Số "chín trăm sáu mươi tư nghìn" viết là:
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 13: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân Cánh diều tổng hợp các câu hỏi theo mức độ cơ bản. Bài tập trắc nghiệm giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Số "chín trăm sáu mươi tư nghìn" viết là:
Số 145 135 đọc là:
Số 23 421 đọc là:
Số lớn nhất có sáu chữ số được viết thành tổng các hàng là:
Số lớn nhất có 6 chữ số là 999 999 được viết thành tổng các hàng là:
900 000 + 90 000 + 9 000 + 900 + 90 + 9
Số tự nhiên liền trước số 0 là?
Số 505 000 là số còn thiếu trong dãy số nào sau đây?
Chọn số thích hợp còn thiếu trong dãy số tự nhiên sau:
70 123; 70 122; 70 121; ...; 70 119
Số còn thiếu là:
Từ các thẻ số sau, em hãy lập số tròn chục lớn nhất có 6 chữ số.

Số tròn chục lớn nhất có 6 chữ số lập được là số 765210 || 765 210

Số tròn chục lớn nhất có 6 chữ số lập được là số 765210 || 765 210
Trong số 836 039 có chữ số 8 thuộc hàng nào, lớp nào?
Trong số 836 039 có chữ số 6 thuộc hàng nào, lớp nào?
Số gồm 8 trăm nghìn, 3 chục nghìn, bảy nghìn, 4 chục, 6 đơn vị là:
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống để được ý đúng:

Làm tròn số 97 025||89 402||185 369 đến hàng trăm nghìn được số 100 000.

Làm tròn số 97 025||89 402||185 369 đến hàng trăm nghìn được số 100 000.
Trong các số: 97 025; 89 402; 185 369 thì số 97 025 gần số 100 000 nhất.
Vậy làm tròn số 97 025 đến hàng trăm nghìn được số 100 000
10 trăm nghìn gọi là:
Số gồm 3 trăm nghìn, 7 chục nghìn, 5 trăm, 4 chục, 8 đơn vị là:
Số 541 239 có chữ số 4 thuộc hàng:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: