Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 90: Em ôn lại những gì đã học Cánh diều (Mức trung bình)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 90: Em ôn lại những gì đã học trang 85, 86 sách Cánh diều tập 2 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp. 

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Tìm kết quả của phép tính sau:

    \frac{8}{13}:\frac{3}{7}=...?

    Kết quả của phép tính là:

    Ta thực hiện tính như sau:

    \frac{8}{13}:\frac{3}{7}=\frac{8}{13}\times\frac{7}{3}=\frac{56}{39}

  • Câu 2: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng:

    Một hình chữ nhật có chiều rộng là 27 dm, chiều dài bằng \frac{4}{3} chiều rộng. Chiều dài của hình chữ nhật đó là:

    Chiều dài của hình chữ nhật đó là:

    27 × \frac{4}{3} = 36 (dm)

  • Câu 3: Thông hiểu

    Huấn luyện viên kiểm tra kĩ năng ném bóng vào rổ của bốn cầu thủ và ghi lại kết quả như sau:

    Kết quả sau 100 lần ném bóng

    Họ tên cầu thủ

    Bình

    Hải

    Thắng

    Số lần ném bóng vào rổ

    73

    58

    70

    66

    Sự kiện "Cầu thủ Bình ném bóng không vào rổ" xảy ra bao nhiêu lần?

    Số lần Bình ném bóng không vào rổ là: 100 - 73 = 27 (lần)

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tìm kết quả tối giản của phép tính sau:

    \frac{5}{8}+\frac{4}{24}=...?

    Quy đồng mẫu số 2 phân số: MSC: 24

    \frac{5}{8}=\frac{5\times3}{8\times3}=\frac{15}{24}

    Thực hiện tính như sau:

    \frac{5}{8}+\frac{4}{24}=\frac{5}{8}+\frac{15}{24}=\frac{5+15}{24}=\frac{20}{24}=\frac{5}{6}
  • Câu 5: Thông hiểu

    Tìm kết quả tối giản của phép tính sau:

    \frac{8}{7}:\frac{6}{5}=...?

    Ta thực hiện phép tính như sau:

    \frac{8}{7}:\frac{6}{5}=\frac{8}{7}\times\frac{5}{6}=\frac{8\times5}{7\times6}=\frac{40}{42}=\frac{20}{21}

  • Câu 6: Nhận biết

    Tìm kết quả của phép tính sau:

    \frac{2}{15}+\frac{4}{3}=...?

    Quy đồng mẫu số hai phân số: MSC: 15

    \frac{4}{3}=\frac{4\times5}{3\times5}=\frac{20}{15}

    Thực hiện tính như sau:

    \frac{2}{15}+\frac{4}{3}=\frac{2}{15}+\frac{20}{15}=\frac{2+20}{15}=\frac{22}{15}

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cô giáo yêu cầu các bạn lớp 4C chọn các thẻ hình học yêu thích:

    Dãy số liệu theo thứ tự tăng là:

  • Câu 8: Vận dụng

    Tìm giá trị của x, biết rằng:

     

    x:\frac{1}{3}=\frac{2}{15}\times\frac{5}{8}

    Thực hiện tính như sau:

    x:\frac{1}{3}=\frac{2}{15}\times\frac{5}{8}

    x\ :\ \frac{1}{3}\ =\ \frac{10}{120}

    x=\frac{10}{120}\times\frac{1}{3}

    x=\frac{10}{360}=\frac{1}{36} 

  • Câu 9: Vận dụng

    Quan sát biểu đồ cột sau:

    Trung bình cộng số số cây khối 4 trồng được là:

    Trung bình cộng số số cây khối 4 trồng được là: (250 + 400 + 300 + 450) : 4 = 350 (cây)

  • Câu 10: Nhận biết

    Tìm kết quả của phép tính sau:

    \frac{7}{9}-\frac{2}{3}=\ldots?

    Quy đồng mẫu số 2 phân số: \frac{2}{3}=\frac{2\times3}{3\times3}=\frac{6}{9}

    Thực hiện tính:\frac{7}{9}-\frac{2}{3}=\frac{7}{9}-\frac{6}{9}=\frac{1}{9}

  • Câu 11: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng:

    Trong lọ có 273 viên bi đỏ và 267 viên bi xanh, người bán hàng đã bán được \frac{5}{9} số viên bi đó. Số viên bi đã bán là:

    Có tất cả số viên bi là: 273 + 267 = 540 (viên)

    Đã bán số viên bi là: 540 × \frac{5}{9} = 300 (viên)

  • Câu 12: Thông hiểu

    Tính và rút gọn kết quả của phân số sau về tối giản nhất:

    \frac{256}{600}-\frac{106}{600}=...?

    Ta thực hiện tính như sau:

    \frac{256}{600}-\frac{106}{600}=\frac{256-106}{600}=\frac{150}{600}=\frac{1}{4}

  • Câu 13: Vận dụng

    Trong dãy số liệu sau, số liệu lớn nhất là:

    Đổi số liệu về cùng đơn vị đo là ki-lô-gam:

    500 yến = 5 000 kg

    20 tạ = 2 000 kg

    1 tấn = 1 000 kg

    So sánh: 10 000 kg > 5 000 kg > 2 000 kg > 1 000 kg

  • Câu 14: Thông hiểu

    Xem biểu đồ sau và cho biết: Có bao nhiêu tuần cửa hàng bán được nhiều hơn 30m vải?

    Tuần 1, tuần 2. tuần 3 cửa hàng bán được nhiều hơn 30m vải.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Tìm kết quả rút gọn của phép tính sau:

    \frac{7}{6}\times\frac{9}{11}=...?

    Ta thực hiện tính như sau:

    \frac{7}{6}\times\frac{9}{11}=\frac{7\times9}{6\times11}=\frac{63}{66}=\frac{21}{22}
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 90: Em ôn lại những gì đã học Cánh diều (Mức trung bình) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo