Số gồm 3 chục triệu, 2 triệu, 5 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 1 nghìn, 9 chục, 7 đơn vị là:
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 6: Các số có nhiều chữ số trang 17, 18 sách Cánh diều tập 1 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ nâng cao, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Số gồm 3 chục triệu, 2 triệu, 5 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 1 nghìn, 9 chục, 7 đơn vị là:
Cô giáo cho các thẻ số 8; 0; 1; 3; 5; 2; 6. Cô yêu cầu cả lớp ghép thành số chẵn bé nhất có 7 chữ số khác nhau. Chữ số hàng chục nghìn là:
Số ghép được là 1 023 568
Chữ số hàng chục nghìn là 2
Trong các dãy số sau, dãy số tự nhiên liên tiếp là:
Cho các thẻ số: 7; 4; 5; 9; 8; 3; 6; 0. Nam muốn lập một số lớn nhất có 8 chữ số. Chữ số lớn nhất trong số Nam vừa lập được thuộc hàng nào, lớp nào?
Số lớn nhất Nam vừa lập được là: 98 765 430.
Chữ số lớn nhất là số 9 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu
Chữ số 8 trong số 830 076 129 có giá trị là:
Số 203 157 864 đọc là:
Số gồm 5 chục triệu, 7 trăm nghìn, 2 trăm là:
Cho số 7 358 296. Nếu viết thêm một chữ số 4 vào giữa hai chữ số số 7 và 3 thì giá trị của chữ số 4 khi đó là:
Viết thêm chữ số 4 vào giữa hai chữ số 7 và 3 ta được số mới là 74 358 296
Khi đó, giá trị của chữ số 4 là 4 000 000
Số 365 121 506 đọc đúng là:
Khi cô giáo đọc số "mười chục triệu", Nga đã viết thiếu đi 1 chữ số 0. Số Nga viết đọc là:
Số cô giáo đọc: 100 000 000
Số Nga viết: 10 000 000 đọc là Một chục triệu
Số 1 000 000 đếm thêm 1 trăm nghìn được số:
Đọc giá tiền của chiếc xe đạp sau:

Số gồm 7 trăm triệu, 3 triệu, 8 trăm nghìn, 5 nghìn, 3 trăm 2 chục đọc là:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: