Điền số thích hợp vào chỗ trống:

10 000 mm2 = 1 dm2

10 000 mm2 = 1 dm2
Trắc nghiệm Toán 4 Bài 69: Mi-li-mét vuông trang 38, 39 sách Cánh diều gồm các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

10 000 mm2 = 1 dm2

10 000 mm2 = 1 dm2
Đổi đơn vị đo diện tích: 45 dm² = ... mm²
Một tờ giấy hình chữ nhật có chiều dài 15 cm, chiều rộng là 9 cm. Diện tích của tờ giấy đó là:
Trả lời:

Diện tích của tờ giấy đó là 13500 || 13 500 mm2
Trả lời:

Diện tích của tờ giấy đó là 13500 || 13 500 mm2
Diện tích của tờ giấy là:
15 × 9 = 135 (cm2)
Đổi 135 cm = 13500 mm2
Tính: 4cm² + 7mm² × 2 = ......
Đổi 4 cm2 = 400 mm2
400m2 + 7mm2 × 2 = 400 mm2 + 14 mm2 = 414 mm2
Hình chữ nhật có chiều dài là 5 cm, chiều rộng là 3 cm. Diện tích hình chữ nhật đó là:
Diện tích hình chữ nhật đó là: 5 × 3 = 15 (cm2)
Đổi 15 cm2 = 1500 mm2
Đổi đơn vị đo: 24 cm² = ... mm²?
Số thích hợp cần điền là:
Một hình vuông có độ dài cạnh là 7 cm. Diện tích của hình vuông đó là:
Diện tích của hình vuông đó là: 7 × 7 = 49 (cm2)
Đổi 49 cm2 = 4 900 mm2
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

7 015 mm2 = 7 cm2 15 mm2

7 015 mm2 = 7 cm2 15 mm2
Chọn đáp án đúng:
Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài là 24 dm, chiều rộng bằng
chiều dài. Diện tích tấm× bìa hình chữ nhật đó là:
Chiều rộng tấm bìa là: 24 : 3 = 8 (dm)
Diện tích của tấm bìa là: 24 × 8 = 192 (dm2)
Đổi 192 dm2 = 1 920 000 mm2
Trong các số đo diện tích sau, số đo diện tích lớn nhất là:
35 dm2 = 3 500 cm2
1 m2 = 10 000 cm2
18 cm2
2 500 mm2 = 25 cm2
Vậy số đo diện tích lớn nhất là: 1 m2
Một tờ giấy hình chữ nhật có độ dài cạnh là 8 cm 2mm và 10 cm. Một tờ giấy hình vuông có độ dài cạnh là 9 cm. Hỏi diện tích của tờ giấy hình chữ nhật lớn hơn tờ giấy hình vuông là bao nhiêu?
Đổi 8cm 2mm = 82 mm ; 10 cm = 100 mm ; 9 cm = 90 mm
Diện tích của tờ giấy hình chữ nhật là: 82 × 100 = 8 200 (mm2)
Diện tích của tờ giấy hình vuông là: 90 × 90 = 8 100 (mm2)
Diện tích của tờ giấy hình chữ nhật lớn hơn là: 8 200 - 8 100 = 100 (mm2)
Một hình vuông có độ dài cạnh là 100 mm. Diện tích của hình vuông đó là:
Diện tích của hình vuông đó là: 100 × 100 = 10 000 (mm2)
Đổi 10 000 mm2 = 100 cm2
Hình chữ nhật có chiều dài 2cm, chiều rộng 15 mm. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
Đổi 2 cm = 20 mm
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
20 × 15 = 300 (mm2)
Một hình vuông có cạnh là 9 mm. Diện tích của hình vuông đó là:
Diện tích hình vuông đó là: 9 × 9 = 81 (mm2)
Đổi đơn vị đo diện tích: 2 dm² 9 cm² = ... mm²
Tính: 2 dm2 9 cm2 = 20000 mm2 + 900 mm2 = 20 900 mm2
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: