Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

37 đề thi học kì 2 lớp 4 năm 2025 - 2026 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 4
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Đề thi
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại: Bộ tài liệu
Mức độ: Trung bình
Thời gian: Học kì 2
Loại File: ZIP
Phân loại: Tài liệu Cao cấp

Bộ đề thi học kì 2 lớp 4 sách Kết nối tri thức bao gồm môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa học, Tin học, Công nghệ, Lịch sử - Địa lí là bộ tài liệu tổng hợp có đáp án kèm theo giúp các em ôn tập, hệ thống, củng cố kiến thức các môn học chuẩn bị tốt cho các bài thi cuối học kì 2. Đây cũng là tài liệu giúp thầy cô ra đề thi cuối kì 2 lớp 4.

Bộ tài liệu này có 07 môn. Tất cả 37 đề như sau:

  • Môn Toán: 04 đề có đáp án, ma trận
  • Tiếng Việt: 13 đề có đáp án, ma trận (Đề 1, 2, 3 ma trận riêng + Bộ 10 đề dùng chung 1 ma trận)
  • Tiếng Anh: 06 đề, trong đó có 04 đề có đáp án, ma trận, file nghe + 02 đề có đáp án, file nghe.
  • Công Nghệ: 02 đề có đáp án, ma trận
  • Lịch sử - Địa lí: 06 đề, trong đó có 04 đề có đáp án, ma trận + 02 đề có đáp án
  • Tin học: 03 đề, trong đó có 02 đề có đáp án, ma trận + 01 đề có đáp án.
  • Khoa học: 03 đề có đáp án, ma trận.

1. Đề thi Toán cuối kì 2 lớp 4 sách Kết nối tri thức

Xem thêm:

2. Đề thi Tiếng Việt cuối kì 2 lớp 4 sách Kết nối tri thức

PHÒNG GD& ĐT…..

TRƯỜNG TIỂU HỌC……..

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4 (Bài kiểm tra đọc)

Năm học: 20.. – 20..

Họ và tên:…………………………….. . Lớp: 4…

Điểm

Nhận xét của thầy (cô) giáo

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

A. Đọc

I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

II. Đọc hiểu, Luyện từ và câu (7 điểm)

Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi:

CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ

Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.

Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na.

Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “ Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.

Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.

Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc xe lăn.

(Theo Tâm huyết nhà giáo)

Câu 1: Nết là một cô bé thế nào ? (0.5đ)

a. Thích chơi hơn thích học.

b. Có hoàn cảnh bất hạnh với bàn chân bị tàn tật.

c. Mồ côi cha mẹ từ nhỏ.

d. Thương chị.

Câu 2: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt ? (0.5đ)

a. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.

b. Gia đình Nết khó khăn nên không cho bạn đến trường.

c. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.

d. Nết học yếu nên không thích đến trường.

Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn ? (0.5đ)

a. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.

b. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.

c. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.

d. Vì cô đọc được hoàn cảnh của nết trên báo.

Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết? (0,5 điểm)

a. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.

b. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.

c. Mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.

d. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.

Câu 5: Nghe cô giáo kể về chị, Na có cảm xúc gì? (0,5 điểm)

a. Xấu hổ vì có người chị tàn tật.

b. Na vui và tự hào về chị mình .

c. Buồn vì chị không được đi học

d. Tủi thân vì có người chị tàn tật.

Câu 6: Dấu ngoặc kép trong câu: Na giải thích:“Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. có tác dụng gì? (0,5 điểm)

a. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu

b. Đánh dấu lời đối thoại

c. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp

d. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

Câu 7: Gạch dưới chủ ngữ trong câu sau:

Na vui và tự hào về chị mình lắm.

Câu 8: Gạch dưới vị ngữ trong câu sau:

Nết ước mơ được đi học như Na.

Câu 9. Tìm trạng ngữ trong câu sau. Trạng ngữ đó bổ sung thông tin gì cho câu?

Tối hôm ấy, cô giáo đến thăm Nết. (1điểm)

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Câu 10 “Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái.” có mấy động từ? (1 điểm)

a. 1 động từ, đó là : …………………………………………………………………..

b. 2 động từ, đó là : …………………………………………………………………..

c. 3 động từ, đó là : …………………………………………………………………..

d. 4 động từ, đó là : …………………………………………………………………..

Câu 11: Em học được điều gì từ bạn Nết qua câu chuyện trên ? (1điểm)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

B. VIẾT: Viết bài văn miêu tả một cây ăn quả hoặc một cây cho bóng mát.

...

Xem thêm:

3. Đề thi Tiếng Anh cuối kì 2 lớp 4 sách Kết nối tri thức

4. Đề thi Tin học cuối kì 2 lớp 4 sách Kết nối tri thức

Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1. Có thể chạy Scratch mà không cần cài đặt.

A. Đúng

B. Sai

Câu 2. Câu lệnh dưới dây có chức năng là gì?

Câu 2

A. Di chuyển đến vị trí cụ thể trong vòng 1s

B. Di chuyển đến vị trí ngẫu nhiên trong vòng 1s

C. Lướt đến vị trí cụ thể trong vòng 1s

D. Lướt đến vị trí ngẫu nhiên trong vòng 1s

Câu 3. Chọn nhóm lệnh giúp nhân vật thay đổi trang phục?

A. Chuyển động

B. Âm thanh

C. Hiển thị

Câu 4. Phần mềm Scratch là gì?

A. Là phần mềm giúp em tạo chương trình máy tính bằng cách kéo thả, lắp ghép các lệnh.

B. Là tại vị trí sao chép đến sẽ có thêm một phần văn bản giống hệt với phần văn bản đã chọn.

C. Là phần văn bản được chọn sẽ xuất hiện ở vị trí mới và không còn tồn tại ở vị trí ban đầu.

D. Là chuyển đổi được văn bản tiếng Việt sang tiếng Anh.

Câu 5. Câu lệnh nào để thực hiện một hành động khi một điều kiện được đáp ứng?

A. If

B. Then

C. Else

D. Wait Until

Câu 6. Trong Scratch, làm thế nào để tạo ra một biến mới?

A. Kéo một biến từ thư viện vào vùng làm việc.

B. Gõ tên biến vào ô tìm kiếm.

C. Bấm vào biểu tượng biến và chọn "Tạo biến mới".

D. Sử dụng lệnh "Create Variable".

Câu 7. Có thể xóa một lệnh ở khu vực Lập trình sang khu vực Thư viện lệnh bằng cách nào?

A. Bằng cách xóa lệnh đó.

B. Bằng cách sao chép lệnh đó.

C. Bằng cách kéo thả lệnh đó.

D. Cả A và C.

Câu 8. Điền vào chỗ chấm (…). Em có thể kéo thả lệnh từ vùng …………………. sang vùng …………… và thay đổi giá trị ở ô có nền trắng trong lệnh. Mỗi lệnh thực hiện một ……………. đơn giản được mô tả ở lệnh đó.

A. Thư viện lệnh / Lập trình / hành động.

B. Lập trình / Thư viện lệnh / hành động.

C. Thư viên lệnh / hành động / Lập trình.

D. Lập trình / hành động / Thư viện lệnh.

...

5. Đề thi Khoa học cuối kì 2 lớp 4 sách Kết nối tri thức

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4 điểm):

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (các câu 1; 2; 3; 4):

Câu 1: (0,5 điểm) Trong số các loại nấm sau, loại nấm có hại đối với đời sống con người là:

a. Nấm rơm

b. Nấm kim châm

c. Nấm mốc

d. Nấm men

Câu 2: (0,5 điểm) Trong số các loại thực phẩm sau, loại thực phẩm nào không nên ăn nhiều:

a. Cơm tẻ

b. Trái cây, quả chín

c. Rau xanh

d. Bánh kẹo

Câu 3: (0,5 điểm) Nguyên nhân của bệnh thừa cân, béo phì là:

a. Ăn nhiều rau xanh

b. Ăn nhiều chất bột đường, chất đạm, chất béo và ít vận động

c. Ăn mặn

d. Ăn nhiều đồ ngọt

Câu 4: (0,5 điểm) Thực phẩm an toàn là:

a. Thực phẩm được nấu chín.

b. Thực phẩm được mua từ chỗ quen biết.

c. Thực phẩm được rửa sạch trước khi chế biến

d. Thực phẩm có màu sắc tươi, nguồn gốc rõ ràng, còn trong thời hạn sử dụng, được chế biến hợp vệ sinh.

Câu 5: (1 điểm) Viết vào chỗ chấm để hoàn thành sơ đồ mô tả chuỗi thức ăn giữa các sinh vật theo gợi ý:

Cỏ …………………………. ………………………................................................................

Câu 6: (1điểm) Chọn từ trong ngoặc để điền vào chỗ chấm cho thích hợp:

Nấm rất …………. ….. Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và …………………. rất khác nhau. Nấm mũ thường có một số bộ phận như ……………thân nấm và ……………..

(mũ nấm, đa dạng, nơi sống, chân nấm)

...

6. Đề thi Công nghệ cuối kì 2 lớp 4 sách Kết nối tri thức

Khoanh tròn vào chữ cái A hoặc B, C, D trước ý trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 3)

Câu 1 (0,5 điểm) Khi bị thiếu nước, cây sẽ có biểu hiện nào sau đây?

A. Ra hoa nhiều hơn

B. Bị cháy lá

C. Bị vàng lá

D. Bị héo

Câu 2 (0,5 điểm) Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật gồm:

A. 34 chi tiết, chia làm 3 nhóm

B. 35 chi tiết, chia làm 4 nhóm

C. 36 chi tiết, chia làm 5 nhóm

D. 37 chi tiết, chia làm 6 nhóm

Câu 3 (0,5 điểm) Bước đầu tiên của quy trình lắp ghép mô hình rô-bốt là gì?

A. Lắp đầu rô-bốt

B. Lắp chân rô-bốt

C. Lắp thân rô-bốt

D. Hoàn thiện mô hình

Câu 4 (2 điểm) Nối hình ảnh các trò chơi dân gian với tên gọi bên dưới (trống cầm tay, mặt nạ giấy, tò he, chiếc đèn ông sao) cho phù hợp:

Câu 4

Câu 5 (1,0 điểm) Điền Đ vào ô trống ( ☐ ) sau ý trả lời đúng, S vào ô trống ( ☐ ) sau s trả lời sai:

Chăm sóc hoa, cây cảnh trong chậu, em cần biết:

1. Khi thừa ánh sáng, màu sắc của lá cây vẫn không thay đổi. ☐

2. Mỗi loài cây, ta cần tưới nước định kì phù hợp. ☐

3. Ta không được cắt tỉa cành vì làm cây chậm phát triển. ☐

4. Ốc sên là loài vật phá hoại cây trồng cần tiêu diệt. ☐

Câu 6 (0,5 điểm) Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau:

Đồ chơi dân gian có nhiều loại, được làm ……………….…..…. từ những chất liệu có sẵn trong ……………….………. và đời sống của con người.

...

7. Đề thi Lịch sử - Địa lí cuối kì 2 lớp 4 sách Kết nối tri thức

PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1. (0,5 điểm). Nhà máy thuỷ điện nào là có công suất lớn nhất ở Tây Nguyên?

A. Ialy

B. Sê San

C. Sê-rê-pốk

D. Đồng Nai

Câu 2. (0,5 điểm) Công trình kiến trúc nào thuộc quần thể kiến trúc Cố đô Huế?

A. Chùa cầu

B. Lăng Khải Định

C. Chùa Thiên Mụ

D. Nhà cổ Tấn Ký

Câu 3. (0,5 điểm) Sông nào không chảy qua vùng Đồng bằng Bắc Bộ?

A. Sông Hồng.

B. Sông Đáy.

C. Sông Mã.

D. Sông Luộc.

Câu 4. (0,5 điểm) Bãi biển Lăng Cô thuộc tỉnh (thành phố) nào sau đây?

A. Thanh Hoá.

B. Thừa Thiên Huế.

C. Đà Nẵng.

D. Khánh Hoà.

Câu 5. (0,5 điểm) Đặc điểm địa hình nổi bật của vùng Tây Nguyên là

A. Có các cao nguyên xếp tầng.

B. Cao ở phía tây và thấp dần về phía đông.

C. Có nhiều dãy núi cao.

D. Thấp và bằng phẳng.

Câu 6. (0,5 điểm) Hệ thống đê ở vùng Đồng Bằng Bắc Bộ có vai trò

A. Ngăn lũ và giúp trồng lúa nhiều vụ trong năm.

B. Ngăn phù sa sông bồi đắp.

C. Là đường giao thông kết nối với các vùng khác.

D. Ngăn sạt lở ven sông.

Câu 7. (0,5đ) Nền văn minh sông Hồng hình thành cách ngày nay bao nhiêu năm?

A. Khoảng 1500 năm.

B. Khoảng 2 500 năm.

C. Khoảng 2700 năm

D. Khoảng 3.000 năm

Câu 8. (0,5 điểm) Phố cổ Hội An nằm ở vị trí nào?

A. Hạ lưu sông Hương.

B. Thượng lưu sông Thu Bồn.

C. Hạ lưu sông Tranh.

D. Hạ lưu sông Thu Bồn.

Câu 9. (0,5 điểm) Khí hậu vùng Tây Nguyên có đặc điểm nào sau đây?

A. Có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.

B. Có một mùa đông lạnh.

C. Có hai mùa là mùa nóng và mùa lạnh.

D. Có mưa quanh năm.

Câu 10. (0,5 điểm) Anh hùng Đinh Núp là người dân tộc nào?

A. Ba Na.

B. Ê Đê.

C. Cơ Ho.

D. Mnông.

Câu 11. (0,5 điểm) Phần đất liền vùng Nam Bộ không tiếp giáp với

A. Tây Nguyên.

B. Duyên hải miền Trung.

C. Cam-pu-chia.

D. Trung Quốc.

Câu 12. (0,5 điểm) Các dân tộc sống chủ yếu ở vùng Nam Bộ là

A. Khơ-me, Hoa, Chăm, Xơ Đăng

B. Kinh, Thái, Mường, Chăm

C. Dao, Mông, Tày, Hoa,...

D. Kinh. Khơ-me, Hoa, Chăm...

Câu 13. (0,5 điểm) Ý nào không phải là thế mạnh của Thành phố Hồ Chí Minh?

A. Tập trung nhiều loại khoáng sản.

B. Tập trung nhiều khu công nghiệp lớn, khu công nghệ cao, nhiều ngân hàng và trung tâm tài chính.

C. Nơi có nhiều cảng lớn.

D. Là một trong hai trung tâm giáo dục, khoa học và công nghệ lớn của đất nước.

Câu 14. (0,5 điểm) Đế quốc Mỹ không dùng biện pháp nào khi phá huỷ Địa đạo Củ Chi?

A. Tiến hành nhiều cuộc càn quét hòng tìm ra vị trí các nắp hầm.

B. Dội hàng nghìn tấn bom, chất độc hoá học xuống Củ Chi.

C. Dùng đội quân chuột cống đánh địa đạo.

D. Buộc quân ta phải tự phá huỷ địa đạo

PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1. (1,5 điểm) Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương có ý nghĩa gì?

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

Câu 2. (1,5 điểm)

Điền thông tin vào chỗ trống (…) sao cho phù hợp với đặc điểm địa hình, sông, hồ của địa phương em.

· Tỉnh hoặc thành phố …………… có độ cao trung bình ……………. Dạng địa hình chính là:…………………….....................................................................................................

· Một số sông chảy qua địa bản tỉnh hoặc thành phố là:………………………..............

· ………………………………………………………………………………….....................

· Một số hồ lớn là ……………………………………………………………........................

Trên đây là một phần tài liệu.

Mời các bạn TẢI VỀ (bên dưới) để nhận đầy đủ 37 đề thi học kì 2 lớp 4 năm 2025 - 2026 Kết nối tri thức.

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo