Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 41: Luyện tập trang 93 Cánh diều - Mức trung bình

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 41: Luyện tập trang 93, 94 sách Cánh diều gồm có các câu hỏi Trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều . Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp 

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Vận dụng

    Một nông trường tăng gia sản xuất trồng cao su. Đợt 1 gồm 12 ngày đầu, nông trường trồng được mỗi ngày 48 cây cao su. Đợt 2 gồm 15 ngày sau, nông trường trồng được mỗi ngày 51 cây cao su. Trong cả 2 đợt, nông trường đã trồng được số cây cao su là:

    12 ngày đầu trồng được số cây cao su là: 48 × 12 = 576 (cây)

    15 ngày sau trồng được số cây cao su là: 51 × 15 = 765 (cây)

    Tổng số cây cao su trồng được là: 576 + 765 = 1 341 (cây)

  • Câu 2: Thông hiểu

    1 230 là kết quả của biểu thức nào sau đây?

    123 × 1 000 : 10 = 123 000 : 10 = 12 300

    12 30 × 100 : 1 000 = 123 000 : 1 000 = 123

    123 × 10 × 10 = 1 230 × 10 = 12 300

    123 000 : 1 000 × 10 = 123 × 10 = 1 230

  • Câu 3: Vận dụng

    Có 13 thùng, trong mỗi thùng có 11 túi cam. Biết 1 túi có 35 quả cam. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả cam?

    1 thùng có số quả cam là: 35 × 11 = 385 (quả)

    13 thùng có số quả cam là: 385 × 13 = 5 005 (quả)

  • Câu 4: Thông hiểu

    Có 4 tạ 5 yến gạo chia đều vào 10 bao. Hỏi mỗi bao nặng mấy ki-lô-gam gạo?

    Đổi 4 tạ 5 yến = 450 kg

    Mỗi bao có số ki-lô-gam gạo là:  450 : 10 = 45 (kg)

  • Câu 5: Vận dụng

    Thương giữa số liền sau của số nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau với số 5 là:

    - Số liền sau của số nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là 10235||10 235

    - Thương của số đó với số 5 là: 10235||10 235: 5 = 2047||2 047

    Đáp án là:

    - Số liền sau của số nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là 10235||10 235

    - Thương của số đó với số 5 là: 10235||10 235: 5 = 2047||2 047

  • Câu 6: Thông hiểu

    Trong một phép chia có thương là 7, số bị chia là 302. Số chia là:

    Ta có: 302 : 7 = 43 (dư 1)

    Vậy số chia là 43

  • Câu 7: Nhận biết

    Ước lượng thương của phép chia 362 : 60

    Thương ước lượng là:

  • Câu 8: Thông hiểu

    Có 215 kg gạo cần chia vào 10 bao. Ước lượng số gạo trong mỗi bao là:

  • Câu 9: Thông hiểu

    Kho thứ nhất có 9 tấn 3 yến gạo. Kho thứ hai có nhiều gấp đôi số gạo ở kho thứ nhất. Tổng số thóc ở cả 2 kho là ... kg.

    Đổi 9 tấn 3 yến = 9 030 kg

    Số thóc ở kho thứ hai là: 9 030 × 2 = 18 060 (kg) 

    Tổng số thóc ở cả 2 kho là: 9 030 + 18 060 = 27 090 (kg)

  • Câu 10: Thông hiểu

    Mỗi bể chứa 15 023 lít nước. 18 bể như thế có số lít nước là:

    18 bể như thế có số lít nước là:

    15 023 × 18 =  270 414 (lít nước)

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tại bể bơi có chiều dài 25 m, một vận động viên đã bơi được 30 vòng dọc theo chiều dài của bể. Quãng đường vận động viên đã bơi được là:

    Quãng đường vận động viên đó đã bơi được là: 30 × 25 = 750 (m)

  • Câu 12: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 230 × 100 = ... là:

  • Câu 13: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 27 × 1 000 là:

  • Câu 14: Thông hiểu

    Một hình chữ nhật có chiều dài là 12 cm, chiều rộng là 18 cm. Diện tích hình chữ nhật đó là:

    Diện tích của hình chữ nhật là: 12 × 18 = 216 (cm2)

  • Câu 15: Vận dụng

    Có 16 hộp đựng 4064 viên bi xanh và 14 hộp đựng 4340 viên bi đỏ. Hỏi 1 hộp bi xanh và 1 hộp bi đỏ có bao nhiêu viên?

    1 hộp có số viên bi xanh là: 4 064 : 16 = 254 (viên)

    1 hộp có số viên bi đỏ là: 4340 : 14 = 310 (viên)

    1 hộp bi xanh và 1 hộp bi đỏ có số viên bi là: 254 + 310 = 564 (viên)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 41: Luyện tập trang 93 Cánh diều - Mức trung bình Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo