung bình Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo