Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 41: Luyện tập trang 93 Cánh diều - Mức trung bình

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 41: Luyện tập trang 93, 94 sách Cánh diều gồm có các câu hỏi Trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều . Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp 

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Trang có 50 000 đồng đủ để mua 10 chiếc bút chì. Hỏi nếu Trang mua 7 chiếc bút chì thì bạn còn thừa lại bao nhiêu tiền?

    1 chiếc bút chì có giá tiền là: 50 000 : 10 = 5 000 (đồng)

    Mua 7 chiếc bút chì hết số tiền là: 5 000 × 7 = 35 000 (đồng)

    Trang còn thừa số tiền là: 50 000 - 35 000 = 15 000 (đồng)

  • Câu 2: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 1 354 × 19 = .?. là:

  • Câu 3: Thông hiểu

    Có 84 nhãn vở, cô giáo chia đều cho các nhóm, mỗi nhóm nhận được 14 nhãn vở. Có số nhóm là:

    Có số nhóm là:

    84 : 14 = 6 (nhóm)

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tính và điền kết quả của phép tính sau vào chỗ trống:

    Tính: 4 × 8 × 100 = 3200

    Đáp án là:

    Tính: 4 × 8 × 100 = 3200

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho số tự nhiên A. Nếu thêm vào bên phải của A 1 chữ số 0 thì số mới gấp số A ban đầu bao nhiêu lần?

    Nếu viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số A, ta được số mới là A0.

    Dựa vào tính chất nhân một số với 10, 100, 1000, ta thấy: A0 = A × 10

    Vậy A0 gấp A 10 lần.

  • Câu 6: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 100 543 × 3 là:

  • Câu 7: Nhận biết

    Thương của 13 370 với 10 là:

  • Câu 8: Thông hiểu

    Ước lượng hai thừa số 1075 và 99 đến hàng chục được tích ước lượng là:

    Xét tích 1 075 × 99

    Làm tròn hai số 1 075 và 99 đến hàng chục ta được hai số 1 080 và 100

    Tích 1 075 × 99 có kết quả ước lượng là: 1 080 × 100 = 108 000

  • Câu 9: Thông hiểu

    Thương của số tròn trăm lớn nhất có 6 chữ số với số tròn chục liền sau 28 là

    Số tròn trăm lớn nhất có 6 chữ số là số 999 900

    Số tròn chục liền sau 28 là số 30

    Thương của hai số là: 999 900 : 30 = 33 330

  • Câu 10: Thông hiểu

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

    200||100||1 000||20 × 5 = 5 000 : 5

    Đáp án là:

    200||100||1 000||20 × 5 = 5 000 : 5

    Ta có: 5 000 : 5 = 1 000

    Lấy: 1 000 : 5 = 200

    Vậy số cần điền là 200

  • Câu 11: Thông hiểu

    So sánh: 40 × 40 .... 16 × 100. Dấu thích hợp điền vào chỗ trống là:

    Tính:

    40 × 40 = 1 600

    16 × 100 = 1 600

    Vậy chọn dấu =

  • Câu 12: Thông hiểu

    Thực hiện phép tính: 203 × 3 × 7:

    203 × 3 × 7 

    = 609 × 7 

    = 4 263 || 4263

    Đáp án là:

    203 × 3 × 7 

    = 609 × 7 

    = 4 263 || 4263

  • Câu 13: Vận dụng

    Tìm tích của 12 và 8. Lấy tích đó chia cho số chẵn liền trước số 8 được thương là:

    Điền số thích hợp:

    Tích của 12 và 8 là 96

    Số chẵn liền trước số 8 là số 6

    Thương là: 96 : 6 = 16

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp:

    Tích của 12 và 8 là 96

    Số chẵn liền trước số 8 là số 6

    Thương là: 96 : 6 = 16

  • Câu 14: Thông hiểu

    Nhà bà Năm có 392 con gà, trung bình mỗi chuồng có 56 con. Có số chuồng gà là:

    Có số chuồng gà là:

    392 : 56 = 7 (chuồng)

  • Câu 15: Vận dụng

    Một đoàn tàu chở hàng, có 11 toa chở than và 13 toa chở muối. Biết mỗi toa đều chở 1 tấn 15 kg hàng hóa. Tổng số ki-lô-gam hàng mà đoàn tàu đó chở được là:

    Đổi 1 tấn 15kg = 1 015 kg.

    Cách 1: Có tất cả số toa tàu là: 11 + 13 = 24 (toa)

    Tổng số ki-lô-gam hàng mà đoàn tàu chở được là: 1 015 × 24 = 24 360 (kg)

    Cách 2:

    11 toa chở số ki-lô-gam than là: 1015 × 11 = 11 165 (kg)

    14 toa chở số ki-lô-gam muối là: 1015 × 13 = 13 195 (kg)

    Tổng số ki-lô-gam hàng mà đoàn tàu chở được là: 11 165 + 13 195 = 24 360 (kg)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 41: Luyện tập trang 93 Cánh diều - Mức trung bình Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo