Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 41: Luyện tập trang 93 Cánh diều - Mức trung bình

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 41: Luyện tập trang 93, 94 sách Cánh diều gồm có các câu hỏi Trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều . Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp 

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Hai số có tổng là A. Nếu gấp thừa số thứ nhất lên 2 lần và thừa số thứ hai gấp lên 4 lần thì tổng mới gấp lên bao nhiêu lần?

    Tổng mới gấp lên số lần là: 2 × 4 = 8 (lần)

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tính: (7 862 + 2 537) × 16 = ...?

    Thực hiện tính:

    (7 862 + 2 537) × 16

    = 10 399 × 16

    = 166 384

  • Câu 3: Thông hiểu

    Một mảnh vải hình chữ nhật có chiều dài là 57cm, chiều rộng là 30cm. Diện tích của mảnh vải đó là:

    Diện tích của tấm vải đó là:  57 × 30 = 1 710 cm2

  • Câu 4: Vận dụng

    Thùng thứ nhất có 85 lít nước, thùng thứ hai có 105 lít nước. Người ta đổ số nước đó vào 10 can. Mỗi can có bao nhiêu lít nước?

    - Có tất cả số lít nước là: 190 l nước.

    - Mỗi can có số lít nước là: 19 l nước.

    Đáp án là:

    - Có tất cả số lít nước là: 190 l nước.

    - Mỗi can có số lít nước là: 19 l nước.

  • Câu 5: Vận dụng

    Thương của số nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau với số 15 là:

    Số nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau là 102 345

    Thương của 2 số đó làL 102 345 : 15 = 6823

  • Câu 6: Vận dụng

    Một sân bóng hình chữ nhật có chiều rộng là 15m, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính diện tích sân bóng đó?

    Chiều dài sân bóng là: 15 × 4 = 60 (m)

    Diện tích sân bóng là: 15 × 60 = 900 (m2)

  • Câu 7: Thông hiểu

    1 230 là kết quả của biểu thức nào sau đây?

    123 × 1 000 : 10 = 123 000 : 10 = 12 300

    12 30 × 100 : 1 000 = 123 000 : 1 000 = 123

    123 × 10 × 10 = 1 230 × 10 = 12 300

    123 000 : 1 000 × 10 = 123 × 10 = 1 230

  • Câu 8: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 97 × 10 = .... là:

  • Câu 9: Thông hiểu

    Trong bao có 2 tạ 5 kg thóc. Làm tròn số thóc đó đến hàng trăm là ước lượng chia số thóc đó vào 10 túi thì mỗi túi nặng khoảng mấy ki-lô-gam thóc?

    Đổi 2 tạ 5 kg = 205 kg

    Làm tròn số thóc đến hàng trăm được 200 kg

    Mỗi túi nặng khoảng: 200 : 10 = 2 (kg)

  • Câu 10: Thông hiểu

    Người ta đổ đều 52 948 lít xăng vào 28 bồn chứa xăng. Hỏi mỗi bồn đó có bao nhiêu lít xăng?

    Mỗi bồn chứa số lít xăng là:  52 948 : 28 = 1 891 (lít)

  • Câu 11: Thông hiểu

    Một cửa hàng có 153 lít dầu chia đều vào mỗi can 17 can. Mỗi can có số lít dầu là:

    Mỗi can có:

    153 : 17 = 9 (lít)

  • Câu 12: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống: Tích của 83 với số tròn chục liền trước nó là bao nhiêu?

    Trả lời:

    Tích của 83 với số tròn chục liền trước nó là 6 640 || 6 640.

    Đáp án là:

    Trả lời:

    Tích của 83 với số tròn chục liền trước nó là 6 640 || 6 640.

    Số tròn chục liền trước số 83 là 80

    Tích của hai số là: 83 × 80 = 6 640

  • Câu 13: Nhận biết

    Làm tròn thừa số thứ nhất đến hàng chục rồi ước lượng kết quả của phép tính 88 × 9 được tích là:

    Xét tích 88 × 9:

    Làm tròn số 88 đến hàng chục được số 90

    Vậy tích 88 × 9 có kết quả ước lượng là: 90 × 9 = 810

  • Câu 14: Thông hiểu

    Tính giá trị của biểu thức: 15 × 8 × 100 = ...?

    Giá trị của biểu thức là:

    Tính giá trị của biểu thức:

    15 × 8 × 100

    = 120 × 100 

    = 12 000

  • Câu 15: Nhận biết

    Trong một phép chia có số chia là 64, số dư lớn nhất là:

    Số dư luôn nhỏ hơn số chia.

    Trong phép chia bất kì, số dư lớn nhất có thể là số liền trước của số chia.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 41: Luyện tập trang 93 Cánh diều - Mức trung bình Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo