Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập trang 43 Cánh Diều - Trung bình

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 18: Luyện tập trang 43 sách Cánh diều tổng hợp các câu hỏi theo từng mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Đổi đơn vị đo:

    \frac{1}{3} giờ  = ... giây?

    Đổi \frac{1}{3} giờ = 60 phút : 3 = 20 phút

    Đổi 20 phút = 1 200 giây

  • Câu 2: Vận dụng

    Khối 4 có 48 bạn học sinh giỏi được hướng dẫn xếp thành 4 hàng như nhau. Khối 5 cũng xếp thành 5 hàng, mỗi hàng có số bạn như khối 4 thì khối 5 có bao nhiêu bạn học sinh giỏi?

    Mỗi hàng có số bạn là: 48 : 4 = 12 (bạn)

    Khối lớp lớp 5 có số bạn học sinh giỏi là: 12 × 5 = 60 (bạn)

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tổ công nhân xây dựng dùng 5 bao xi măng nặng 250kg (không kể vỏ bao). Hỏi nếu cần 8 bao như thế thì cần thêm bao nhiêu ki-lô-gam xi măng?

    Mỗi bao có số ki-lô-gam xi măng là:

    250 : 5 = 50 (kg)

    8 bao có số ki-lô-gam xi măng là:

    50 × 8 = 400 (kg)

    Cần thêm số ki-lô-gam xi măng là:

    400 - 250 = 150 (kg)

  • Câu 4: Thông hiểu

    Hôm nay, người thợ làm bánh đã làm được 117 cái bánh chia đều vào 9 hộp. Buổi sáng, người thợ đó đã bán đi 6 hộp bánh. Hỏi sau khi bán, số cái bánh còn lại là bao nhiêu?

    1 hộp có số cái bánh là: 117 : 9 = 13 (cái bánh)

    6 hộp có số cái bánh là: 13 × 6 = 78 (cái bánh)

    Số cái bánh còn lại là: 117 - 78 = 39 (cái bánh)

  • Câu 5: Vận dụng

    Có 22 848 lít xăng được chia vào 16 thùng. Người ta đã đem bán đi 11 thùng. Hỏi còn lại bao nhiêu lít xăng?

    1 thùng có số lít xăng là:

    22 848 : 16 = 1 428 (lít)

    11 thùng có số lít xăng là:

    1 428 × 11 = 15 708 (lít)

    Còn lại số lít xăng là:

    22 848 - 15 708 = 7 140 (lít)

  • Câu 6: Thông hiểu

    Ngày đầu, trang trại thu hoạch được 432 quả trứng xếp vào 8 thùng. Ngày hôm sau trang trại thu hoạch được nhiều hơn ngày đầu 1 thùng trứng. Số quả trứng thu hoạch được ngày hôm sau là:

    1 thùng có số quả trứng là: 432 : 8 = 54 (quả)

    Ngày hôm sau trang trại thu hoạch được: 8 + 1 = 9 (quả)

    9 thùng có số quả trứng là: 54 × 9 = 486 (quả)

  • Câu 7: Thông hiểu

    Thế kỉ XIX bắt đầu và kết thúc vào năm nào?

    Điền vào chỗ trống: 

    Thế kỉ XIX bắt đầu vào năm 801và kết thúc vào năm 900.

    Đáp án là:

    Điền vào chỗ trống: 

    Thế kỉ XIX bắt đầu vào năm 801và kết thúc vào năm 900.

  • Câu 8: Nhận biết

    10 thế kỉ = ..... năm

  • Câu 9: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng:

    Một người đi xe máy trong \frac{1}{5} phút được 324m. Hỏi trong một giây người ấy đi được bao nhiêu mét?

    Đổi \frac{1}{5} phút = 12 (giây)

    1 giây người đó đi được là: 324 : 12 = 27 (m)

  • Câu 10: Nhận biết

    Đổi đơn vị đo: 14 thế kỉ = ... năm?

  • Câu 11: Thông hiểu

    Trong thư viện có 10 422 quyển sách được xếp đều vào 9 phòng đọc, mỗi phòng có 6 tủ sách. Hỏi mỗi tủ sách được xếp bao nhiêu quyển sách?

    Mỗi phòng đọc sách có số quyển sách là:

    10 422 : 9 = 1 158 (quyển sách)

    Mỗi tủ sách có số quyển sách là:

    1 158 : 6 = 193 (quyển sách)

  • Câu 12: Thông hiểu

     Một đoạn thẳng được chia làm 5 phần bằng nhau. 2 phần thì dài 30 cm. Độ dài đoạn thẳng đó là:

    Độ dài của 1 phần đoạn thẳng là: 30 : 2 = 15 (cm)

    Đoạn thẳng đó dài là: 15 × 5 = 75 (cm)

  • Câu 13: Thông hiểu

    4 túi nhãn vở có tất cả 36 cái. Vậy có 108 cái nhãn vở thì chia được thành số túi là:

    1 túi có số cái nhãn vở là: 36 : 4 = 9 (cái)

    108 cái nhãn vở chia được số túi là: 108 : 9 = 12 (túi)

  • Câu 14: Vận dụng

    Bạn Nga cho kết quả bài toán như sau: 3 hộp có 27 cái kẹo. Vậy 108 cái kẹo thì cần 10 hộp. Nhận xét về đáp án của Nga:

    1 hộp có số cái kẹo là: 27 : 3 = 9 (cái kẹo)

    108 cái kẹo thì cần số hộp là: 108 : 9 = 12 (hộp)

  • Câu 15: Nhận biết

    Bố mua 3 quyển sổ hết 42 000 đồng. Vậy mua 5 quyển sổ thì phải trả số tiền là:

    Giá tiền 1 quyển sổ là: 42 000 : 3 = 14 000 (đồng)

    Giá tiền 5 quyển sổ là: 14 000 × 5 = 70 000 (đồng)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập trang 43 Cánh Diều - Trung bình Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Bài 18: Luyện tập trang 43 Cánh Diều - Trung bình

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo