Số gồm 8 đơn vị, 6 trăm, 3 chục nghìn, 1 triệu được viết là:
Trắc nghiệm Toán lớp 4: Luyện tập trang 22 Cánh diều tổng hợp các câu hỏi theo từng mức độ. Bài tập trắc nghiệm giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp
Số gồm 8 đơn vị, 6 trăm, 3 chục nghìn, 1 triệu được viết là:
Trong số 836 039 có chữ số 6 thuộc hàng nào, lớp nào?
Số 136 152 đọc là:
Đâu là dãy các số tự nhiên liên tiếp?
Số "Hai trăm mười tám nghìn chín trăm năm mươi sáu" viết là:
Số lẻ liền sau của số lẻ nhỏ nhất có năm chữ số là:
Số lẻ nhỏ nhất có 5 chữ số là số 10 001
Số lẻ liền sau của số 10 001 là 10 003
Trong số 746 138 có các chữ số thuộc lớp nghìn là:
Cho các thẻ số: 1; 0; 5; 9; 6, 7. Em hãy tìm số liền trước và số liền sau của số nhỏ nhất có 6 chữ số ghép được từ các thẻ số đã cho?

- Số nhỏ nhất có 6 chữ số ghép được từ các thẻ số đã cho là: 105679||105 679
- Số liền trước là: 105 678||105678
- Số liền sau là: 105680||105 680

- Số nhỏ nhất có 6 chữ số ghép được từ các thẻ số đã cho là: 105679||105 679
- Số liền trước là: 105 678||105678
- Số liền sau là: 105680||105 680
Tổng 400 000 + 50 000 + 2 000 + 60 + 7 được viết thành số:
Từ 4 thẻ số: 7; 0; 3; 8 ta có thể viết được số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là:
Số gồm 5 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 9 chục, 7 đơn vị là:
Số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau:
Đọc số: 302 156
Nam có các thẻ số: 8; 4; 7; 1; 3; 0. Nam có thể ghép được số lớn nhất và số nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau lần lượt là:
Số 403 218 đọc là:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: