Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 29: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Cánh Diều - Trung bình

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 29: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó trang 72, 73 sách Cánh diều tổng hợp các câu hỏi theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Mẹ mua một chiếc mũ và một chiếc khăn quàng hết 210 000 đồng. Biết chiếc mũ đắt hơn chiếc khăn quàng 18 000 đồng. Giá tiền của chiếc khăn là:

    Giá tiền của chiếc khăn là: (210 000 - 18 000) : 2 = 96 000 (đồng)

  • Câu 2: Thông hiểu

    Số bé kém số lớn 274 đơn vị. Tìm hai số biết tổng của chúng là số chẵn lớn nhất có 4 chữ số.

     Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là 9 998

    Số bé là: (9 998 - 274) : 2 = 4 862

    Số lớn là: 4 862 + 274 = 5136

  • Câu 3: Thông hiểu

    Biết tổng hai số là 190, số lớn là 100. Hiệu của hai số đó là:

    Số bé là: 190 - 100 = 90

    Hiệu của hai số là: 100 - 90 = 10

  • Câu 4: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Tổng của hai số là số lớn nhất có 6 chữ số, hiệu của hai số là số nhỏ nhất có 4 chữ số giống nhau. Số lớn là 500555 || 500 555

    Đáp án là:

    Tổng của hai số là số lớn nhất có 6 chữ số, hiệu của hai số là số nhỏ nhất có 4 chữ số giống nhau. Số lớn là 500555 || 500 555

    Tổng hai số là 999 999, hiệu hai số là 1 111

    Số bé là (999 999 + 1 111) : 2 = 500 555

  • Câu 5: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Tổng của hai số là số lớn nhất có 6 chữ số, hiệu của hai số là số nhỏ nhất có 4 chữ số giống nhau. Số bé là 499 444 || 499444

    Đáp án là:

    Tổng của hai số là số lớn nhất có 6 chữ số, hiệu của hai số là số nhỏ nhất có 4 chữ số giống nhau. Số bé là 499 444 || 499444

    Tổng hai số là 999 999, hiệu hai số là 1 111

    Số bé là (999 999 - 1 111) : 2 = 499 444

  • Câu 6: Nhận biết

    Khi biết tổng và hiệu của hai số, ta tìm số bé bằng cách:

  • Câu 7: Vận dụng

    Khối lớp 3 và khối lớp 4 trồng được 816 cây hoa, biết khối lớp 4 trồng nhiều hơn khối lớp 3 là 22 cây. Số cây trồng được của khối lớp 3 và 4 lần lượt là:

    Số cây trồng của khối lớp 4 là: 419 (cây)

    Số cây trồng của khối lớp 3 là: 397 (cây)

    Đáp án là:

    Số cây trồng của khối lớp 4 là: 419 (cây)

    Số cây trồng của khối lớp 3 là: 397 (cây)

    Số cây trồng của khối lớp 4 là: (816 + 22) : 2 = 419 (cây)

    Số cây trồng của khối lớp 3 là: 816 - 419 = 397 (cây)

  • Câu 8: Nhận biết

    Hai số có tổng là 760 và hiệu là 400. Số bé là:

     Số bé là:

    (760 - 400) : 2 = 180

  • Câu 9: Thông hiểu

    Mẹ mua một chiếc mũ và một chiếc khăn quàng hết 210 000 đồng. Biết chiếc mũ đắt hơn chiếc khăn quàng 18 000 đồng. Giá tiền của chiếc mũ là:

    Giá tiền của chiếc mũ là: (210 000 + 18 000) : 2 = 114 000 (đồng)

  • Câu 10: Vận dụng

    Lớp 4A có số học sinh là số tròn chục liền sau số 35. Số học sinh nữ ít hơn học sinh nam 6 bạn. Lớp 4A có số học sinh nam và nữ lần lượt là:

    Số tròn chục liền sau số 35 là số 40. Vậy lớp 4A có 40 học sinh

    Số học sinh nam là: (40 + 6) : 2 = 23 (học sinh)

    Số học sinh nữ là: 40 - 23 = 17 (học sinh)

  • Câu 11: Vận dụng

    Hai kho có tất cả là 12 tấn 47kg gạo, biết số gạo ở kho thứ nhất nhiều hơn số gạo ở kho thứ hai là 135kg. Tìm số gạo ở mỗi kho?

    Đổi 12 tấn 47kg = 12 047 kg

    Số gạo ở kho thứ nhất là:

    (12047 + 135) : 2 = 6091 (kg)

    Số gạo ở kho thứ hai là:

    12 047 - 6 091 = 5 956 (kg)

  • Câu 12: Thông hiểu

    Hiện nay, tổng số tuổi của hai mẹ con là 45 tuổi. Mẹ hơn con 27 tuổi. Tuổi con 5 năm sau là:

    Tuổi con là: (45 - 27) : 2 = 9 (tuổi)

    5 năm sau, tuổi con là: 9 + 5 = 14 (tuổi)

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tổng của hai số là hiệu giữa 543 và 201. Số lớn hơn số bé 18 đơn vị. Số bé là:

    Tổng của hai số là:

    543 - 201 = 342

    Số lớn là:

    (342 - 18) : 2 = 162

  • Câu 14: Nhận biết

    Hai thùng có tất cả 35 127 lít dầu. Thùng bé có ít hơn thùng lớn 207 lít dầu. Số lít dầu ở mỗi thùng là:

    Thùng bé có: 17 460||17460 lít dầu

    Thùng lớn có: 17 667||17667 lít dầu

    Đáp án là:

    Thùng bé có: 17 460||17460 lít dầu

    Thùng lớn có: 17 667||17667 lít dầu

    Thùng bé có số lít dầu là: (35 127 - 207) : 2 = 17 460 (lít)

    Thùng lớn có số lít dầu là: 35 127 - 17 460 = 17 667 (lít)

  • Câu 15: Vận dụng

    Tổng của hai số là số lớn nhất có 5 chữ số khác nhau. Hiệu của hai số là số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số. Số lớn và số bé lần lượt là:

    Tổng của 2 số đó là: 98 765

    Hiệu của 2 số đó là: 101

    Số lớn là: (98 765 + 101) : 2 = 49 433

    Số bé là: (98 765 - 101) : 2 = 49 332

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 29: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Cánh Diều - Trung bình Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo