Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 70: Luyện tập chung Cánh diều (Mức khó)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 70: Luyện tập chung trang 40, 41 sách Cánh diều gồm các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ nâng cao, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Một mảnh vải thêu hình chữ nhật có chiều rộng là 16 cm, chiều dài hơn chiều rộng 9 cm. Diện tích của mảnh vải đó là bao nhiêu mi-li-mét vuông?

    Chiều dài của mảnh vải là: 16 + 9 = 25 (cm)

    Diện tích của mảnh vải đó là: 16 × 25 = 400 (cm2) = 40 000 mm2

  • Câu 2: Thông hiểu

    Một hình chữ nhật có cạnh là 12dm và 8dm. Diện tích của hình chữ nhật đó là:

    Diện tích của hình chữ nhật là:

    12 × 8 = 96 (dm2)

  • Câu 3: Nhận biết

    Đổi đơn vị đo: 41m² = ... dm²?

  • Câu 4: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    7 015 mm2 = 7 cm2 15 mm2

    Đáp án là:

    7 015 mm2 = 7 cm2 15 mm2

  • Câu 5: Vận dụng

    Sắp xếp các số đo diện tích sau theo thứ tự giảm dần: 1 m²; 10 dm²; 2 000 cm²; 50 000 mm²

    Đổi các số đo diện tích:

    1 m2 = 1 000 000 mm2

    10 dm2 = 100 000 mm2

    2 000 cm2 = 200 000 mm2

    So sánh: 50 000 mm2 < 100 000 < 20 000 mm2 < 1 000 000 mm2

    Nên 50 000 mm2 < 10 dm2 < 2 000 cm2 < 1 m2

  • Câu 6: Thông hiểu

    Đổi đơn vị đo: 12dm² 5 cm² = ... cm²?

    Đổi 12dm2 = 1200 cm

    Vậy 12dm2 5cm2 =1200 cm2 + 5cm2 = 1205 cm2

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng nhất:

    Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài là 6 dm, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Người ta dán các con tem lên \frac{1}{3} diện tích tấm bìa. Phần diện tích không dán tem là:

    chiều rộng tấm bìa là: 6 : 2 = 3 (dm)

    Diện tích tấm bìa là: 6 × 3 = 18 (dm2) = 180 000 (mm2)

    Diện tích phần dán tem là: 180 000 : 3 = 60 000 (mm2)

    Diện tích phần không dán tem là: 180 000 - 60 000 = 120 000 (mm2)

  • Câu 8: Nhận biết

    Đổi đơn vị đo: 6dm² = ... mm²?

  • Câu 9: Nhận biết

    Đổi đơn vị đo: 9dm² = ... cm²?

  • Câu 10: Thông hiểu

    Đổi đơn vị đo: 8dm² 3 cm² = ... mm²?

    8dm2 3 cm2 = 80 000 + 300 mm= 80 300 mm2

  • Câu 11: Thông hiểu

    Đổi đơn vị đo: 3m² 8cm² = ... cm²?

    Đổi 3m2 = 30 000 cm2

    Vậy 3m2 8 cm2 = 30 008 cm2

  • Câu 12: Vận dụng

    Nga cắt một tờ giấy hình chữ nhật có chiều dài 40cm, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Hỏi diện tích của tờ giấy đó là bao nhiêu đề-xi-mét vuông?

    Đổi 40cm = 4 dm

    Chiều rộng của tờ giấy là:

    4 : 2 = 2 (dm)

    Diện tích của tờ giấy là:

    4 × 2 = 8 (dm2)

  • Câu 13: Vận dụng

    Một bức tường hình chữ nhật có chiều dài là 12 m, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Diện tích của bức tường là:

    Chiều rộng của bức tường là: 12 : 2 = 6 (m)

    Diện tích của bức tường là: 12 × 6 = 72 (m2)

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng:

    Hình vuông có chu vi là 360m, và độ dài cạnh hình vuông bằng chiều dài hình chữ nhật. Biết chiều rộng hình chữ nhật bằng \frac{1}{10} chiều dài. Diện tích hình chữ nhật là:

    Cạnh hình vuông là: 360 : 4 = 90 (dm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là: 90 : 10 = 9

    Diện tích hình chữ nhật là: 90 × 9 = 810 (m2)

  • Câu 15: Vận dụng

    Một tấm bìa hình vuông có độ dài cạnh là 50cm. Nga dán 12 băng giấy màu hình chữ nhật có độ dài cạnh là 25 cm và 4 cm. Diện tích phần bìa không dán giấy màu là:

    Diện tích tấm bìa là: 50 × 50 = 2 500 (cm2)

    Diện tích 1 tờ giấy là: 25 × 4 = 100 (cm2)

    Diện tích 12 băng giấy màu là: 100 × 12 = 1 200 (cm2)

    Diện tích phần bìa không dán giấy màu là:  2 500 - 1 200 = 1 300 (cm2) = 13 dm2

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 70: Luyện tập chung Cánh diều (Mức khó) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo