Điền dấu >, <, = thích hợp:

50 m2 < 50 000 dm2

50 m2 < 50 000 dm2
Đổi 50 m2 = 5 000 dm2
So sánh: 5 000 dm2 < 50 000 dm2
Trắc nghiệm Toán 4 Bài 67: Mét vuông trang 34, 35 sách Cánh diều gồm các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ nâng cao, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Điền dấu >, <, = thích hợp:

50 m2 < 50 000 dm2

50 m2 < 50 000 dm2
Đổi 50 m2 = 5 000 dm2
So sánh: 5 000 dm2 < 50 000 dm2
Một sàn nhà được chia thành 4 ô bằng nhau, mỗi ô có diện tích là 24m². Diện tích của sàn nhà là:
![]()
Trả lời: Diện tích sàn nhà là 96 m2
![]()
Trả lời: Diện tích sàn nhà là 96 m2
Diện tích sàn nhà là:
24 × 4 = 96 (m2)
Đổi đơn vị đo: 701 m² = dm²
Một hình chữ nhật có chiều dài 14dm, chiều rộng bằng một nửa chiều dài. Diện tích hình chữ nhật là:
Chiều rộng của hình chữ nhật là: 14 : 2 = 7 (dm)
Diện tích của hình chữ nhật là: 14 × 7 = 98 (dm2)
Người ta dán 600 con tem kích thước chiều dài 3cm và chiều rộng 5cm lên tấm bìa hình vuông có cạnh 1m.
Diện tích 1 con tem là: 3 × 5 = 15 (cm2)
Diện tích của 600 con tem là: 600 × 15 = 9 000 (cm2)
Đổi 1m2 = 10 000
Diện tích phần bìa còn thừa là: 10 000 - 9 000 = 1 000 (cm2)
Một khúc vải có chiều dài 12m, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Người ta dùng nửa diện tích của tấm vải đó để may thành một cái chăn. Tính diện tích cái chăn?
Chiều rộng của tấm vải là:
12 : 2 = 6 (m)
Diện tích của tấm vải là:
12 × 6 = 72 (m2)
Diện tích cái chăn là:
72 : 2 = 36 (m2)
Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng 9m. Người ta xây một bục sân khấu có chiều dài 7m, chiều rộng 5m. Diện tích phần không xây bục là:
Diện tích căn phòng là: 15 × 9 = 135 (m2)
Diện tích bục sân khấu là: 7 × 5 = 35 (m2)
Diện tích phần không xây bục là: 135 - 35 = 100 (m2)
Hải vẽ một hình vuông có độ dài cạnh là 87 mm. Diện tích của hình vuông đó là:
Diện tích của hình vuông đó là: 87 × 87 = 7569 (mm2)
Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài:
So sánh: 3m² 20dm² …. 32 000cm² và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:
3m2 20dm2 =||>||< 32 000cm2
3m2 20dm2 =||>||< 32 000cm2
Ta có: 3m2 20dm2 = 300 dm2 + 20 dm2 = 320 dm2
Đổi 320 dm2 = 32 000 cm2
Đổi đơn vị đo diện tích: 21m² 6dm² = ... d²?
Ta có: 21 m2 = 2 100 dm2
Vậy 21m2 6dm2 = 2 100 dm2 + 6dm2 = 2 106 dm2
Sắp xếp các số đo diện tích sau theo thứ tự giảm dần: 1 m²; 10 dm²; 2 000 cm²; 50 000 mm²
Đổi các số đo diện tích:
1 m2 = 1 000 000 mm2
10 dm2 = 100 000 mm2
2 000 cm2 = 200 000 mm2
So sánh: 50 000 mm2 < 100 000 < 20 000 mm2 < 1 000 000 mm2
Nên 50 000 mm2 < 10 dm2 < 2 000 cm2 < 1 m2
Đổi đơn vị đo: 93m² = ... dm²?
Chọn đáp án đúng:
Hình vuông có chu vi là 360m, và độ dài cạnh hình vuông bằng chiều dài hình chữ nhật. Biết chiều rộng hình chữ nhật bằng
chiều dài. Diện tích hình chữ nhật là:
Cạnh hình vuông là: 360 : 4 = 90 (dm)
Chiều rộng hình chữ nhật là: 90 : 10 = 9
Diện tích hình chữ nhật là: 90 × 9 = 810 (m2)
Một bức tường hình chữ nhật có chiều dài là 12 m, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Diện tích của bức tường là:
Chiều rộng của bức tường là: 12 : 2 = 6 (m)
Diện tích của bức tường là: 12 × 6 = 72 (m2)
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: