Đơn vị nào sau đây không dùng để đo khối lượng?
Mét (kí hiệu: m) là đơn vị đo độ dài.
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 14: Yến, tạ, tấn Cánh diều tổng hợp các câu hỏi theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Đơn vị nào sau đây không dùng để đo khối lượng?
Mét (kí hiệu: m) là đơn vị đo độ dài.
Tính: 3 tấn - 2 345kg = ........
Đổi: 3 tấn = 3 000 kg
Vậy 3 tấn - 2 345kg = 3 000 kg - 2 345kg = 655 kg
Một kho thóc chứa 17 tạ thóc. Như vậy, kho thóc đó chứ số ki-lô-gam thóc là:
Đổi đơn vị đo: 3 kg 7g = ....... g.
Đổi: 3kg = 3 000 g
Vậy 3 kg 7g = 3 000 g + 7 g = 3 007 g
Chọn bao gạo nặng nhất trong số các bao gạo có cân nặng sau:
Đổi khối lượng của các bao gạo về cùng 1 đơn vị đo như sau:
Đổi 10kg = 10 000 g
Đổi 1 tạ = 100 000 g
Đổi 5 yến = 50 000 g
So sánh: 1 000 g < 10 000 g < 50 000 g < 100 000 g
Thực hiện phép tính: (2 140 tạ - 495 tạ) : 5 =..... tạ
Thực hiện phép tính như sau:
(2 140 tạ - 495 tạ) : 5 = 1 645 tạ : 5 = 329 tạ
Đổi đơn vị đo: 3 tấn 7 yến = ... yến?
Đổi: 3 tấn = 300 yến
Vậy 3 tấn 7 yến = 300 yến + 7 yến = 307 yến
Đổi đơn vị: 800 kg = ....
Đổi đơn vị đo: 8 000 kg = ...... tấn?
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg
Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg
Đổi: 21 tạ = 2 100 kg
Vậy 21 tạ 101 kg = 2 100 kg + 101 kg = 2 201 kg
Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng sau theo thứ tự tăng dần: 36 tấn, 3 tấn 6 tạ, 7 000 kg, 170 yến
Đổi đơn vị đo:
36 tấn = 36 000 kg
3 tấn 6 tạ = 3 600 kg
170 yến = 1 700 kg
7 000 kg
Đổi đơn vị đo: 9 tấn = ... yến
Để đo khối lượng vật nặng hàng chục ki-lô-gam ta dùng đơn vị đo nào sau đây:
Đổi đơn vị đo: 80 tạ = ... tấn?
Chọn kết quả đúng của phép tính: 20 tạ × 3 = ................
20 tạ × 3 = 60 tạ
Đổi 60 tạ = 6 tấn
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: