Một tấm gỗ hình vuông có độ dài cạnh là 200 mm. Diện tích của tấm gỗ là bao nhêu xăng-ti-mét vuông?
Diện tích của tấm gỗ là: 200 × 200 = 40 000 (mm2)
Đổi 40 000 mm2 = 400 cm2
Trắc nghiệm Toán 4 Bài 69: Mi-li-mét vuông trang 38, 39 sách Cánh diều gồm các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Một tấm gỗ hình vuông có độ dài cạnh là 200 mm. Diện tích của tấm gỗ là bao nhêu xăng-ti-mét vuông?
Diện tích của tấm gỗ là: 200 × 200 = 40 000 (mm2)
Đổi 40 000 mm2 = 400 cm2
Trang vẽ một hình chữ nhật có chiều dài 7 cm, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Diện tích của hình chữ nhật đó là bao nhiêu mi-li-mét vuông?
Đổi 7 cm = 70 mm
Chiều rộng của hình chữ nhật là: 70 : 2 = 35 (mm)
Diện tích của hình chữ nhật là: 70 × 35 = 2 450 (mm2)
1 tấm bìa có diện tích là 8 dm². Trang cắt bớt đi một nửa diện tích tấm bìa. Tấm bìa còn lại có diện tích là:
Tấm bìa còn lại có diện tích là:
8 : 2 = 4 (dm2)
Đổi 4 dm2 = 40 000 mm2
Một hình chữ nhật có chiều dài là 3 cm, chiều rộng bằng 2 lần chiều dài giảm đi 3 lần. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
2 lần chiều dài hình chữ nhật là: 3 × 2 = 6 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là: 6 : 3 = 2 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là: 2 × 3 = 6 (cm2)
Đổi 6 cm2 = 600 mm2
Một tờ giấy hình chữ nhật có độ dài cạnh là 8 cm 2mm và 10 cm. Một tờ giấy hình vuông có độ dài cạnh là 9 cm. Hỏi diện tích của tờ giấy hình chữ nhật lớn hơn tờ giấy hình vuông là bao nhiêu?
Đổi 8cm 2mm = 82 mm ; 10 cm = 100 mm ; 9 cm = 90 mm
Diện tích của tờ giấy hình chữ nhật là: 82 × 100 = 8 200 (mm2)
Diện tích của tờ giấy hình vuông là: 90 × 90 = 8 100 (mm2)
Diện tích của tờ giấy hình chữ nhật lớn hơn là: 8 200 - 8 100 = 100 (mm2)
So sánh: 85 cm² .... 850 mm²
Dấu thích hợp là:
Đổi: 85 cm2 = 8500 mm2
Vì 8500 mm2 > 850 mm2
Vậy chọn dấu >
Một tờ giấy hình vuông có độ dài cạnh là 5 cm. Diện tích của tờ giấy đó là bao nhiêu mi-li-mét vuông?

Trả lời: Diện tích của tờ giấy đó là 2500 || 2 500 mm2.

Trả lời: Diện tích của tờ giấy đó là 2500 || 2 500 mm2.
Diện tích của tờ giấy đó là: 5 × 5 = 25 (cm2)
Đổi 25 cm2 = 2 500 mm2.
Hình chữ nhật có chiều dài là 5 cm, chiều rộng là 3 cm. Diện tích hình chữ nhật đó là:
Diện tích hình chữ nhật đó là: 5 × 3 = 15 (cm2)
Đổi 15 cm2 = 1500 mm2
Đổi đơn vị đo diện tích: 2 dm² 9 cm² = ... mm²
Tính: 2 dm2 9 cm2 = 20000 mm2 + 900 mm2 = 20 900 mm2
Trong các số đo diện tích sau, số đo diện tích nhỏ nhất là:
35 dm2 = 3 500 cm2
1 m2 = 10 000 cm2
18 cm2
2 500 mm2 = 25 cm2
Vậy số đo diện tích nhỏ nhất là: 18 cm2
Đổi đơn vị đo: 54 cm² = ... mm²?
Sắp xếp các số đo diện tích theo thứ tự tăng dần: 4 m² ; 20 dm² ; 120 cm² ; 20 100 mm²
Đổi 4 m² = 4 000 000 mm2
20 dm² = 200 000 mm2
120 cm² = 12 000 mm2
So sánh: 12 000 mm2 < 20 100 mm2 < 200 000 mm2 < 4 000 000 mm2
Vậy: 1 200 cm2 < 20 100 mm2 < 20 dm2 < 4 m2
Đổi đơn vị đo diện tích: 45 dm² = ... mm²
Tính: 3 dm² 5 cm² + 2500 mm² = ...
Đổi 3 dm2 5 cm2 = 30 000 mm2 + 500 cm2 = 30 500 mm2
Vậy 3 dm2 5 cm2 + 2 500 mm2
= 30 500 mm2 + 2 500 mm2
= 33 000 mm2
Đổi đơn vị đo: 24 cm² = ... mm²?
Số thích hợp cần điền là:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: