Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 41: Luyện tập trang 93 Cánh diều - Mức trung bình

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 41: Luyện tập trang 93, 94 sách Cánh diều gồm có các câu hỏi Trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều . Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp 

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Tìm thương của phép chia 22 101 : 53 

  • Câu 2: Thông hiểu

    Điền số và dấu thích hợp để so sánh:

    96 : 24 > 52 : 26
    4   2
    Đáp án là:

    96 : 24 > 52 : 26
    4   2
  • Câu 3: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng:

    Trong thùng có 715 kg gạo, người ta bán đi \frac{1}{13} số gạo. Còn lại số ki-lô-gam gạo là:

    Bán đi số ki-lô-gam gạo là:

    715 : 13 = 55 (kg)

    Còn lại số ki-lô-gam gạo là:

    715 - 55 = 660 (kg)

     

  • Câu 4: Thông hiểu

    Làm tròn các thừa số đến hàng chục rồi tính kết quả ước lượng của phép tính: 11 × 16 × 20

    Xét tích 11 × 16 × 20:

    Làm tròn các số 11 và 16 đến hàng chục ta được các số 10 và 20

    Vậy tích 11 × 16 × 20 có kết quả ước lượng là 10 × 20 × 20 = 4 000

  • Câu 5: Vận dụng

    Tìm tích của 12 và 8. Lấy tích đó chia cho số chẵn liền trước số 8 được thương là:

    Điền số thích hợp:

    Tích của 12 và 8 là 96

    Số chẵn liền trước số 8 là số 6

    Thương là: 96 : 6 = 16

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp:

    Tích của 12 và 8 là 96

    Số chẵn liền trước số 8 là số 6

    Thương là: 96 : 6 = 16

  • Câu 6: Thông hiểu

    Khối lớp 4 xếp thành 11 hàng dọc, mỗi hàng có 33 em. Khối lớp 4 có tất cả số học sinh là

    Khối lớp 4 có tất cả số học sinh là

    33 × 11 = 363 (em)

  • Câu 7: Thông hiểu

    Một cửa hàng có 153 lít dầu chia đều vào mỗi can 17 can. Mỗi can có số lít dầu là:

    Mỗi can có:

    153 : 17 = 9 (lít)

  • Câu 8: Thông hiểu

    Ước lượng thương của phép chia 166 : 35 được:

     

    Làm tròn các số 166 và 35 đến hàng chục được số 170 và 40

    166 : 40 = 4 (dư 10)

    Thử với thương là 4: 4 × 35 = 150, 140 < 166

    Thử với thương là 5: 5 × 35 = 175, 175 > 166

    Vậy thương của phép chia 166 : 35 là 4

  • Câu 9: Vận dụng

    Có 47 bao ngô, mỗi bao nặng 90 kg và 40 bao khoai tây, mỗi bao nặng 100 kg. Số ngô và khoai tây nặng tất cả là: 

    47 bao ngô nặng là: 90 × 47 = 4 230 (kg)

    40 bao khoai tây nặng là: 100 × 40 = 4 000 (kg)

    Tổng số ki-lô-gam gô và khoai tây là: 4 230 + 4 000 = 8 230 (kg)

  • Câu 10: Vận dụng

    Tích của 2 thừa số là 1 050. Nếu gấp thừa số thứ nhất lên 2 lần và gấp thừa số thứ 2 lên 5 lần thì được tích mới là bao nhiêu?

    Tích mới gấp lên số lần là: 2 × 5 = 10 (lần)

    Tích mới là: 1050 × 10 = 10 500

  • Câu 11: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 45 × 20 là:

  • Câu 12: Thông hiểu

    Tính giá trị của biểu thức: 26 × 20 : 10 = ...?

    Giá trị của biểu thức là:

    Thực hiện tính:

    26 × 20 : 10 

    = 520 : 10

    = 52

  • Câu 13: Thông hiểu

    Một hộp có 34 viên bi. Hỏi 18 hộp như thế có tất cả bao nhiêu viên bi?

    18 hộp có:

    18 hộp có số viên bi là: 34 × 18 = 476 (viên bi)

  • Câu 14: Thông hiểu

    Một trường có 1 024 học sinh đăng kí tham gia học ngoại khóa. Trường dự định thuê các xe 45 chỗ để đưa học sinh đến địa điểm ngoại khóa. Số xe cần thuê là:

    Ta có: 1 024 : 45 = 22 (dư 34) 

    Vậy cần số xe là: 22 + 1 = 23 (xe)

  • Câu 15: Nhận biết

    Tính nhẩm: 63 × 11 = ....

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 41: Luyện tập trang 93 Cánh diều - Mức trung bình Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo