Đổi đơn vị đo: 6dm² = ... mm²?
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 69: Mi-li-mét vuông trang 38, 39 sách Cánh diều tập 2 gồm các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ nâng cao, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Đổi đơn vị đo: 6dm² = ... mm²?
Một hình vuông có độ dài cạnh là 7 cm. Diện tích của hình vuông đó là:
Diện tích của hình vuông đó là: 7 × 7 = 49 (cm2)
Đổi 49 cm2 = 4 900 mm2
Đổi đơn vị đo: 8dm² 3 cm² = ... mm²?
8dm2 3 cm2 = 80 000 + 300 mm2 = 80 300 mm2
Một tờ giấy hình chữ nhật có độ dài cạnh là 8 cm 2mm và 10 cm. Một tờ giấy hình vuông có độ dài cạnh là 9 cm. Hỏi diện tích của tờ giấy hình chữ nhật lớn hơn tờ giấy hình vuông là bao nhiêu?
Đổi 8cm 2mm = 82 mm ; 10 cm = 100 mm ; 9 cm = 90 mm
Diện tích của tờ giấy hình chữ nhật là: 82 × 100 = 8 200 (mm2)
Diện tích của tờ giấy hình vuông là: 90 × 90 = 8 100 (mm2)
Diện tích của tờ giấy hình chữ nhật lớn hơn là: 8 200 - 8 100 = 100 (mm2)
Chọn đáp án đúng nhất:
Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài là 6 dm, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Người ta dán các con tem lên
diện tích tấm bìa. Phần diện tích không dán tem là:
chiều rộng tấm bìa là: 6 : 2 = 3 (dm)
Diện tích tấm bìa là: 6 × 3 = 18 (dm2) = 180 000 (mm2)
Diện tích phần dán tem là: 180 000 : 3 = 60 000 (mm2)
Diện tích phần không dán tem là: 180 000 - 60 000 = 120 000 (mm2)
Một tờ giấy hình chữ nhật có chiều dài 15 cm, chiều rộng là 9 cm. Diện tích của tờ giấy đó là:
Trả lời:

Diện tích của tờ giấy đó là 13500 || 13 500 mm2
Trả lời:

Diện tích của tờ giấy đó là 13500 || 13 500 mm2
Diện tích của tờ giấy là:
15 × 9 = 135 (cm2)
Đổi 135 cm = 13500 mm2
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

7 015 mm2 = 7 cm2 15 mm2

7 015 mm2 = 7 cm2 15 mm2
Hình chữ nhật có chiều dài 2cm, chiều rộng 15 mm. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
Đổi 2 cm = 20 mm
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
20 × 15 = 300 (mm2)
Sắp xếp các số đo diện tích theo thứ tự tăng dần: 4 m² ; 20 dm² ; 120 cm² ; 20 100 mm²
Đổi 4 m² = 4 000 000 mm2
20 dm² = 200 000 mm2
120 cm² = 12 000 mm2
So sánh: 12 000 mm2 < 20 100 mm2 < 200 000 mm2 < 4 000 000 mm2
Vậy: 1 200 cm2 < 20 100 mm2 < 20 dm2 < 4 m2
Chọn đáp án đúng:
Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài là 24 dm, chiều rộng bằng
chiều dài. Diện tích tấm× bìa hình chữ nhật đó là:
Chiều rộng tấm bìa là: 24 : 3 = 8 (dm)
Diện tích của tấm bìa là: 24 × 8 = 192 (dm2)
Đổi 192 dm2 = 1 920 000 mm2
Trong các số đo diện tích sau, số đo diện tích nhỏ nhất là:
35 dm2 = 3 500 cm2
1 m2 = 10 000 cm2
18 cm2
2 500 mm2 = 25 cm2
Vậy số đo diện tích nhỏ nhất là: 18 cm2
Chọn đáp án đúng:
Một cuốn sổ hình chữ nhật có chiều dài là 3 dm, chiều rộng bằng
chiều dài. Diện tích bề mặt cuốn sổ đó là bao nhiêu mi-li-mét vuông?
Đổi 3dm = 300 mm
Chiều rộng cuốn sổ là: 300 : 3 = 100 (mm)
Diện tích của cuốn sổ là: 300 × 100 = 30 000 (mm2)
Đổi đơn vị đo diện tích: 45 dm² = ... mm²
Đổi đơn vị đo: 24 cm² = ... mm²?
Số thích hợp cần điền là:
Trong các số đo diện tích sau, số đo diện tích lớn nhất là:
35 dm2 = 3 500 cm2
1 m2 = 10 000 cm2
18 cm2
2 500 mm2 = 25 cm2
Vậy số đo diện tích lớn nhất là: 1 m2
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: