Số tròn chục liền trước của số 100 200 là số:
Trắc nghiệm: Luyện tập trang 28 Cánh diều tổng hợp các câu hỏi theo từng mức độ. Bài tập trắc nghiệm giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Số tròn chục liền trước của số 100 200 là số:
Từ các thẻ số: 0; 8; 3; 6; 9 có thể lập được mấy số lẻ lớn hơn 90 000?
Để lập được số lẻ lớn hơn 90 000 cần hàng đơn vị là 3 và hàng chục nghìn là 9
Các số có thể lập được là:
90 863; 90 683; 98 063; 90 603; 96 083; 96 803
Số gồm 8 trăm nghìn, 3 chục nghìn, bảy nghìn, 4 chục, 6 đơn vị là:
So sánh và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống: 8 514 137 ... 8 524 137
Dấu thích hợp cần điền là:
Sắp xếp các số 375 846 ; 357 648; 935 529 ; 76 548 theo thứ tự từ bé lớn đến bé là:
So sánh:
![]()
| 21 536 + 43 804 | = | 65340 |
| 65340||65 340 |
![]()
| 21 536 + 43 804 | = | 65340 |
| 65340||65 340 |
Làm tròn số 1 234 567 đến hàng trăm nghìn được số:
Số nào sau đây làm tròn đến hàng trăm nghìn được số 500 000?
Trong các số sau, số lẻ là:
Từ các thẻ số: 9; 2; 0; 4 ta có thể lập bao nhiêu số chẵn có chữ số hàng đơn vị bé nhất?
Để lập các số chẵn có chữ số hàng đơn vị bé nhất, ta chọn thẻ số 0 ở hàng đơn vị
Các số lập được là: 9 240; 9 420; 2 490; 2 940; 4 290; 4 920
Số liền sau của 134 695 là:
Trong các số sau, số chẵn là:
Cho dãy số: 7 3011; 547; 13 006; 5 900; 24 893; 22 058; 1 713. Có mấy số lẻ trong dãy số?
Các số lẻ là: 547; 24 893; 1 713; 7 3011
Số tròn chục liền sau số 203 178 là số:
Chữ số 6 trong số 516 283 có giá trị là:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: