So sánh 2 biểu thức sau và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

(152 + 384) + 1000 =||<||> 152 + (384 + 1000)

(152 + 384) + 1000 =||<||> 152 + (384 + 1000)
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 52: Ôn tập chung trang 116, 117, 118 Cánh diều tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
So sánh 2 biểu thức sau và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

(152 + 384) + 1000 =||<||> 152 + (384 + 1000)

(152 + 384) + 1000 =||<||> 152 + (384 + 1000)
Mẹ có 3 tờ giấy bạc, loại 50 000 đồng, 100 000 đồng và 200 000 đồng. Tổng số tiền mẹ có là:
Tổng số tiền mẹ có là: 50 000 + 100 000 + 200 000 = 350 000 (đồng)
Cho các số liệu đo lường như sau: 400 kg; 1 tấn 2 tạ; 50 yến; 30 tạ. Hãy sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:
Đổi các số đo khối lượng trên về cùng 1 đơn vị đo là ki-lô-gam:
400 kg
1 tấn 2 tạ = 1 000 kg + 2 00 kg = 1 200 kg
50 yến = 5 00 kg
30 tạ = 3 000 kg
So sánh: 400 kg < 500 kg < 1 200 kg < 3 000 kg
Trong các số sau, số nào lớn nhất?
Điền vào ô trống để tính giá trị của biểu thức: (3 106 + 6 024) × 17
(3 106 + 6 024) × 17
= 9 130 || 9130 × 17
= 155210 || 155 210
(3 106 + 6 024) × 17
= 9 130 || 9130 × 17
= 155210 || 155 210
Kết quả của phép tính: 12 054 : (45 + 37) = ...... là:
12 054 : (45 + 37) = 12 054 : 82 = 147
Góc được tạo bởi tâm O và đường kính EI là góc gì?

Xem hình sau:

Hình 2 có có hình ảnh về hai đường thẳng song song
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 70 000 – 20 000 … 10 000 + 40 000
70 000 – 20 000 = 50 000
10 000 + 40 000 = 50 000
Nam chạy một vòng quanh sân trường hết 1 phút 18 giây. Hỏi nếu chạy 3 vòng quanh sân thì Nam sẽ chạy hết bao nhiêu giây?
Đổi 1 phút 18 giây = 78 giây
Nếu chạy 3 vòng thì Nam chạy trong: 78 × 3 = 234 (giây)
Thương của số nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau với số 15 là:
Số nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau là 102 345
Thương của 2 số đó làL 102 345 : 15 = 6823
Chữ số 3 trong số 193 444 857 sau thuộc lớp nào?
Số 600 000 là số làm tròn của:
Điền tiếp vào chỗ trống để tính giá trị của thức: 103 × 4 + 103 × 6
103 × 4 + 103 × 6
= 103 × (4 + 6)
= 103 × 10
= 1 030 || 1030
103 × 4 + 103 × 6
= 103 × (4 + 6)
= 103 × 10
= 1 030 || 1030
Tính giá trị biểu thức sau: 560 × (7 + 3) = ......
Thực hiện tính:
560 × (7 + 3)
= 560 × 10
= 5 600
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: