Tính giá trị của biểu thức: 43 208 × 3 - 120 000
Giá trị của biểu thức là:
Thực hiện tính
43 208 × 3 - 120 000
= 129 624 - 120 000
= 9 624
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 31: Nhân với số có một chữ số trang 76, 77 sách Cánh Diều tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Tính giá trị của biểu thức: 43 208 × 3 - 120 000
Giá trị của biểu thức là:
Thực hiện tính
43 208 × 3 - 120 000
= 129 624 - 120 000
= 9 624
Tích nào sau đây nhỏ nhất?
Thực hiện tính các tích trên:
9 107 × 8 = 72 856
11 035 × 4 = 44 140
28 175 × 3 = 84 525
200 006 × 5 = 1 000 030
Vậy tích nhỏ nhất là 11 035 × 4
Một đoàn tàu chở hàng, trong đó có 4 toa chở được 112 035 kg hàng mỗi toa và 1 toa chở 200 000 kg. Đoàn tàu đó chở tất cả số ki-lô-gam hàng là:
4 toa chở được số ki-lô-gam là:
112 035 × 4 = 448 140 (kg)
Đoàn tàu chở tất cả số ki-lô-gam hàng là:
112 035 + 448 140 = 560 175 (kg)
Phép tính 92 502 × 2 có kết quả là:
Một nhà máy sản xuất chi tiết máy trong 5 tháng trung bình mỗi tháng sản xuất được 124 206 chi tiết máy. Biết nhà máy đã nhận đơn hàng sản xuất 650 000 chi tiết máy. Tính số chi tiết mày còn lại nhà máy cần phải sản xuất thêm?
5 tháng nhà máy đó sản xuất được số chi tiết máy là:
124 206 × 5 = 621 030 (chi tiết máy)
Số chi tiết máy còn lại là:
650 000 - 621 030 = 28970 (chi tiết máy)
Kết quả của phép tính 100 543 × 3 là:
Một giỏ quà cỡ vừa có giá trị là 204 500 đồng. Một cửa hàng được khách hàng đặt trước 3 giỏ quà cỡ vừa như thế và một giỏ lớn hơn có giá trị 300 000 đồng. Số tiền khách phải trả cho cửa hàng là:
Giá tiền của 3 giỏ quà cỡ vừa là:
204 500 × 3 = 613 500 (đồng)
Số tiền khách phải trả cho cửa hàng là:
613 500 + 300 000 = 913 500 (đồng)
Giá tiền vé tham quan công viên là 65 000 đồng. Một nhóm có 6 bạn thì phải trả tất cả số tiền vé là:
Phải trả tất cả số tiền vé là:
65 000 × 6 = 390 000 (đồng)
Thực hiện phép tính: 203 × 3 × 7:
203 × 3 × 7
= 609 × 7
= 4 263 || 4263
203 × 3 × 7
= 609 × 7
= 4 263 || 4263
Năm 2010, dân số ở huyện A là 103 057 người. Đến năm 2020, dân số huyện A đã tăng lên gấp 6 lần năm 2010. Dân số huyện A năm 2020 là:
Dân số huyện A năm 2020 là:
103 057 × 6 = 618 342 (người)
Phép tính nào sau đây có kết quả là 1 406 236?
713 118 × 2 = 1 426 236
703 018 × 2 = 1 406 036
703 116 × 2 = 1 406 232
703 118 × 2 = 1 406 236
Gấp số 203 914 lên 2 lần được số mới là:
Gấp số nhỏ nhất có 7 chữ số lên 6 lần được số nào? Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Trả lời:

Số đó là: 6 000 000 || 6000000
Trả lời:

Số đó là: 6 000 000 || 6000000
Số nhỏ nhất có 7 chữ số là: 1 000 000
Gấp số 1 000 000 lên 6 lần được: 1 000 000 × 6 = 6 000 000
Thôn A có 45 063 người, thôn B có có người gấp 2 lần thôn A. Số người ở thôn B là:
Số người ở thôn A là:
45 063 × 2 = 90 126 (người)
Một hình chữ nhật có chiều rộng là 37 205 mm, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chu vi của hình chữ nhật đó là:
Chiều dài hình chữ nhật đó là: 37 205 × 3 = 111 615 (mm)
Chu vi hình chữ nhật đó là: (37 205 + 111 615) × 2 = 297 640 (mm)
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: