Xe thứ nhất chở 2 tấn 3 kg gạo, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 15 kg gạo. Số ki-lô-gam gạo xe thứ hai chở là:
Đổi 2 tấn 3 kg = 2 003 kg
Số gạo xe thứ hai chở là:
2 003 + 15 = 2 018 (kg)
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 14: Yến, tạ, tấn Cánh diều tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Xe thứ nhất chở 2 tấn 3 kg gạo, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 15 kg gạo. Số ki-lô-gam gạo xe thứ hai chở là:
Đổi 2 tấn 3 kg = 2 003 kg
Số gạo xe thứ hai chở là:
2 003 + 15 = 2 018 (kg)
Xe thứ nhất chở 3 tấn 2 tạ hàng, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 1800 kg hàng. Nếu chia đều tổng số hàng đó vào 2 xe thì mỗi xe chở được:
Đổi 3 tấn 2 tạ = 3 200 kg hàng
Xe thứ hai chở được là: 3 200 + 1 800 = 5 000 (kg)
Mỗi xe chở được là: 5 000 : 2 = 1 500 (kg)
Đổi 1 500 kg hàng = 15 tạ hàng
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg
Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg
Đổi: 21 tạ = 2 100 kg
Vậy 21 tạ 101 kg = 2 100 kg + 101 kg = 2 201 kg
Mẹ nói "Cân nặng của 10 bao gạo nếp là 2 tạ". Vậy 10 bao gạo nếp cân nặng là:
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
8 tạ 3 yến = 83yến
8 tạ 3 yến = 83yến
8 tạ 3 yến = 80 yến + 3 yến = 83 yến
Tính: 3 tấn - 2 345kg = ........
Đổi: 3 tấn = 3 000 kg
Vậy 3 tấn - 2 345kg = 3 000 kg - 2 345kg = 655 kg
Thực hiện tính: 75 tấn : 5 - 136 kg = .....
75 tấn : 5 - 136 kg
75 000 kg : 5 - 136 kg = 14 864 kg
Chọn kết quả đúng của phép tính: 20 tạ × 3 = ................
20 tạ × 3 = 60 tạ
Đổi 60 tạ = 6 tấn
Kho A có 3 tấn 2 kg gạo. Kho B có ít hơn kho A 12 kg gạo. Số ki-lô-gam gạo ở kho B là:
Đổi 3 tấn 2 kg = 3 002 kg
Số gạo xe thứ hai chở là:
3 002 - 12 = 2 990 (kg) = 299 yến
Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng sau theo thứ tự giảm dần: 10 100 kg, 4 tấn, 300 tạ, 100 yến.
Đổi các số đo đại lượng trên về cùng một đơn vị đo là ki-lô-gam:
10 100 kg
4 tấn = 4 000 kg
300 tạ = 30 000 kg
100 yến = 1 000 kg
So sánh: 1 000 kg < 4 000 < 10 100 kg < 30 000 kg
Thứ tự đúng: 100 yến, 4 tấn, 10 100 kg, 300 tạ.
Để đo khối lượng vật nặng hàng chục ki-lô-gam ta dùng đơn vị đo nào sau đây:
Một xe chở được 3 tấn 4 tạ hàng. Xe đó chở được số yến hàng là:
Đổi 3 tấn 4 tạ = 300 yến + 40 yến = 340 yến
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Thực hiện phép tính: 150 tạ × 4 = 60 tấn
Thực hiện phép tính: 150 tạ × 4 = 60 tấn
Ta có: 150 tạ = 15 tấn
Vậy 150 tạ × 4 = 15 tấn × 4 = 60 tấn
Hoặc: 150 tạ × 4 = 600 tạ.
Đổi 600 tạ = 60 tấn
Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng sau theo thứ tự tăng dần: 1100 kg, 2 tấn, 30 tạ, 100 yến.
Đổi các số đo đại lượng trên về cùng một đơn vị đo là ki-lô-gam:
1 100 kg
2 tấn = 2 000 kg
30 tạ = 3 000 kg
100 yến = 1 000 kg
So sánh: 1 000 kg < 1 100 < 2 000 kg < 3 000 kg
Thứ tự đúng: 100 yến, 1 1000 kg, 2 tấn, 30 tạ.
Đổi đơn vị đo: 8 000 kg = ...... tấn?
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: