Hai số có tổng là số chẵn nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau. Hiệu của 2 số là số tròn chục lớn nhất có 3 chữ số. Số bé là:
Tổng hai số là: 102 346
Hiệu hai số là 990
Số bé là: (102 346 - 990) : 2 = 50 678
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 29: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó trang 72, 73 sách Cánh diều tổng hợp các câu hỏi theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Hai số có tổng là số chẵn nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau. Hiệu của 2 số là số tròn chục lớn nhất có 3 chữ số. Số bé là:
Tổng hai số là: 102 346
Hiệu hai số là 990
Số bé là: (102 346 - 990) : 2 = 50 678
Trung bình chiều cao của Hiền và Thục là 1m 45cm. Biết Hiền cao hơn Thục 4cm. Chiều cao của Thục là:
Đổi 1m 45cm = 145cm
Tổng chiều cao 2 bạn là: 145 × 2 = 290 (cm)
Chiều cao của Thục là: (290 - 4) : 2 = 143 (cm)
Tìm hai số chẵn liên tiếp, biết tổng của chúng là 270.
Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị, vậy hiệu 2 số là 2.
Số lớn là: (270 + 2) : 2 = 136
Số bé là: (270 - 2) : 2 = 134 (hoặc 136 - 2 = 134)
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 20m, chiều rộng ngắn hơn chiều dài 4m. Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
Nửa chu vi hình chữ nhật đó là: 20 : 2 = 10 (m)
Chiều dài mảnh đất là: (10 + 4) : 2 = 7 (m)
Chiều rộng mảnh đất là: 7 - 4 = 3 (m)
Diện tích mảnh đất là: 7 × 3 = 21 (m2)
Biết tổng hai số là 190, số lớn là 100. Hiệu của hai số đó là:
Số bé là: 190 - 100 = 90
Hiệu của hai số là: 100 - 90 = 10
Có hai xe chở xi măng, trung bình mỗi xe chở 55 bao xi măng. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu bao xi măng, biết rằng xe thứ nhất chở ít hơn xe thứ hai là 6 bao xi măng?
Tổng số bao xi măng 2 xe chở được là: 55 × 2 = 110 (bao)
Xe thứ nhất chở số bao xi măng là: (110 - 6) : 2 = 52 (bao)
Xe thứ hai chở số bao xi măng là: (110 + 6) : 2 = 58 (bao)
Hai kho có tất cả là 12 tấn 47kg gạo, biết số gạo ở kho thứ nhất nhiều hơn số gạo ở kho thứ hai là 135kg. Tìm số gạo ở mỗi kho?
Đổi 12 tấn 47kg = 12 047 kg
Số gạo ở kho thứ nhất là:
(12047 + 135) : 2 = 6091 (kg)
Số gạo ở kho thứ hai là:
12 047 - 6 091 = 5 956 (kg)
Tổng của hai số là 55, số lớn hơn số bé 13 đơn vị. Số lơn· là:
Số lớn là:
(55 + 13) : 2 = 34
Tổng của hai số là số tròn trăm lớn nhất có 3 chữ số, hiệu của hai số là số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số. Số bé là:
Tổng của hai số là 900
Hiệu của hai số là 90
Số bé là:
(900 - 90) : 2 = 405
Số bé kém số lớn 274 đơn vị. Tìm hai số biết tổng của chúng là số chẵn lớn nhất có 4 chữ số.
Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là 9 998
Số bé là: (9 998 - 274) : 2 = 4 862
Số lớn là: 4 862 + 274 = 5136
Hai số có tổng là 760 và hiệu là 400. Số bé là:
Số bé là:
(760 - 400) : 2 = 180
Một cửa hàng có 1 025 m vải hoa và vải trơn. Biết số mét vải hoa nhiều hơn vải trơn là 423 m. Số mét vải mỗi loại là:
Số mét vải hoa là: (1 025 + 423) : 2 = 724 (m)
Số mét vải trơn là: 1 025 - 724 = 301 (m)
Tổng hai số là 145, hiệu hai số là 37. Hai số đó là:
Số bé là: (145 – 37) : 2 = 54
Số lớn là: (145 + 37) : 2 = 91
Trong thư viện có 1 900 quyển sách, trong đó có số sách giáo khoa nhiều hơn sách đọc thêm là 800 quyển. Hỏi trong thư viện có bao nhiêu sách mỗi loại?
Số quyển sách giáo khoa là: (1900 + 800) : 2 = 1 350 (quyển)
Số quyển sách đọc thêm là: (1900 - 800) : 2 = 550 (quyển)
Trung bình cộng của hai số là 7 360. Số bé là 4 720. Số lớn là:
Tổng của hai số là: 7 360 × 2 = 14 720
Số lớn là: (14 720 - 4 720) : 2 = 10 000
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: