Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Cánh Diều - Trung bình

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 14: Yến, tạ, tấn Cánh diều tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Đổi đơn vị đo khối lượng: 37 tạ =....kg 

  • Câu 2: Thông hiểu

    So sánh các đơn vị đo đại lượng: 5 tấn 74 kg ... 574 kg

    1 tấn = 1 000 kg.

    5 tấn 74 kg = 5 000 kg + 74 kg = 5 074 kg

    Vậy 5 074 kg > 574kg

  • Câu 3: Vận dụng

    Một nông trại thu hoạch lương thực. Có 3 xe chở 5 tấn 10 kg lúa mì và 4 xe chở 6 tấn ngô. Trang trại đưa 1 xe lúa mì và 1 xe ngô đến nhà máy chế biến thức ăn gia súc. Hỏi khối lượng lúa mì và ngô được đưa đến nhà máy là bao nhiêu ki-lô-gam?

    Đổi 5 tấn 10 kg = 5 010 kg ; 6 tấn = 6 000 kg

    1 xe chở số ki-lô-gam lúa mì là: 5 010 : 3 = 1 670 (kg)

    1 xe chở số ki-lô-gam ngô là: 6 000 : 4 = 1 500 (kg)

    Khối lượng lúa mì và ngô đưa đến nhà máy là: 1 670 + 1 500 = 3 170 (kg)

  • Câu 4: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng: 15 000 kg = ...... tấn?

  • Câu 5: Vận dụng

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    3 tấn 5 tạ × 10 = 35000 || 35 000kg

    Đáp án là:

    3 tấn 5 tạ × 10 = 35000 || 35 000kg

    Đổi 3 tấn 5 tạ = 3000 kg + 500 kg = 3500 kg

    3500 kg  × 10 = 35 000 kg

  • Câu 6: Thông hiểu

    Một xe chở được 2 tấn 7 tạ hàng. Xe đó chở được số ki-lô-gam hàng là:

    Đổi 2 tấn 7 tạ hàng = 2 000 kg + 700 kg = 2 700 kg

  • Câu 7: Thông hiểu

    Con lợn cân nặng 6 yến, con chó nặng 12 kg, con bò nặng 1 tạ 3 kg, con voi nặng 2 tấn. Con vật nặng nhất là:

    Đổi:

    6 yến = 60 kg

    1 tạ 3 kg = 100 kg + 3 kg = 103 kg

    2 tấn = 2 000 kg

    So sánh: 12 kg < 60 kg < 103 kg < 2 000 kg

    Vậy con vật nặng nhất là con voi

  • Câu 8: Nhận biết

    Đổi đơn vị đo: 29 tạ = ... yến?

  • Câu 9: Vận dụng

    Kho A có 3 tấn 2 kg gạo. Kho B có ít hơn kho A 12 kg gạo. Số ki-lô-gam gạo ở kho B là:

    Đổi 3 tấn 2 kg = 3 002 kg

    Số gạo xe thứ hai chở là:

    3 002 - 12 = 2 990 (kg) = 299 yến

  • Câu 10: Nhận biết

    Một con báo đốm nặng 110 kg. Như vậy con báo đốm đó nặng:

  • Câu 11: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    1256 kg = 1 tấn 2 tạ 5 yến 6 kg.

    Đáp án là:

    1256 kg = 1 tấn 2 tạ 5 yến 6 kg.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    \frac{1}{5} tấn = 20 yến

    Đáp án là:

    \frac{1}{5} tấn = 20 yến

    Đổi 1 tấn = 100 yến

    Ta có: 100 yến : 5 = 20 (yến)

  • Câu 13: Thông hiểu

    Thực hiện phép tính: (2 140 tạ - 495 tạ) : 5 =..... tạ

    Thực hiện phép tính như sau:

    (2 140 tạ - 495 tạ) : 5 = 1 645 tạ : 5 = 329 tạ

  • Câu 14: Thông hiểu

    Dựa vào kiến thức thực tế, em hãy cho biết: Một chú chó trưởng thành nặng khoảng:

  • Câu 15: Vận dụng

    Chọn bao gạo nặng nhất trong số các bao gạo có cân nặng sau:

    Đổi khối lượng của các bao gạo về cùng 1 đơn vị đo như sau:

    Đổi 10kg = 10 000 g

    Đổi 1 tạ = 100 000 g

    Đổi 5 yến = 50 000 g

    So sánh: 1 000 g < 10 000 g < 50 000 g < 100 000 g

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 14: Yến, tạ, tấn Cánh Diều - Trung bình Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo